Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Đề Kiểm Tra Cấu Trúc Mới Hoá 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:18' 20-03-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 11
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

MÃ ĐỀ 101

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Alkane là:
A. Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
B. Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
C. Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
D. Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Câu 2. Chọn phát biểu sai: Quy tắc chung về phản ứng thế nguyên tử H ở vòng thơm:
A. Vòng thơm của alkylbenzene dễ xảy ra hơn benzene
B. Ưu tiên thế vị trí ortho so với nhóm alkyl.
C. Ưu tiên thế vị trí para so với nhóm alkyl.
D. Ưu tiên thế vị trí meta so với nhóm alkyl.
Câu 3. Chọn phát biểu sai khi nói về mô hình phân tử alkane:
A. Có 3 dạng mô hình phân tử alkane.
B. Mỗi nguyên tử carbon nằm ở tâm một hình tứ diện.
C. Mỗi nguyên tử carbon liên kết bốn nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) khác.
D. Bốn nguyên tử (nhóm nguyên tử) nằm ở bốn đỉnh hình tứ diện.
Câu 4. Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
A. Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
B. Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
C. Các góc liên kết đều bằng 109,5°.
D. Các độ dài liên kết carbon - carbon đều bằng nhau.
Câu 5. Với alkane mạch phân nhánh, mạch carbon dài nhất là:
A. Mạch nhánh.
B. Mạch phụ.
C. Mạch chính.
D. Mạch lớn.
Câu 6. Gọi tên chất sau:

A. Pentane.

B. Isobutane.  

C. Isopentane.   

D. Neopentane.
1

Câu 7. Ở điều kiện thường, các alkane sau đây là chất khí, trừ:
A. Methane.
B. Butane.
C. Hexane.
D. Propane.
Câu 8. Chất nào sau đây được sử dụng trong bật lửa gas?
A. Ethane.
B. Methane.    
C. Butane.   
D. Octane.
Câu 9. Propane tác dụng với chlorine trong điều kiện thích hợp tạo ra sản phẩm: 1-chloropropane
và 2-chloropropane. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. 1-chloropropane chiếm tỉ lệ nhiều hơn 2-chloropropane.
B. 2-chloropropane chiếm tỉ lệ nhiều hơn 1-chloropropane.
   C. 1-chloropropane và 2-chloropropane chiếm tỉ lệ bằng nhau.
D. Lúc đầu 2-chloropropane nhiều hơn, lúc sau 1-chloropropane nhiều hơn.
Câu 10. Thực hiện phản ứng thế halogen alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 với chlorine tạo sản phẩm
dẫn xuất monochloro có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X

A. C4H10.
B. C3H8.
C. C3H6.
D. C2H6.
Câu 11. Những chất nào sau đây thuộc alkene:
A. Methane, ethene, propane.
B. Ethane, propyne, butyne
C. Acetylene, propene, butene.
D. Ethene, propene, butene.
Câu 12. Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung
dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine.
Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?
A. Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
B. Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần.
C. Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
D. Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết đơn C-C và C- H, các liên kết này là liên kết
σ bền vững và kém phân cực.
a. Ở điều kiện thường alkane tương đối trơ về mặt hóa học.
b. Khi đun nóng, alkane dễ dàng tham gia phản ứng cộng.
c. Phân tử alkane là những chất khó bắt lửa, khó cháy.
d. Phân tử alkane không tan trong các dung môi.
Câu 2. Alkane X có công thức cấu tạo như sau:

a. Trong phân tử của X có 2 nguyên tử carbon bậc hai.
2

b. Công thức phân tử của X là C7H16.
c. Phân tử X có thể tạo được 3 dẫn xuất monochloro.
d. Ở điều kiện thường, X là chất rắn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Khi đun nóng 2- Bromopropane với sodium hydroxide trong ethanol thu được bao
nhiêu alkene?
Câu 2. Fluoroethane, từng sử dụng làm chất làm lạnh, được tạo ra theo phản ứng
+ HF →
Năng lượng (kJ/mol) của liên kết C-F trong fluoroethane là bao nhiêu? (biết năng lượng liên
kết của một số liên kết được cho trong bảng sau):
Liên kết
Eb
(kJ/mol)

C-H

C=C

H−F

C−C

413

614

565

347

Câu 3. Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6765 L hỗn hợp khí X gồm CH 4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được
18,5925 lít khí CO2 (đkc) và a gam H2O. Tính giá trị của a? (làm tròn kết quả đến hàng phần
mười).
Câu 4. Cho các chất sau: 2-methylbutane; 2-methylpentane; 3-methylpentane; 2,2dimethylbutane và benzene. Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm
reforming hexane?
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Viết công thức cấu tạo của các alkene có công thức phân tử C4H8. Trong các chất này,
chất nào có đồng phân cấu tạo mạch carbon, những chất nào có đồng phân vị trí liên kết đôi
của nhau?
Câu 2. CFC là hợp chất khó cháy, không độc và trơ về mặt hoá học. Trước đây CFC chủ yếu
được sử dụng trong công nghiệp nhiệt lạnh. CFC không gây hại ở điểu kiện thường, nhưng
trên khí quyển của Trái Đất, chúng tồn tại trong khoảng 100 năm và khuếch tán lên tầng bình
lưu. Dưới tác dụng của tia UV từ Mặt Trời, liên kết C- Cl của CFC bị phá vỡ, tạo ra gốc Cl tự
do. Theo ước tính, mỗi gốc Cl tự do phá huỷ 1 triệu phân tử ozone. Việc không sử dụng CFC
đã giúp lỗ hổng tầng ozone được thu hẹp. Ngày nay người ta đã sử dụng hợp chất nào để thay
thế CFC trong công nghiệp làm lạnh để tránh việc phá huỷ tầng ozone? 
--------------------- HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.

3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 11
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

MÃ ĐỀ 101

A Phần I.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1
2

B
D

7
8

C
C

3
4

A
C

9
10

B
B

5
6

C
D

11
12

D
D

Phần II.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu

1

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

Đ

b

S

c

S

d

S

Câu

2

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

S

b

Đ

c

Đ

d

S

Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu
1

Đáp án
4

Câu
3

Đáp án
19,8

2

492

4

4

4

Phần IV.

Câu

Câu 1
(1,0 điểm)

Ý

Đáp án

Điểm

Công thức cấu tạo của các alkene có công thức phân tử C 4H8 là:
(1) CH2=CH – CH2 – CH3
(2) CH3 – CH=CH – CH3
(3) CH2=C(CH3) – CH3
- Các chất đồng phân cấu tạo mạch cacbon là: (1), (2), (3).
- Các chất đồng phân vị trí liên kết đôi là: (1), (2).

0,5

0,5

Các nhà khoa học đã tìm ra dẫn xuất thay thế CFC mà không
chứa chlorine như HFC

1,0

0,5

Câu 2
(2,0 điểm)

0,5
Ngoài ra các hợp chất HFE : CF 3OCH3 (trifluoromethyl methyl
ether), CHF2OCHF2(di(đifluorormethyl ether)) ,...đang được sử
dụng làm chất thay thế, thế hệ thứ 3 sau CFC và HFC, vì sự
phân hủy các hợp chất này nhanh chóng hơn sau khi phát tán
vào không khí và ảnh hưởng rất ít đến tầng ozone hay sự ấm lên
toàn cầu thấp.
--------------------- HẾT ----------------------

5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 102

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 11
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Chọn phát biểu sai về alkane:
A. Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane.
B. Là hydrocarbon mạch hở.
C. Trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
D. Công thức chung là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Câu 2. Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
A. Có nối đơn và nối đôi.
B. Bão hòa carbon.
C. Bão hòa hydrogen.
D. Có dạng mạch hở.
Câu 3. Chọn phát biểu sai về danh pháp thông thường:
A. Chỉ áp dụng riêng cho từng chất.
B. Hình thành dựa theo tính chất bề ngoài.
C. Không có tính hệ thống.
D. Không hình thành dựa theo nguồn gốc tìm ra chất hữu cơ.
Câu 4. Alkane mạch không phân nhánh có mạch carbon mà trong đó mỗi nguyên tử carbon:
A. Liên kết tối đa hai nguyên tử carbon khác.
B. Liên kết với ba hoặc bốn nguyên tử carbon khác.
C. Liên kết tối đa một nguyên tử carbon khác.
D. Liên kết tối đa bốn nguyên tử hydrogen khác.
Câu 5. Chọn phát biểu sai về tính chất vật lí của arene:
A. Mùi đặc trưng.          
B. Nhẹ hơn nước.           
C. Là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.
D. Độ tan trong nước thường nhỏ hơn các hydrocarbon khác.
Câu 6. Gọi tên chất sau:

A. 2,3-dimethylbutane.
C. Isobutane.

B. 2-methylbutane.
D. 2,3-dimethylhexane.
6

Câu 7. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane:
A. Tất cả alkane đều nhẹ hơn nước.
B. Butane, pentane là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.
C. Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng đều tăng theo khối lượng phân tử.
D. Kém tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Câu 8. Chất nào không phải thành phần chủ yếu của Liquefied petroleum gas (LPG)?
A. Propane.
B. Butane.    
C. Isobutane.   
D. Pentane.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về alkane:
A. Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết σ bền và kém phân cực.
B. Mỗi nguyên tử carbon cũng như hydrogen đã tạo ra số liên kết cộng hóa trị lớn nhất của
chúng.
C. Các alkane tác dụng kiềm, acid và một số chất oxi hóa ở điều kiện thường.
D. Các phản ứng tiêu biểu của alkane: thế halogen, oxi hóa, cracking và reforming.
Câu 10. Khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất có tỉ
khối hơi đối với hydrogen là 75,5. Tên của alkane là
A. 3,3-dimethylhexane.
B. 2,2-dimethylpropane.
C. Isopentane.
D. 2,2,3-trimethylpentane.
Câu 11. Hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba được gọi là:
A. Alkane.   
B. Alkene.
C. Alkyne.   
D. Olefin.
Câu 12. Ba hydrocarbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân
tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khi hấp thụ hoàn toàn
vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được số gam kết tủa là
A. 30 gam.
B. 10 gam.
C. 40 gam.
D. 20 gam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho khoảng 1 mL hexane vào bát sứ nhỏ, cẩn thận đưa que đóm đang cháy vào bề mặt
chất lỏng, hexane bốc cháy cho ngọn lửa màu vàng.
a. Không nên đốt hexane đốt trong cốc thuỷ tinh do phản ứng này toả ra lượng nhiệt lớn có
thể làm vỡ cốc thuỷ tinh.
b. Đốt hexane trong điều kiện thiếu oxygen sinh ta carbon monooxide.
c. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
d. Hexane thành phần chủ yếu của khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm với dung dịch silver nitrate ở 60 °C như hình vẽ.

7

a. Ống nghiệm số (3) có kết tủa xuất hiện đầu tiên.
b. Ba ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa cùng lúc. .
c. Nguyên nhân chất (3) kết tủa trước và chất (1) kết tủa sau là do bán kính nguyên tử tăng
dần từ C- Cl đến C-I làm I− dễ tách ra và tạo kết tủa nhanh hơn.
d. Tốc độ phản ứng tăng dần theo chiều: (3), (2), (1).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho chất X có tên là 2,2,3,3-tetramethylbutane. Số nguyên tử H trong phân tử X là bao
nhiêu?
Câu 2. Để phân biệt alk-1-yne với các alkyne khác ta có thể dùng bao nhiêu chất trong số các
chất sau: dung dịch Br2, dung dịch KMnO4, HCl, AgNO3/NH3.
Câu 3. 2,3-dimethyl butane là (CH3)2CH-CH(CH3)2 có 2H liên kết nguyên tử carbon bậc 3 và
12H liên kết nguyên tử carbon bậc 1.
Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm các nguyên tố về khối lượng: %C =
35,04%; %H = 6,57% và %Br = 58,39%. Trên phổ khối lượng của X, xác định được phân tử
khối của X bằng 137. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. 2,4-Dichlorophenoxyacetic acid (2,4-D) được sử dụng làm chất diệt c chất kích thích
sinh trưởng thực vật. Khi pha chế một dung dịch 2,4-D đ phun kích thích sinh trưởng của cây
trồng người ta làm như sau: Cân 0,11 2,4-D hoà tan trong 50 mL cồn 50°. Sau đó thêm nước
cho đủ 100 mL.
a) Vì sao để pha dung dịch 2,4-D người ta pha trong cồn 50°?
b) Tính nồng độ dung dịch 2,4-D thu được theo đơn vị mg mL-1.
Câu 2. Thí nghiệm phản ứng bromine hóa hexane:
Chuẩn bị: ống nghiệm, hexane, nước bromine, cốc thuỷ tinh.
Tiến hành:
- Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL hexane rồi cho tiếp vào đó khoảng 1 mL nước bromine.
Quan sát thấy ống nghiệm có hai lớp, lớp dưới là nước bromine màu vàng, lớp trên là hexane
không màu.
- Lắc đều và quan sát hiện tượng.
8

- Đặt ống nghiệm vào cốc nước ấm (khoảng 50 °C), quan sát hiện tượng xảy ra.
(a) Nêu hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm. Giải thích.
(b) Viết phương trình hoá học ở dạng công thức phân tử của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm
trên (nếu có), giả thiết là chỉ có một nguyên tử hydrogen được thay thế.
--------------------- HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.

9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 11
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

MÃ ĐỀ 102

Phần I.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1
2

A
C

7
8

B
D

3
4

D
A

9
10

C
B

5
6

D
A

11
12

C
A

Phần II.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu

1

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

Đ

b

Đ

c

S

d

S

Câu

2

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

Đ

b

S

c

Đ

d

S

Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
1

Đáp án
18

Câu
3

Đáp án
53,8

2

1

4

3

10

Phần IV.

Câu

Câu 1
(1,0 điểm)

Ý

Đáp án

Điểm
0,5

a)

Do 2,4-D kém tan trong nước, tan tốt trong ethanol nên đầu tiên
người ta hoà tan trong cồn 50°, sau đó thêm nước cho đủ 100
mL.

_1
b) Nồng độ dung dịch 2,4-D là: 100 : 100 = 1 (mg mL )

Câu 2
(2,0 điểm)

a)

Hiện tượng: Ban đầu ống nghiệm có hai lớp, lớp dưới là
bromine màu vàng, lớp trên là hexane không màu.
Giải thích: Brommie tan kém trong nước (nước bromine chứa
khoảng 1% Br2) nhưng lại tan tốt trong dung môi hữu cơ vì
chúng có liên kết cộng hoá trị không hoặc kém phân cực. Vì vậy
khi cho nước bromine vào hexane lúc đầu quan sát thấy lớp
nước bromine nằm ở dưới và hexane nhẹ hơn nằm ở lớp trên
không có màu.
- Sau khi lắc, bromine được chiết lên và tan vào trong lớp
hexane, lớp này có màu vàng.
- Đặt ống nghiệm vào cốc nước ấm khoảng 50°C và lắc nhẹ,
quan sát thấy màu vàng nhạt dần và có thể mất màu hoàn toàn.
Sau khi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thu được hỗn hợp
không có màu.

b) Phương trình hoá học: Br2 + C6H14 → C6H13Br + HBr

0,5
0,25

0,5

0,25
0,5

0,5

--------------------- HẾT ----------------------

11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 103

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 11
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Propane tác dụng với chlorine (theo tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng, sản phẩm chính của
phản ứng là:
A. 1-chloropropane.
B. Propyl chloride.
C. Chloropropane.
D. 2-chloropropane.
Câu 2. Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
A. (-CH2=CH2-)n.
B. (-CH2-CH2-)n.
C. (-CH=CH-)n.
D. (-CH3-CH3-)n.
Câu 3. Hydrate hóa hai alkene chỉ tạo thành hai alcohol. Hai alkene là :
A. Ethene và but-2-ene.
B. Ethene và but-1-ene.
C. 2-methylpropene và but-1-ene.
D. Propene và but-2-ene.
Câu 4. Chọn phát biểu sai: quy tắc chung về phản ứng thế nguyên tử H ở vòng thơm:
A. Vòng thơm của alkylbenzene dễ xảy ra hơn benzene.
B. Ưu tiên thế vị trí ortho so với nhóm alkyl.
C. Ưu tiên thế vị trí para so với nhóm alkyl.
D. Ưu tiên thế vị trí meta so với nhóm alkyl.
Câu 5. Một hỗn hợp X gồm alkane A và một alkene B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể
khí ở đkc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br 2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X,
còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn
hợp X là:
A. 50% C3H8 và 50% C3H6.
B. 50% C4H10 và 50% C4H8.
C. 50% C2H6 và 50% C2H4.
D. 40% C2H6 và 60% C2H4.
Câu 6. Cho dãy các chất: CH4; C2H6; C3H8; C6H14. Có bao nhiêu chất trong dãy ở thể khí điều
kiện thường?
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 7. Đồng phân hình học bao gồm:
A. Đồng phân cis- và đồng phân mạch carbon.
B. Đồng phân cấu tạo và đồng phân vị trí liên kết bội.
C. Đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí liên kết bội.
D. Đồng phân cis- và đồng phân trans-.
12

Câu 8. Ở điều kiện thường, các alkyne có số nguyên tử carbon nhỏ hơn 5 tồn tại ở thể khí, trừ:
A. Propyne.
B. But-2-yne.
C. Butyne.
D. Ethyne.
Câu 9. Chọn phát biểu đúng về quy tắc Markovnikov:
A. Nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn.
B. Nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi bậc cao hơn.
C. Nguyên tử H cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có ít hydrogen hơn.
    D. Nguyên tử X và nguyên tử H đều cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi bậc cao
hơn. 
Câu 10. Trong thực tiễn, chất nào được dùng để điều khiển quá trình sinh mủ của cây cao su?
A. Ethane và ethyne
   
B. Acetylene và methane
C. Ethane và acetylene
D. Ethylene và acetylene.
Câu 11. Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
A. Pen-2-ene.
B. Hex-3-ene.
C. Acetylene. 
D. But-2-ene.
Câu 12. Cho 6,1975 lít (đkc) hỗn hợp X gồm 2 hydrocarbon mạch hở đi thật chậm qua dung
dịch Br2 dư. Sau phản ứng thấy có 24 gam Br 2 tham gia phản ứng, khối lượng bình bromine
tăng 6,3 gam và có 2,479 lít (đkc) khí thoát ra khỏi bình. Biết tỉ khối của X so với H 2 là 18,6.
Hai hydrocarbon trong X là:
A. CH4 và C3H6.
B. C2H6 và C4H8.
C. C3H6 và C2H6.
D. C2H4 và C3H8.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho công thức cấu tạo của các chất dưới đây:

a. Hydrocarbon không no là: (1), (3), (4).
b. Các phân tử (2), (3) đều là alkene.
c. Alkene là (2); alkyne là (4).
d. Xycloalkane là (1); Alkene là (3).
Câu 2. Làm thí nghiệm như hình vẽ:

13

a. Khí A thoát ra là khí acetylene.
b. Phương trình hóa học xảy ra trong bình (1) là: CH ≡ CH + H2O
CH3 – CHO
c. Phương trình hóa học xảy ra trong bình (1) là:
HC ≡ CH + 2Ag[(NH3)2]OH → AgC ≡ CAg + 4NH3 +2H2O
d. Phương trình hóa học xảy ra trong bình (2) là:
HC ≡ CH + 2Ag[(NH3)2]OH → AgC ≡ CAg + 4NH3 +2H2O
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mà khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ
cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
Câu 2. Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau: C 2H4 → CH2Cl–CH2Cl → C2H3Cl →
PVC. Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C 2H4 cần dùng để sản xuất 5000kg
PVC là bao nhiêu kg?
Câu 3. Cho hợp chất 1-chloro-1,2-diphenylethane có công thức cấu tạo như hình bên dưới. Số
nguyên tử carbon có trong công thức cấu tạo của hợp chất 1-chloro-1,2-diphenylethane là bao
nhiêu?

Câu 4. Chloromethane được hình thành từ methane và chlorine theo phản ứng sau:
CH4 + 3Cl2
CHCl3 + 3HCl (1)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của một chất tương ứng trong phương trình như sau:
Chất
(kJ/mol)

CH4(g)

CHCl3(g)

HCl(g)

–75

–103

–92

Biến thiên enthaply chuẩn của phản ứng (1) bằng bao nhiêu kJ?
PHẦN III. Tự luận.
Câu 1. R-45B là một chất làm lạnh thế hệ mới sẽ thay thế các chất làm lạnh không thân thiện
với môi trường, ảnh hương đến tầng ozone. R-45B chứa hỗn hợp gồm difluoromethane và
2,3,3,3-tetrafluoropropene. Hãy viết công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có trong R-45B.
Câu 2. Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH 4) và khí gas (chứa 40% C 3H8 và 60% C4H10 về thể
tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn
1 mol các chất như bảng sau:
Chất

CH4

C3H8

C4H10

Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)

890

2220

2850

14

Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi
dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO 2 thải ra môi
trường sẽ tăng giảm bao nhiêu?
--------------------- HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.

15

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 11
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

MÃ ĐỀ 103

Phần I.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1
2

D
B

7
8

D
B

3
4

A
D

9
10

B
D

5

C

11

C

6

A

12

C

Phần II.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu

1

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

S

b

S

c

Đ

d

Đ

Câu

2

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu
1

Đáp án
1

Câu
3

Đáp án
14

2

2800

4

-304

16

Phần IV.

Câu

Ý

Điểm

Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có trong R-45B:
Difluoromethane: CH2F2;
2,3,3,3-tetrafluoropropene: CH2CFCF3.

Câu 1
(1,0 điểm)

Câu 2
(2,0 điểm)

Đáp án

a)

Để cung cấp Q kJ nhiệt lượng cho đun nấu:
+ Nếu dùng biogas thì nCH4 = Q/890 → nCO2 phát thải = nCH4 =
Q/890
+ Nếu dùng gas thì nC3H8 = 2x và nC4H10 = 3x
→ Q = 2220.2x + 2850.3x → x = Q/12990
nCO2 phát thải = 3.2x + 4.3x = 3Q/2165 > Q/890 nên với cùng 1
nhiệt lượng cung cấp ra thì dùng biogas sẽ phát thải ít CO 2 hơn
gas.
Lượng CO2 giảm =

= 18,91%

0,5
0,5

0,25
0,25
0,5
0,5
0,5

--------------------- HẾT ----------------------

17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 104

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 11
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án..
Câu 1. X là hỗn hợp 2 alkane. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 28,5085 lít O 2 (đkc). Hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là:
A. 30,8 gam.
B. 70 gam.
C. 55 gam.
D. 15 gam.
to
Câu 2. Cho phản ứng: C16H34
X + C6H12. Chất X là:
xt
A. C10H22.
B. C12H26.
C. C11H24.
D. C12H24.
Câu 3. Phản ứng reforming làm tăng chỉ số gì của xăng, dầu?
A. Heptane.
B. Octane.   
C. Nonane.   
D. Decane.
Câu 4. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. Propane.
B. Butane.
C. Ethane.
D. Methane.
Câu 5. Arene nào có mùi thơm và có tác dụng xua đuổi côn trùng?
A. Toluene.
B. Nathphalene.
C. Xylene.
D. Styrene.
Câu 6. Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov sản phẩm
nào sau đây là sản phẩm chính?
A. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
B. CH3-CH2-CHBr-CH3.
C. CH3-CH2-CH2-CH2Br.
D. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
Câu 7. Alkene có công thức tổng quát là:
A. CnH2n – 6 (n 6).
B. CnH2n + 2 (n 1).
C. CnH2n (n 2).
D. CnH2n – 2 (n 3).
Câu 8. Tính chất hóa học đặc trưng của benzene và đồng đẳng của nó là:
A. Dễ thế, khó cộng. B. Dễ cộng, khó thế. C. Dễ trùng hợp.
D. Dễ bị oxi hóa.
Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(1) Hydrocarbon: CH2=CH-CH(C2H5)-CH(CH3)-CH2-CH
 
Gửi ý kiến