Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Đề HSG HOÁ 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:20' 20-03-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI TOÀN QUỐC
ĐỀ 34/35

KỲ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 11 THPT
Môn thi: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể phát đề
Đề thi gồm 10 trang

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1. Aluminium nitride là một vật liệu thú vị và là một trong những vật liệu tốt nhất để sử
dụng nếu cần độ dẫn nhiệt cao. Khi kết hợp với các đặc tính cách điện tuyệt vời của nó,
Aluminium nitride là vật liệu tản nhiệt lý tưởng cho nhiều ứng dụng điện và điện tử.

A. Al3N.
B. AlN.
C. AlN3.
D. Al2N3
Câu 2. Có 5 dung dịch NH 3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên
là A, B, C, D, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:

Dung dịch
A
B
C
D
E
pH
5,25
11,53
3,01
1,25
11,00
Khả năng dẫn điện
Tốt
Tốt
Kém
Tốt
Kém
Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là
A. NH4Cl, NH3, CH3COOH, HCl, Na2CO3.
B. CH3COOH, NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3.
C. NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH, HCl, NH3.
D. Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl, CH3COOH.
Câu 3. Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và
trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là
1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với
dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá
trị của m là
A. 11,2.
B. 16,8.
C. 10,0.
D. 14,0.
Câu 4. Dopamine là một hóa chất quan trọng ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm giác của bạn về sự hưng
phấn và vui vẻ. Chính vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc.

Công thức phân tử của Dopamine là
A. C9H13O2N.

B. C8H11O2N.

C. C8H4O2N.

D. C9H14O2N

Câu 5. Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy
nhiên liệu như than đá, xăng, dầu …Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có

thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Giả thiết có 1% lượng khí SO 2 tạo ra
khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ:

Tính thể tích nước mưa (m3) bị nhiễm acid trong 1 ngày? Giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước
mưa là 1.10-5 M.
A. 1,764.109

B. 1,5.106

C. 37,185.104

D. 1,5.105

Câu 6. Cho các phát biểu sau:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện
tích bề mặt.
(2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía
chống lại sự thay đổi đó.
(4) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
(5) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
(6) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.
(7) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(8) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
(9) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Số phát biểu đúng là
A. 7.
B. 8.
C. 6.
D. 5.
Câu 7. Thành phần dầu tẩy trang hoa hồng Cocoon có C15-19 Alkane, tức là các alkane có từ 15 đến
19C. Hãy cho biết vì sao người ta dùng alkane vào thành phần dầu tẩy trang?

A. Do các alkane này có khả năng làm mềm da, trơ về mặt hóa học, vô hại với sức khỏe con người,
không phân cực, dễ hòa tan các chất không phân cực trong phấn, kem, bụi bẩn kéo theo và bị rửa trôi
đi
B. Do alkane dễ hoa tan trong nước
C. Do alkane dễ tác dụng với các chất trong kem, phấn bôi da thành chất tan dễ bị rửa trôi
D. Do các alkane có khả năng chống nắng tốt

Câu 8. Một lọ dung dịch chuẩn (A) chứa 100 ml NaOH 0,02M dung trong chuẩn độ. Trong quá
trình thao tác, một học sinh đã đổ nhầm 200ml dung dịch KOH 0,05M vào lọ dung dịch chuẩn
kia, tạo thành một dung dịch mới, gọi là dung dịch X. pH của dung dịch X là:
A. 1,40
B. 12.60
C. 2,67
D. 11,33

Câu 9. Hỗn hợp khi X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với He bằng 1,8. Đun nóng trong bình kín
một thời gian (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với He bằng
45/23. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là?
A. 10%.
B. 20%.
C. 25%.
D. 5%.
Câu 10. Sắp xếp các bước tạo ra phân rác hữu cơ sao cho phù hợp:
(1) Tiến hành ủ phân rác hữu cơ.
(2) Chuẩn bị nguyên liệu: cây khô, cỏ khô, mùn cưa, vỏ trứng,…
(3) Thu nhận sản phẩm phân rác chế biến từ rác.
(4) Đảo trộn các thành phần nguyên liệu.
A. (1),(2),(3),(4)

B. (2),(1),(3),(4)

C. (2),(1),(4),(3)

D. (1),(3),(2),(4)

Câu 11. Trong hình ảnh dưới đây, lớp màng màu xanh ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước
khiến cá không hô hấp được và chết. Vậy lớp màng này là do sinh vật nào tạo thành?

Cá chết do ô nhiễm môi trường nước
A. Vi khuẩn hấp thụ oxygen.
B. Tảo xanh nở hoa.
C. Vi khuẩn phân hủy tảo.
D. Rêu phát triển.
Câu 12. Catechin là một hợp chất hữu cơ có trong lá chè xanh có tác dụng chống oxi hóa, diệt khuẩn,
ngăn các bệnh về tim mạch, cao huyết áp…… Catechin có công thức như hình sau

Số nhóm -OH của phenol có trong phân tử catechin là
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 13. Một loại phân bón hỗn hợp trên thị trường có chỉ số N-P-K là 20-20-15. Nếu khối lượng của
một bao phân bón là 50 kg. Vậy khối lượng của N, P, K có trong 50 kg phân bón đó lần lượt là:
A.10 kg; 8,73 kg; 12,44 kg       

B.20 kg; 20 kg; 15 kg

C.10 kg; 10 kg; 7,5 kg       

D.10 kg; 4,37 kg; 6,22 kg

Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li ?
A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở
trạng thái nóng chảy.
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử.
Câu 15. Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C (C = 12,01), 4,58% H (H = 1,008), và 54,50%
O (O = 16) về khối lượng. Phân tử khối của ascorbic acid bằng 176. Trong cấu tạo của ascorbic
acid có 1 vòng, x liên kết xich-ma () và y liên kết pi (π). Giá trị x và y lần lượt bằng
A. 20 và 3.
B. 19 và 2.
C. 20 và 2.
D. 19 và 3.
2+
2+
+
Câu 16. Dung dịch X chứa 0,01 mol Ca , 0,01 mol Mg , 0,04 mol Na , 0,02 mol Cl- và HCO3-.
Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m bằng
A. 4,67.
B. 2,23.
C. 3,05.
D. 4,07.
Câu 17. Nung nóng hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X
vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H 2 (đktc). Sục
khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H 2SO4 (đặc, nóng),
thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat trung hòa và 3,472 lít khí SO 2 (sản phẩm khử
duy nhất ở đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 6,80.
B. 8,04.
C. 6,96.
D. 7,28.
Câu 18. Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85
mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với
H2 bằng x. Cho Y tác dụng với AgNO 3 dư trong NH3, thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z
(đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của x gần nhất
với giá trị nào sau đây?
A.  9,0.
B.  10,0.
C.  11,0.
D. 10,5.
Câu 19. Một loại bình gas 25 kg có khối lượng vỏ là 13 kg, khối lượng khí trong bình là 12 kg. Trong
bình (tính theo khối lượng) có chứa 1,7% là ethane, 96,8% là propane, còn lại là butane. Biết rằng khi đốt
cháy hoàn toàn 1 mol một số alkane bằng oxygen dư sẽ tỏa ra nhiệt lượng như sau:
Chất

Ethane

Propane

Butane

Nhiệt lượng (kJ)

1560

2219

2877

Một gia đình sử dụng loại bình gas trên để đun nấu. Trung bình mỗi ngày gia đình đó cần tiêu thụ
lượng nhiệt cho đun nấu là 12000 kJ. Hãy cho biết sau khoảng bao nhiêu ngày thì gia đình đó sử dụng hết
bình gas trên?
A.35 ngày.      

B.50 ngày.      

C.42 ngày.      

D.61 ngày

Câu 20 Hỗn hợp E gồm muối của acid hữu cơ X (C 2H8N2O4) và đipeptit Y (C5H10N2O3). Cho E
tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư
thu được chất hữu cơ Q và 3 muối T1, T2, T3. Nhận định nào sau đây là sai?
A.Chất Q là HOOC-COOH.
B.Ba muối T1, T2 ,T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ.
C.Chất Y có thể là Gly-Ala.
D.Chất Z là NH3 và chất Y có 1 nhóm –COOH.
Câu 21. Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C 2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác
Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H 2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng
tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 0,2.
B. 0,1.
C. 0,4.
D. 0,3.
Câu 22. : Trong các hỗn hợp sau: (1) 0,1 mol Fe và 0,1 mol Fe 3O4; (2) 0,1 mol FeS và 0,1 mol
CuS; (3) 0,1 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4; (4) 0,02 mol Cu và 0,5 mol Fe(NO3)2; (5) 0,1 mol MgCO3
và 0,1 mol FeCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư là
A.4.
B.3.
C.1.
D.2.
Câu 23. Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các amino acid đều có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo ra polypeptide.
(b) Dung dịch của glycine không làm đổi màu quỳ tím.
(c) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid tồn tại ở dạng muối H3N+RCOO-.
(d) Khi đặt dung dịch glycine trong một điện trường, glycine chuyển dịch về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 24. Vải Thiều Lục Ngạn (Bắc Giang) là loại quả mang giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Theo tính
toán của một nhà vườn, cứ thu được 100 kg quả vải thì cần cung cấp khoảng 1,84 kg nitrogen, 0,62 kg
phosphorus và 1,26 kg kali, để bù lại cho cây phục hồi, sinh trưởng và phát triển. Trong một vụ thu
hoạch, nhà vườn đã thu được 10 tấn quả vải và đã dùng hết x kg phân bón NPK (20 – 20 – 15) trộn với y
kg phân KCl (độ dinh dưỡng 60%) và z kg urea (độ dinh dưỡng 46%) để bù lại cho cây. Tổng giá trị (x +
y + z) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.952,5.      

B.968,2.      

C.1043,8.      

D.876,9.

Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trong thực tế, mercury (thủy ngân) là một kim loại rất độc và tồn tại dạng
lỏng ở nhiệt độ thường. Mercury được sử dụng trong y tế để sản xuất nhiệt kế thủy ngân. Khi vô
tình làm rơi nhiệt kế thủy ngân làm thoát mercury ra ngoài sẽ rất khó để thu lại được do nó ở
dạng lỏng và cũng gây độc. Ta sử dụng bột sulfur rắc vào mercury tạo thành sản phẩm là một
chất rắn, dễ dàng thu lại hơn so với mercury ban đầu
a.Sulfur phản ứng với mercury ngay ở nhiệt độ thường
b.Trong phản ứng trên, sulfur đóng vai trò là chất khử.
c. Phản ứng hóa học xảy ra là : Hg(l) + S(s) → HgS(s)
d. Sulfur phản ứng với mercury tạo muối có màu nâu
Câu 2. Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công
thức khung phân tử của linlalyl acetate như sau:

a. Linalyl acetate có đồng phân hình học.
b. Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H2(xt, to, p) thu được ester có công thức phân tử C12H24O2.

c. Linalyl acetate có vùng hấp thụ trên phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số
sóng có giá trị từ 3650 – 3200 cm–1.
d. Phân tử linalyl acetate có 3 gốc methylene (-CH2-).

Câu 3 (1,0 điểm): O-cresol có tên IUPAC là 2-methylphenol, còn được gọi là 2-hydroxytoluene
hoặc ortho-toluenol. Trong tự nhiên o-cresol được tìm thấy trong chiết suất cặn than, dầu mỏ.
Ngoài ra o-cresol là một thành phần của khói thuốc lá. 
a.Trong phân tử o-cresol có chứa 1 nhóm chức hydroxy.
b. O-cresol tác dụng NaOH theo tỉ lệ mol 1:1
c. Công thức phân tử của o-cresol là C7H8O
d. O-cresol tác dụng dung dịch Na2CO3 thu được khí CO2
Câu 4 (1,0 điểm): Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ (trong khoảng gần 0,1M)
bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1M với chất chỉ thị phenolphtalein như sau:
- Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1M cho vào bình tam giác, thêm 1 – 2 giọt
phenolphtalein.
- Bước 2: Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.
- Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình
chuẩn độ) cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ.
- Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
(a) Phương pháp này để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid chưa biết nồng độ.
(b) Ở bước 3, có thể mở khóa burette, để nhỏ từ từ từng giọt NaOH vào bình tam giác đồng thời lắc đều
bình.
(c) Thí nghiệm cần lặp lại 4 lần, lấy giá trị trung bình của 4 lần chuẩn độ.
(d) Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng là 12 mL thì nồng độ NaOH ban đầu là
0,08M.

Câu 5 (1,0 điểm): Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 1mL dung dịch CuSO 4 2% , ghi số thứ tự (1) và
(2).
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 10% vào 2 ống nghiệm ở bước 1, lắc nhẹ.
Bước 3: Nhỏ khoảng 5 giọt glycerol vào ống nghiệm (1); khoảng 5 giọt ethanol vào ống nghiệm
(2). Lắc đều cả hai ống nghiệm.
a. Sau bước 2, cả 2 ống nghiệm đều thu được kết tủa màu xanh.
b. Sau bước 3, cả 2 ống nghiệm kết tủa đều tan, dung dịch thu được có màu xanh lam đậm.
c. Sau bước 3, trong ống nghiệm (1) kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu xanh lam
đậm.
d. Sau bước 3, trong ống nghiệm (2) kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu xanh lam
đậm
Câu 6 (1,0 điểm): Để điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh đã lắp dụng cụ
như hình vẽ sau:

Biết ethyl acetate sôi ở 77°C, C2H5OH sôi ở 78,4°C và CH3COOH ở 118°C.
Một học sinh trong nhóm có những nhận định về thí nghiệm này như sau là đúng hay sai?
a. Đây là bộ dụng cụ thu ester bằng phương pháp chưng cất, vì ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid và
alcohol nên trong bình hứng sẽ thu được ethyl acetate trước.
b. Nhiệt kế cắm vào bình 1 dùng để kiểm soát nhiệt độ phản ứng, khi nhiệt độ của nhiệt kế là 77°C là có
hơi ethyl acetate thoát ra.
c. Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu thấp phía dưới và đi ra từ đầu phía trên. Nếu lắp
ngược lại sẽ gây ra hiện tượng thiếu nước cho ống sinh hàn, khiến ống bị nóng có thể gây vết nứt và làm
giảm hiệu quả của sự ngưng tụ.
d. Cho giấm ăn, dung dịch rượu 30o và acid H2SO4 đặc vào bình 1 để điều chế được ethyl acetate với hiệu
suất cao và cần cho dung dịch muối ăn bão hòa vào bình hứng để tách được lớp ester nổi lên trên.

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (2,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm). Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ
chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.
Mẫu vanillin đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm
và thực phẩm. Để định lượng một mẫu vanillin, người ta làm như sau:
Hòa tan 0,120 gam mẫu trong 20 mL ethanol 96% và thêm 60 mL nước
cất, thu được dung dịch X. Biết X phản ứng vừa đủ với 7,82 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,1 M
và tạp chất trong mẫu không phản ứng với NaOH. Hãy cho biết phần trăm khối lượng của
vanillin trong mẫu trên? (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 2 (0,25 điểm).
Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan
trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân
tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm
Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C 3H6O3, công thức
cấu tạo: CH3 -CH(OH) – COOH. Khi vận động mạnh cơ thể
không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose
thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ

thể (lactic acid tạo thành từ qúa trình này sẽ gây mỏi cơ) theo

Công thức cấu tạo và mô hình phân

phương trình sau:
C6H12O6(aq)

tử Lactic acid
2C3H6O3(aq)

= -150 kJ

Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa
glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 300 kcal. Tính khối
lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó (biết 1cal = 4,184 J) (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu
phẩy 2 chữ số).

Câu 3 (0,25 điểm). Hydrocarbon no, mạch hở X chứa 20,00%H về khối lượng. Thực hiện phản
ứng halogen hóa thu được dẫn xuất monochloro có %Cl = y%. Giá trị của y là bao nhiêu?
Câu 4 (0,25 điểm). Nhiễm độc chì luôn luôn đáng lo ngại. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của
chì có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phối tử EDTA 4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền (hằng số
bền β(Pb) = 1018,0 và được thận bài tiết. Phối tử EDTA 4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dd
Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền (hằng số bền β(Ca) = 1010,7), sự trao đổi
canxi với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828
μg/mL. Tính nồng độ chì theo μmol/L trong máu của bệnh nhân này.

Câu 5 (0,25 điểm).
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate (CH3COOC2H5) theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1,5 ml C2H5OH (0,026 mol), 1,5 ml CH3COOH (0,026 mol) và vài giọt dung dịch
H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 3 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Bước 4: dùng bình chiết, chiết lấy ethyl acetate (D = 0,897 g/ml)
Thể tích ethyl acetate thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng là 47,3%.
(Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 1 chữ số)
Câu 6 (0,25 điểm). Cho 0,4 mol SO2 và 0,6 mol O2 vào một bình dung tích 1 lít được giữ ở một
nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO 2 trong bình là 0,3 mol. Tính hằng số cân
bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên
Câu 7 (0,25 điểm). Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C 3H8O và phổ hồng ngoại có tín
hiệu hấp thụ trong vùng 3650 – 3200 cm-1.
Câu 8 (0,25 điểm). Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng
cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể
tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency – Cơ Quan

Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả
năng gây ung thư.
Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm 3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao
nhiêu m3 benzene?
Phần IV: Tự luận (6,0 điểm): Thí sinh trình bày lời giải câu hỏi tự luận, gồm 3 câu ra giấy
thi
Câu 1: (2,0 điểm). Metan được dùng làm nguyên liệu cho một số loại máy sưởi ấm khi trời lạnh.
Tuy nhiên, sử dụng máy sưởi này có nguy cơ ngộ độc khí CO khi hệ thống máy bị lỗi hoặc không được
điều chỉnh đúng. Nồng độ CO trong không khí bình thường cho phép là ≤ 1 ppm, ngưỡng cho phép tối đa
cho không khí trong nhà là 9 ppm.
Các phản ứng sau đây xảy ra trong máy sưởi khí metan:
(I)CH4(k) + 2 O2(k) → CO2(k) + 2 H2O(k)
(II)CH4(k) + O2(k) → CO(k) + 2 H2O(k)
Giả thiết không khí có thành phần gồm 80% N2 và 20% O2.
Cho các dữ kiện nhiệt động học ở 25 oC ở 1 atm như sau:
Chất

CH4(k)

O2(k)

CO2(k)

CO(k)

H2O(k)

-74,9

0

-393,5

-110,5

-241,8

186,2

205,0

213,6

197,6

188,7

a. Tính hằng số cân bằng của cả hai phản ứng ở T = 1500 K
b. Không khí được đưa vào lò đốt với lượng sao cho tỷ lệ số mol CH 4/O2 = 1/2. Giả sử rằng ở trạng thái
cân bằng n(CH4) = 0 (T = 1500 K, p = 1 atm).
i) Tìm mối quan hệ giữa số mol oxygen và carbon monoxide ở trạng thái cân bằng.
ii) Giả sử số mol CO là rất nhỏ so với mol CO 2. Tính thành phần phần trăm số mol CO ở trạng thái
cân bằng.
c. Khi không khí đưa vào lò đốt theo tỉ lệ mol CH 4/O2 = 1/4. Tính lại phần trăm số mol CO ở trạng thái
cân bằng.
d. Quá trình hỗn hợp khí giảm từ 1500K đến nhiệt độ phòng, giả sử hơi nước bị ngưng tụ hết và thành
phần khí không thay đổi. Tính nồng độ CO (ppm) theo thể tích trong 2 trường hợp b) và c).

Câu 2: (2,0 điểm).
Meldrum's acid (A) có pKa = 7.3 có tính acid cao bất thường so với các dẫn chất diester, ví dụ
như dimethyl malonate (B) (pKa=15,9), trong khi đó 5,5-dimethyl-1,3-cyclohexadione (C) và
pentane-2,4-dione (D) lại có tính acid không quá khác biệt (pKa=11.2 so với 13.43).

1. Nêu các lí do chung gây ra tính acid của các nguyên tử H trong các hợp chất trên.
2. Hãy giải thích lý do vì sao A và C lại có tính acid cao hơn so với các hợp chất mạch hở tương
ứng B và D.
3. Giải thích lí do vì sao Meldrum's acid lại có tính acid cao bất thường.
Câu 3: (2,0 điểm).
a. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào nước dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02
mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y,
thu được 9,15 gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.
b. Cho hỗn hợp A gồm một ankan, một anken và một ankin, trong đó có hai chất có cùng số nguyên
tử cacbon và số mol ankan nhiều gấp 2 lần số mol ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol A, thu được
26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Xác định công thức phân tử của ba hiđrocacbon trong A.
Cho khối lượng nguyên tử (amu) của:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cu
= 64; Ag = 108; P=31; Fe=56; Br=80; F=19
---HẾT--LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI TOÀN QUỐC
ĐỀ 34/35

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬCHỌN HSG LỚP 11
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: HÓA HỌC
(Ngày thi 2024, số trang 05 trang)

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
Câ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2
u
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
Đá
p
án B C D B B A A B B C B B D C C D B B B B
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm)
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
1

a

Phần

Đáp án
Đúng

Câu
4

a

Phần

2
1

2
2

2
3

2
4

A

A

B

D

Đáp án
Đúng

b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

2

3

Sai
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Sai

5

6

b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

Sai
Sai
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Sai

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25
điểm.
Đáp án
Hướng dẫn
Điểm
-4
Câu 1
99,05
Số mol NaOH là 7,82.0,1/1000=7,82.10 (mol)
0,25
HOC6H3(OCH3)(CHO) + NaOH
NaOC6H3(OCH3)(CHO) + H2O
-4
-4
7,82.10 7,82.10
Phần trăm khối lượng vanillin trong mẫu trên là

Câu 2

30,15

Tính khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chạy bộ. Năng lượng 0,25
của sự chuyển hóa glucose thành lactic acid trong quá trình chạy bộ
chiếm 2%.300 kcal = 6 kcal = 6 000 cal = 25 104 J = 25,104 kJ.
C6H12O6(aq)

Câu 3

55

2C3H6O3(aq)

= -150 kJ

0,335 mol

-25,104
khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa : 0,335.90 =
30,15 g
Hydrocarbon no, mạch hở X chứa 20,00%H về khối lượng là alkane; 0,25
có CTTQ là CnH2n+2 (n ≥1).
%H =

= 20. Suy ra n = 2; CTPT C2H6. Thực hiện phản

ứng halogen hóa thu được dẫn xuất monochloro có CTPT C2H5Cl:
%Cl = y =

= 55 (%)

Câu 4

4

0,25

Câu 5

1,2

0,25

Câu 6

20

Do dung tích bình là 1 lít nên giá trị nồng độ bằng giá trị của số 0,25
mol.
= 0,4 M;

= 0,6 M; [SO2]= 0,3 M

Ta có:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Ban đầu : 0,4
0,6
0
M
Phản ứng : 0,3
0,15
0,3 M
Cân bằng: 0,1
0,45
0,3 M

Câu 7
Câu 8

2
1

KC = 0,2
CH3- CH2 – CH2OH; CH3 – CHOH - CH3.

0,25
0,25

Thể tích của 88 tấn xăng là:
Thể tích benzene tối đa trộn vào xăng: Vbenzene = 1%.V=1%.100= 1
(m3)

Phần IV (6,0 ĐIỂM) : Mỗi câu tối đa 2 điểm
Câu 1. (2,0 điểm).
CÂU
NỘI DUNG

ĐIỂM

a.Phản ứng I
ΔHI0 = -393,5 + 2⋅(-241,8) - (-74,9) = –802,2 kJ . mol-1
ΔSI0 = 213,6 + 2.188,7 - 186,2 + 2⋅205,0 = –5,2 J.K-1 . mol-1
ΔGI0 = ΔH0 - T.ΔS0 = –802,2 - 1500.(-5,2.10-3) = –794,4 kJ . mol-1

Phản ứng II

0,25

ΔHII0 =
ΔSII0
ΔGII0 = ΔH0 - T.ΔS0 = –519,2 - 1500.(81,3.10-3) = - 641,15kJ.mol-1

b.
i) Vì KI>> KII và đều rất lớn nên có thể cho rằng phản ứng là hoàn toàn. Do đó, khi
thì ở trạng thái cân bằng:

Vậy phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa O 2 và CO ở trạng thái cân bằng:
ii)
- Trong phản ứng I) tổng số mol không thay đổi, trong phản ứng II, số mol khí thay

0,25

đổi từ 8,5 mol - 9 mol (tính cả số mol N 2), nhưng do phần mol CO rất nhỏ so với
CO2 và KII<< KI nên sự thay đổi này không đáng kể => có thể xem tổng số mol khí
không thay đổi đáng kể (nsau ≈ ntrước).
- Tổng số mol khí =
0,25
Mặt khác,
(vì

)

0,25
c.
- Tổng số mol khí =
- Tại trạng thái cân bằng
0,25

0,5
=>
d. Do sự ngưng tụ của hơi nước, số mol trong pha khí thay đổi từ 11 thành 9 trong
trường hợp b) và từ 21 thành 19 trong trường hợp c). Do đó phần trăm số mol của
CO thay đổi thành:
0,25

Câu 2 (2,0 điểm)
Câu
Hướng dẫn chấm
2.1.
2 lý do chung gây ra tính acid của các nguyên tử H kể trên:
- Độ bền của liên kết C–H: Các liên kết C
 
Gửi ý kiến