Bộ Đề Kiểm Tra Cấu Trúc Mới Sinh Học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:13' 23-03-2026
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:13' 23-03-2026
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC 8
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Câu 1. Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của
quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên
một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như
hình bên dưới.
Đánh giá tính đúng sai các mệnh đề sau đây:
Đ
S
Mệnh đề
a. Sự thay đổi số lượng của loài 1 trong đồ thị biểu diễn số lượng
loài nai.
b. Sự thay đổi số lượng loài 2 trong đồ thì biểu diễn số lượng loài
sói.
c. Số lượng chó sói là yếu tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể
của quần thể nai.
d. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên ổn định, ít thay đổi thì
kích thước của quần thể nai sẽ ổn định.
Câu 2. Hai loài cỏ lâu năm cùng chi Gs và Gp phân bố hầu như tách biệt ở các vùng
đất chua và đất kiềm đá vôi. Hai loài đều sinh trưởng tốt khi được trồng riêng trên cả
hai loại đất kiềm và đất chua. Độ che phủ của hai loài cũng được nghiên cứu khi trồng
chung hai loài trên đất kiềm (hình a) và đất chua (hình b). Tỉ lệ nảy mầm trung bình
của hạt ở hai loài trong điều kiện đất kiềm và đất chua (hình c) cũng được nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm:
Hình a
Hình b
Đánh giá tính đúng sai các mệnh đề sau đây:
Đ
S
Mệnh đề
Hình c
a. Khả năng cạnh tranh của hai loài khi sống chung phụ thuộc vào
độ pH đất.
b. Loài Gp phân bố ở các vùng đất chua.
c. Tỉ lệ nảy mầm cho thấy mỗi loài cỏ chỉ thích nghi với một trong
hai điều kiện đất.
d. Loài Gs không cạnh tranh được trong môi trường đất kiềm là do
hạt của loài này không nảy mầm.
Câu 3.
a) Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
b) Vì sao nói con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật?
c) Quan sát hình, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và
khoảng chống chịu.
Câu 4.
a) Quan sát hình, nêu sự khác biệt của ba dạng hình tháp tuổi.
b) Quan sát hình, mô tả và phân biệt ba kiểu phân bố của quần thể sinh vật.
Hình. Các kiểu phân bố của cá thể trong quần thể: phân bố đồng đều của chim hải âu
làm tổ (a), phân bố ngẫu nhiên của cây hoa cúc trắng (b) và phân bố theo nhóm của
linh dương đầu bò
Câu 5. Quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
Tăng trưởng
theo tiềm năng sinh học
Điều kiện môi trường sống
Mức độ tăng trưởng
Dạng đường cong tăng trưởng
Câu 6.
a) Nêu các dấu hiệu cho thấy quần xã
sinh vật là một cấp độ tổ chức sống.
b) Lấy ví dụ về một quần xã sinh vật,
phân tích các mối tương tác giữa các
loài sinh vật và giữa sinh vật với môi
trường ở quần xã đó.
Câu 7.
a) Quan sát và vẽ ít nhất hai chuỗi thức ăn có trong hình
Tăng trưởng trong môi trường
có nguồn sống bị giới hạn
Hình. Lưới thức ăn được đơn giản hóa ở hệ sinh thái sông Eel
b) Dựa vào thông tin ở hình, hãy mô tả khái quát dòng năng lượng đi vào và đi ra khỏi
hệ sinh thái.
Hình. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
c) Phân biệt các dạng tháp sinh thái.
Hình. Một số dạng tháp sinh thái
tháp năng lượng lí tưởng (đơn vị kcal/m²/năm) (a), tháp sinh khối ở hệ sinh thái dưới
nước (đơn vị g/m³) (b), tháp số lượng ở hệ sinh thái hồ (đơn vị log, cá thể/m
Câu 8. Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E,
F, G, H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và các
loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Hãy xác định:
a) Lưới thức ăn này có tối đa bao nhiêu chuỗi thức ăn?
b) Loài nào vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3?
c) Loài E có thể tham gia vào bao nhiêu chuỗi thức ăn? Viết các chuỗi thức ăn đó.
Câu 9. Trong một đợt đi tham quan hệ sinh thái rừng, bạn Nam phát hiện có nhiều cây
phong lan và cây tầm gửi sống trên các cây thân gỗ nhưng cách bám trên cây thân gỗ
của hai loài này khác nhau: Cây phong lan để lộ bộ rễ trên bề mặt vỏ cây thân gỗ, còn
cây tầm gửi thì không thấy bộ rễ. Bằng những kiến thức của mình, em hãy xác định:
a) Tên gọi mối quan hệ giữa cây phong lan, cây tầm gửi với các cây thân gỗ.
b) Đặc điểm các mối quan hệ của những loài sinh vật đó.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
Đ
×
S
Mệnh đề
×
a. Sự thay đổi số lượng của loài 1 trong đồ thị biểu diễn số lượng
loài nai.
×
b. Sự thay đổi số lượng loài 2 trong đồ thì biểu diễn số lượng loài
sói.
×
c. Số lượng chó sói là yếu tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể
của quần thể nai.
d. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên ổn định, ít thay đổi thì
kích thước của quần thể nai sẽ ổn định.
Câu 2.
a) Đúng. Giải thích: Khả năng cạnh tranh của hai loài khi sống chung phụ thuộc vào
độ pH đất.
b) Sai. Giải thích: Trong tự nhiên, nhiều khả năng loài Gp phân bố ở các vùng đất
kiềm đá vôi.
c) Sai. Giải thích: Tỉ lệ nảy mầm không thể hiện được thông tin này.
d) Sai. Giải thích: Hạt của loài Gs vẫn nảy mầm được trong điều kiện đất kiềm.
Câu 3.
a) Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh:
– Nhân tố vô sinh gồm các yếu tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng của môi trường. Ví dụ
như nhiệt độ, ánh sáng, nước, pH, áp suất, nồng độ oxygen,...
– Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố sinh học của môi trường, tác động đến sinh vật
thông qua các mối quan hệ như hỗ trợ hoặc đối kháng. Ví dụ: cây xanh, thỏ, rắn, mèo
rừng, đại bàng,…
b) Nói con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật vì: Các tác
động của con người có thể gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến môi trường cũng
như đời sống của các loài sinh vật khác. Ví dụ: Hoạt động chặt phá rừng, săn bắt bừa
bãi, xả rác thải, thải khí công nghiệp,... gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự
nhiên và các loài sinh vật. Bên cạnh đó, các hoạt động như khôi phục tài nguyên rừng;
các chính sách bảo tồn thiên nhiên; xây dựng các ao, hồ, kênh, sông nhân tạo;... góp
phần bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
c)
– Trong khoảng thuận lợi, hoạt động sống của sinh vật diễn ra thuận lợi nhất.
– Trong khoảng chống chịu, hoạt động sống của sinh vật bị kìm hãm, ức chế.
Câu 4.
a) Sự khác biệt của ba dạng hình tháp tuổi:
– Tháp tuổi dạng phát triển (a): Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn nhất, nhóm tuổi
sinh sản cũng cao, nhóm tuổi sau sinh sản ít → Tháp có đáy tháp rộng, cạnh vát, đỉnh
tháp nhọn. Quần thể có tháp tuổi dạng phát triển sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong tương
lai do tỉ lệ sinh sản cao hơn nhiều so với tỉ lệ tử vong.
– Tháp tuổi dạng ổn định (b): Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản ngang nhau.
Quần thể có tháp tuổi dạng ổn định sẽ tăng trưởng ổn định do tỉ lệ sinh sản xấp xỉ so
với tỉ lệ tử vong, không có biến động đột ngột trong quần thể.
– Tháp tuổi dạng giảm sút (c): Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản thấp. Quần thể có tháp
tuổi dạng giảm sút có nguy cơ bị diệt vong do tỉ lệ sinh thấp không bù vào tỉ lệ tử
vong.
b) Mô tả và phân biệt ba kiểu phân bố của quần thể sinh vật:
Kiểu
phân bố
Phân bố
đồng đều
Phân bố
ngẫu
nhiên
Mô tả
Đặc điểm
Ý nghĩa
Các cá thể phân bố
theo một khoảng
cách đều nhau
trong khu vực
sống.
Gặp ở nơi có điều kiện sống đồng Giảm mức độ cạnh
nhất và có sự cạnh tranh gay gắt tranh giữa các cá thể
giữa các cá thể về không gian trong quần thể.
sống. Kiểu phân bố này ít gặp
trong tự nhiên nhưng phổ biến ở
các quần thể cây trồng.
Các cá thể phân bố
ngẫu nhiên trong
khu vực sống,
khoảng cách giữa
các cá thể không
ổn định.
Gặp ở nơi có điều kiện sống đồng Tận dụng được tối đa
nhất, các cá thể không có tính nguồn sống của môi
lãnh thổ, không có sự cạnh tranh trường.
gay gắt và không có xu hướng tập
trung thành nhóm.
Các cá thể tập
trung theo từng
Phân bố nhóm ở những nơi
theo nhóm có điều kiện sống
tốt nhất.
Gặp ở nơi có điều kiện môi
trường phân bố không đồng đều,
các cá thể có xu hướng tập trung
thành từng nhóm ở nơi có điều
kiện sống thuận lợi. Kiểu phân bố
này phổ biến nhất trong tự nhiên.
Tăng hiệu quả hỗ trợ
giữa các cá thể trong
quần thể nhằm chống
lại các điều kiện bất
lợi.
Câu 5. Phân biệt hai kiểu tăng trường của quần thể sinh vật:
Tăng trưởng theo tiềm
năng sinh học
Điều kiện môi
Tăng trưởng trong môi trường
có nguồn sống bị giới hạn
Môi trường sống không bị Môi trường sống bị giới hạn bởi
trường sống
giới hạn, thỏa mãn nhu cầu các nhân tố sinh thái như thức ăn,
của các cá thể trong quần nơi ở, vật kí sinh,…
thể.
Mức độ tăng
trưởng
Tăng không ngừng theo Tăng trưởng gần giống cấp số mũ
cấp số mũ → không có giới chỉ diễn ra trong khoảng thời gian
hạn kích thước quần thể.
đầu; khi kích thước quần thể tăng
đến một mức nhất định (điểm uốn)
thì tăng trưởng dần chậm lại, kích
thước quần thể càng lớn thì tăng
trưởng càng chậm → Kích thước
quần thể thực tế chỉ tăng đến một
giới hạn nhất định và dao động
quanh ngưỡng sức chứa của môi
trường.
Dạng đường
cong tăng
trưởng
Đường cong tăng trưởng có Đường cong tăng trưởng có hình
hình chữ J.
chữ S.
Câu 6.
a) Các dấu hiệu cho thấy quần xã sinh vật là một cấp độ tổ chức sống:
– Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc: Vừa có những đặc điểm của các cấp độ tổ chức
thấp hơn, vừa có những đặc trưng cơ bản của quần xã mà các cấp độ tổ chức thấp hơn
không có được như chỉ số đa dạng và phong phú, phân bố trong không gian,…
– Là hệ thống mở: Các loài trong quần xã có tác động qua lại với nhau cũng như tác
động qua lại với môi trường thông qua sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, tạo
thành một cấu trúc tương đối ổn định.
– Có khả năng tự điều chỉnh tạo trạng thái cân bằng động của quần xã.
– Liên tục tiến hóa: Cấu trúc về thành phần loài, cấu trúc không gian của quần xã có
thể thay đổi (diễn thế sinh thái).
b)
– Ví dụ: Quần xã sinh vật rừng tự nhiên.
– Phân tích các mối tương tác giữa các loài sinh vật và giữa sinh vật với môi trường ở
quần xã đó: Trong quần xã sinh vật rừng tự nhiên, tồn tại các mối quan hệ sau: (i) Mối
quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: mối quan hệ qua lại trong quần thể (các con
sói có quan hệ hỗ trợ chống kẻ thù, sinh sản; quan hệ cạnh tranh về thức ăn,...); (ii)
Mối quan hệ giữa các quần thể trong quần xã (các quần thể sói sử dụng thỏ và một số
động vật có kích thước nhỏ hơn làm thức ăn,…); (iii) Mối quan hệ qua lại giữa quần
xã với các nhân tố sinh thái vô sinh (thực vật lấy nước, chất khoáng, khí CO 2 để tổng
hợp chất hữu cơ; động vật thải ra môi trường khí CO2, các chất thải,...). Các mối tương
tác này giúp quần xã có một cấu trúc tương đối ổn định, có khả năng tự điều chỉnh.
Câu 7.
a) Hai chuỗi thức ăn có trong hình:
Tảo → ấu trùng ruồi → côn trùng ăn thịt → cá hồi.
Tảo → ấu trùng ruồi → cá gai → cá hồi.
b) Mô tả khái quát dòng năng lượng đi vào và đi ra khỏi hệ sinh thái: Năng lượng từ
ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng hóa học nhờ các sinh vật sản
xuất. Thông qua lưới thức ăn, năng lượng hóa học được chuyển qua các sinh vật trong
hệ sinh thái. Cuối cùng, năng lượng được thải ra môi trường dưới dạng nhiệt.
c) Phân biệt các dạng tháp sinh thái:
Tiêu chí
Đơn vị xây
dựng tháp
Dạng tháp
Tháp số lượng
Dựa trên số lượng hoặc Dựa trên sinh khối
mật độ cá thể của các (khối lượng trên một
bậc dinh dưỡng.
đơn vị diện tích hoặc
thể tích) của các bậc
dinh dưỡng.
Nhược
điểm
Tháp năng lượng
Dựa trên sản lượng (số
năng lượng được tích luỹ
trên một đơn vị diện tích
hay thể tích, trong một
đơn vị thời gian) ở mỗi
bậc dinh dưỡng.
Có dạng điển hình hoặc Có dạng điển hình hoặc Luôn có dạng điển hình.
dạng tháp ngược.
dạng tháp ngược.
Dễ xây dựng.
Ưu điểm
Tháp sinh khối
Giá trị cao hơn tháp số Là dạng tháp có độ chính
lượng do mỗi bậc dinh xác cao nhất.
dưỡng đều được biểu
thị bằng số lượng chất
sống.
Ít có giá trị vì kích thước Độ chính xác chưa cao Phức tạp, đòi hỏi nhiều
cơ thể các loài sinh vật ở do chưa chú ý đến thời công sức, thời gian xây
các bậc dinh dưỡng khác gian tích lũy sinh khối. dựng.
nhau.
Câu 8.
– Lưới thức ăn này có tối đa: 6 chuỗi thức ăn.
– Loài vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2 vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3: loài G.
– Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn.
– Các chuỗi thức ăn đó là:
A → C → E → G → I.
A → C → E → I.
A → D → E → G → I.
A → D → E → I.
Câu 9.
a)
– Phong lan – cây thân gỗ: Hội sinh.
– Tầm gửi – cây thân gỗ: Kí sinh.
b)
– Hội sinh: Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên cây phong lan có lợi
nhờ giá đỡ của cây thân gỗ để bộ rễ lơ lững trong không khí, còn bên cây thân gỗ
không có lợi và cũng không có hại.
– Kí sinh (Nửa kí sinh): Cây tầm gửi sống nhờ trên cơ thể của cây thân gỗ, lấy các
chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ để sống.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – PHẦN SINH HỌC
ĐỀ SỐ 02
Câu 1. Những nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích.
Đ
S
Mệnh đề
a. Trong nông nghiệp, để tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống thì
nên kết hợp nuôi trồng các loài sinh vật có ổ sinh thái khác nhau.
b. Trồng và bảo vệ rừng sẽ làm tăng sự đa dạng, phong phú của
các loài động vật.
c. Năng lượng được bảo tồn không đổi qua các bậc dinh dưỡng
trong chuỗi thức ăn.
d. Dân số già hóa là một chỉ số chứng minh xã hội đang phát triển
bền vững.
e. Thực vật là mắt xích đầu tiên của tất cả các chuỗi thức ăn.
Câu 2. Năm 2005, ít nhất 10 con gấu xám Bắc Mỹ trong hệ sinh thái Yellowstone đã
bị giết do tiếp xúc với con người. Nguyên nhân những cái chết này là do: va chạm với
ô tô, thợ săn (của các động vật khác) nổ súng khi bị 1 con gấu xám cái tấn công với
đàn con gần đó và các nhà quản lí khu bảo tồn giết chết những con gấu tấn công gia
súc liên tục. Những biện pháp nào sau đây phù hợp để thực hiện bảo tồn loài gấu ở
khu vực này bằng cách giảm thiểu những va chạm giữa gấu và con người.
Đ
S
Mệnh đề
a. Ngăn cấm không cho con người đến khu vực này.
b. Quy định giới hạn tốc độ phương tiện giao thông trên đường
trong khu vực vườn quốc gia.
c. Di chuyển các con gấu sang khu vực sống mới an toàn hơn.
d. Quy định thời gian và địa điểm các mùa săn bắn.
Câu 3. Nối nhóm loài với các đặc điểm của các thành phần loài tương ứng
Nhóm loài
Đặc điểm
(1) Loài ưu thế
(2) Loài
trưng
(a) Là loài có số lượng cá thể ít nhưng hoạt động mạnh, chi phối
các loài sinh vật khác thông qua việc kiểm soát chuỗi thức ăn.
đặc (b) Là loài có số lượng cá thể nhiều và mức độ hoạt động mạnh,
chi phối các loài sinh vật khác và môi trường.
(3) Loài chủ chốt
(c) Là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không
phải môi trường sống tự nhiên của chúng.
(4) Loài ngoại lai
(d) Là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số
lượng nhiều, tạo nên sự khác biệt so với các loài khác.
Câu 4. Hãy cho biết nếu trong 10 năm tới nồng độ CO 2 tiếp tục biến đổi theo xu
hướng như trong hình thì nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Hình. Mối quan hệ giữa nhiệt độ toàn cầu và nồng độ CO, khí quyển. Dữ liệu nhiệt độ
biểu thị mức chênh lệch so với nhiệt độ trung bình trong giai đoạn từ năm 1901 đến
năm 2000
Câu 5. Nông nghiệp du canh là một phương pháp canh tác tự cung tự cấp được thực
hiện chủ yếu ở các vùng nhiệt đới. Trong phương pháp nông nghiệp truyền thống này
(kĩ thuật canh tác luân phiên), rừng bị chặt và đốt để lấy đất trồng trọt. Đặc điểm của
loại hình nông nghiệp này là năng suất thay đổi sau mỗi vụ thu hoạch liên tiếp.
a) Quan sát thông tin trong hình và cho biết năng suất của cây trồng thay đổi như thế
nào sau mỗi năm canh tác.
b) Trong loại hình canh tác này, việc chặt và đốt cây rừng có vai trò gì? Giải thích vì
sao năng suất cây trồng bị thay đổi sau mỗi năm canh tác. Biện pháp canh tác này có
thích hợp trong phát triển nông nghiệp không?
Câu 6. Ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu tới sự phân bố sinh học được thể hiện trong
biểu đồ khí hậu của một số khu hệ sinh vật chủ yếu ở Bắc Mỹ
a) Yếu tố khí hậu nào chi phối chính sự phân bố khu hệ sinh vật ở vùng này. Hãy sắp
xếp các khu hệ sinh vật theo thứ tự tăng dần với từng yếu tố khí hậu tác động.
b) Phân tích sự tác động của các yếu tố khí hậu đến một số khu hệ sinh vật của Bắc
Mỹ. Ngoài các yếu tố khí hậu trên, còn có yếu tố nào khác cũng chi phối sự tồn tại các
khu hệ sinh vật?
Câu 7. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ lên đời sống hai loài sinh vật, các
nhà khoa học đã lập được đồ thị.
a) Hãy gọi tên của các giá trị: C, E, khoảng AD và khoảng BF ứng với mỗi loài.
b) Nếu đem nhóm cá thể thuộc loài 1 (không mang đột biến gen quy định khả năng
thích nghi với nhiệt độ cao) đến vùng sống có nhiệt độ tương đương khoảng EF thì
khả năng tồn tại của nhóm cá thể đó sẽ như thế nào? Giải thích.
Câu 8. Hình sau biểu diễn các dạng tháp tuổi của quần thể sinh vật:
a) Gọi tên các dạng tháp tuổi (I, II, III) và các nhóm tuổi (a, b, c) trong các dạng tháp
tuổi trên.
b) Nêu ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi (a, b, c).
Câu 9.
a) Quan sát hình và cho biết dạng tăng trưởng của quần thể người hiện nay. Trong
tương lai, dạng tăng trưởng này có tiếp tục diễn ra không? Giải thích.
Hình. Tốc độ tăng dân số thế giới
b) Nêu một số nguyên nhân có thể làm cho quần thể người Việt Nam bị già hóa dần.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
a. Đúng. Giải thích: Do có ổ sinh thái khác nhau nên mỗi loài khai thác một phần khác
nhau của nguồn sống. Chính vì vậy, kết hợp nuôi trồng các loài sinh vật có ổ sinh thái
khác nhau sẽ tận dụng được tối đa nguồn sống của môi trường mà vẫn tránh được sự
cạnh tranh giữa các loài, nhờ đó, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b. Đúng. Giải thích: Rừng là nơi cung cấp thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản của nhiều động
vật. Đồng thời, rừng cũng giúp điều hòa các nhân tố vô sinh (nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng,…) phù hợp với nhiều loài động vật. Do đó, độ phong phú và bao phủ của thực
vật ảnh hưởng trực tiếp đến độ phong phú của động vật.
c. Sai. Giải thích: Trong quá trình truyền năng lượng, 80 – 90 % năng lượng bị thất
thoát dưới dạng nhiệt, do các hoạt động sống của sinh vật như hô hấp, vận động,...
Hiệu suất chuyển đổi năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao chỉ
khoảng 10%.
d. Sai. Giải thích: Già hóa dân số là hiện tượng tăng tỉ lệ người cao tuổi (người già)
trong dân số tổng thể của một quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Già hóa dân số có nhiều
ảnh hưởng tiêu cực đối với xã hội và kinh tế, bao gồm thách thức về chăm sóc sức
khỏe và hỗ trợ cho người cao tuổi, thay đổi trong hệ thống hưu trí và bảo hiểm xã hội,
cũng như tác động đến lực lượng lao động và sự phát triển kinh tế tổng thể của một
quốc gia. Do đó, già hóa dân số sẽ đe dọa đến sự phát triển bền vững.
e. Sai. Giải thích: Thực vật không phải là mắt xích đầu tiên của tất cả các chuỗi thức
ăn. Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu từ thực vật hoặc sinh vật ăn mùn bã hữu cơ (giun đất,
bọ đất, trai, sò,..).
Câu 2.
Đ
S
×
Mệnh đề
a. Ngăn cấm không cho con người đến khu vực này.
×
b. Quy định giới hạn tốc độ phương tiện giao thông trên đường
trong khu vực vườn quốc gia.
×
c. Di chuyển các con gấu sang khu vực sống mới an toàn hơn.
×
d. Quy định thời gian và địa điểm các mùa săn bắn.
Câu 3. 1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 – c
Câu 4. Sự ấm lên toàn cầu có tương quan với sự gia tăng nồng độ CO 2 trong khí
quyển → Nếu trong 10 năm tới nồng độ CO 2 tiếp tục tăng thì nhiệt độ trung bình toàn
cầu sẽ ngày càng nóng lên.
Câu 5.
a) Năng suất của các cây trồng trong hình đều bị giảm sau mỗi năm canh tác.
b)
– Việc chặt và đốt cây có hai vai trò:
+ Dọn sạch đất để trồng trọt và tiêu diệt cỏ dại.
+ Tro khoáng cung cấp hàm lượng dinh dưỡng khoáng cao, thúc đẩy tăng trưởng
thực vật.
– Năng suất cây trồng bị giảm sau mỗi năm canh tác vì: Mỗi lần thu hoạch cây trồng,
chất dinh dưỡng của thực vật bị lấy đi khỏi đất. Quá trình canh tác không bổ sung
thêm dinh dưỡng vào đất nên chất dinh dưỡng trong đất sẽ bị suy giảm.
– Không nên sử dụng biện pháp canh tác này. Nên định canh định cư, không chặt phá
rừng, sử dụng các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường (sử dụng phân bón
hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học,…) để phát triển nông nghiệp bền vững.
Câu 6.
a)
– Yếu tố khí hậu chi phối chính sự phân bố khu hệ sinh vật ở vùng này là lượng mưa
và nhiệt độ.
– Sắp xếp khu hệ sinh vật theo sự tăng dần của lượng mưa là: sa mạc → đồng cỏ ôn
đới → đồng rêu đới lạnh Bắc Cực và dãy Anpơ → rừng cây lá rộng ôn đới → rừng lá
kim phương Bắc → rừng nhiệt đới.
– Sắp xếp khu hệ sinh vật theo sự tăng dần của nhiệt độ là: đồng rêu đới lạnh Bắc Cực
và dãy Anpơ → rừng lá kim phương Bắc → sa mạc → rừng cây lá rộng ôn đới →
rừng nhiệt đới → đồng cỏ ôn đới.
b)
– Có sự kết hợp giữa giới hạn của nhiệt độ và lượng mưa trung bình hằng năm chi
phối sự phân bố khu hệ sinh vật ở Bắc Mỹ.
+ Khu vực rừng cây lá rộng ôn đới có giới hạn về lượng mưa là khoảng 50 – 220
cm, nhiệt độ khoảng 13 – 25 °C; rừng lá kim có lượng mưa tương tự với rừng cây lá
rộng ôn đới nhưng giới hạn nhiệt độ lại thấp hơn; khu vực đồng rêu đới lạnh Bắc Cực
và dãy Anpơ có nhiệt độ rất thấp, nhiều vùng có nhiệt độ âm, lượng mưa trung bình
hằng năm chỉ khoảng từ 10 – 100 cm.
+ Sa mạc có lượng mưa rất thấp, < 50 cm, nhiệt độ dao động khoảng 8 – 23 °C.
Đồng cỏ ôn đới có nhiệt độ khoảng từ 8 °C đền gần 30 °C, lượng mưa thấp (< 100
cm); khu vực rừng nhiệt đới có lượng mưa cao nhất khoảng 300 – 500 cm, nhiệt độ
khoảng 23 – 26 °C.
– Ngoài yếu tố nhiệt độ và lượng mưa thì nước, cấu trúc đất,… cũng ảnh hưởng đến
sự phân bố các khu hệ sinh vật.
Câu 7.
a) Gọi tên: của các giá trị: C, E, khoảng AD và khoảng BF ứng với mỗi loài.
– C: Ðiểm cực thuận của loài 1.
– E: Ðiểm cực thuận của loài 2.
– Khoảng AD: giới hạn sinh thái (giới hạn chịu đựng) về nhiệt độ của loài 1.
– Khoảng BF: giới hạn sinh thái (giới hạn chịu đựng) về nhiệt độ của loài 2.
b)
– Loài 1 sẽ chết.
– Vì khoảng EF nằm ngoài giới hạn chịu đựng (hoặc giới hạn sinh thái) về nhiệt độ
của loài.
Câu 8.
a)
– Tên các dạng tháp tuổi:
I : Dạng tháp phát triển
II: Dạng tháp ổn định
III: Dạng tháp giảm sút.
– Tên các nhóm tuổi:
a: Nhóm tuổi sau sinh sản.
b: Nhóm tuổi sinh sản.
c: Nhóm tuổi trước sinh sản.
b) Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi:
– Nhóm tuổi trước sinh sản: Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu
làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
– Nhóm tuổi sinh sản: Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của
quần thể.
– Nhóm tuổi sau sinh sản: Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh
hưởng đến sự phát triển của quần thể.
Câu 9.
a)
– Dạng tăng trưởng của quần thể người hiện nay: Tăng trưởng theo tiềm năng sinh
học.
– Trong tương lai, dạng tăng trưởng này không tiếp tục diễn ra do nguồn sống của môi
trường có giới hạn, con người bắt đầu áp dụng những biện pháp sinh đẻ có kế hoạch.
b) Một số nguyên nhân có thể làm cho quần thể người Việt Nam bị già hóa dần:
– Mức độ sinh giảm do xu hướng kết hôn muộn, tâm lí coi trọng không gian riêng tư
ngày càng phổ biến; quá trình đô thị hóa dẫn đến khó khăn trong tìm việc làm, nhà ở,
sinh hoạt và áp lực gia tăng trong cuộc sống; yêu cầu nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ
ngày càng cao; các chính sách dân số của một số quốc gia tác động đến quá trình giảm
sinh trong xã hội,...
– Tuổi thọ trung bình (mức độ tử vong giảm) ngày càng tăng trên toàn cầu nhờ các
tiến bộ y học, điều kiện vệ sinh, sinh hoạt và dinh dưỡng được cải thiện.
KHOA HỌC TỰ NHI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Câu 1. Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của
quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên
một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như
hình bên dưới.
Đánh giá tính đúng sai các mệnh đề sau đây:
Đ
S
Mệnh đề
a. Sự thay đổi số lượng của loài 1 trong đồ thị biểu diễn số lượng
loài nai.
b. Sự thay đổi số lượng loài 2 trong đồ thì biểu diễn số lượng loài
sói.
c. Số lượng chó sói là yếu tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể
của quần thể nai.
d. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên ổn định, ít thay đổi thì
kích thước của quần thể nai sẽ ổn định.
Câu 2. Hai loài cỏ lâu năm cùng chi Gs và Gp phân bố hầu như tách biệt ở các vùng
đất chua và đất kiềm đá vôi. Hai loài đều sinh trưởng tốt khi được trồng riêng trên cả
hai loại đất kiềm và đất chua. Độ che phủ của hai loài cũng được nghiên cứu khi trồng
chung hai loài trên đất kiềm (hình a) và đất chua (hình b). Tỉ lệ nảy mầm trung bình
của hạt ở hai loài trong điều kiện đất kiềm và đất chua (hình c) cũng được nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm:
Hình a
Hình b
Đánh giá tính đúng sai các mệnh đề sau đây:
Đ
S
Mệnh đề
Hình c
a. Khả năng cạnh tranh của hai loài khi sống chung phụ thuộc vào
độ pH đất.
b. Loài Gp phân bố ở các vùng đất chua.
c. Tỉ lệ nảy mầm cho thấy mỗi loài cỏ chỉ thích nghi với một trong
hai điều kiện đất.
d. Loài Gs không cạnh tranh được trong môi trường đất kiềm là do
hạt của loài này không nảy mầm.
Câu 3.
a) Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
b) Vì sao nói con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật?
c) Quan sát hình, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và
khoảng chống chịu.
Câu 4.
a) Quan sát hình, nêu sự khác biệt của ba dạng hình tháp tuổi.
b) Quan sát hình, mô tả và phân biệt ba kiểu phân bố của quần thể sinh vật.
Hình. Các kiểu phân bố của cá thể trong quần thể: phân bố đồng đều của chim hải âu
làm tổ (a), phân bố ngẫu nhiên của cây hoa cúc trắng (b) và phân bố theo nhóm của
linh dương đầu bò
Câu 5. Quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
Tăng trưởng
theo tiềm năng sinh học
Điều kiện môi trường sống
Mức độ tăng trưởng
Dạng đường cong tăng trưởng
Câu 6.
a) Nêu các dấu hiệu cho thấy quần xã
sinh vật là một cấp độ tổ chức sống.
b) Lấy ví dụ về một quần xã sinh vật,
phân tích các mối tương tác giữa các
loài sinh vật và giữa sinh vật với môi
trường ở quần xã đó.
Câu 7.
a) Quan sát và vẽ ít nhất hai chuỗi thức ăn có trong hình
Tăng trưởng trong môi trường
có nguồn sống bị giới hạn
Hình. Lưới thức ăn được đơn giản hóa ở hệ sinh thái sông Eel
b) Dựa vào thông tin ở hình, hãy mô tả khái quát dòng năng lượng đi vào và đi ra khỏi
hệ sinh thái.
Hình. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
c) Phân biệt các dạng tháp sinh thái.
Hình. Một số dạng tháp sinh thái
tháp năng lượng lí tưởng (đơn vị kcal/m²/năm) (a), tháp sinh khối ở hệ sinh thái dưới
nước (đơn vị g/m³) (b), tháp số lượng ở hệ sinh thái hồ (đơn vị log, cá thể/m
Câu 8. Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E,
F, G, H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và các
loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Hãy xác định:
a) Lưới thức ăn này có tối đa bao nhiêu chuỗi thức ăn?
b) Loài nào vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3?
c) Loài E có thể tham gia vào bao nhiêu chuỗi thức ăn? Viết các chuỗi thức ăn đó.
Câu 9. Trong một đợt đi tham quan hệ sinh thái rừng, bạn Nam phát hiện có nhiều cây
phong lan và cây tầm gửi sống trên các cây thân gỗ nhưng cách bám trên cây thân gỗ
của hai loài này khác nhau: Cây phong lan để lộ bộ rễ trên bề mặt vỏ cây thân gỗ, còn
cây tầm gửi thì không thấy bộ rễ. Bằng những kiến thức của mình, em hãy xác định:
a) Tên gọi mối quan hệ giữa cây phong lan, cây tầm gửi với các cây thân gỗ.
b) Đặc điểm các mối quan hệ của những loài sinh vật đó.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
Đ
×
S
Mệnh đề
×
a. Sự thay đổi số lượng của loài 1 trong đồ thị biểu diễn số lượng
loài nai.
×
b. Sự thay đổi số lượng loài 2 trong đồ thì biểu diễn số lượng loài
sói.
×
c. Số lượng chó sói là yếu tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể
của quần thể nai.
d. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên ổn định, ít thay đổi thì
kích thước của quần thể nai sẽ ổn định.
Câu 2.
a) Đúng. Giải thích: Khả năng cạnh tranh của hai loài khi sống chung phụ thuộc vào
độ pH đất.
b) Sai. Giải thích: Trong tự nhiên, nhiều khả năng loài Gp phân bố ở các vùng đất
kiềm đá vôi.
c) Sai. Giải thích: Tỉ lệ nảy mầm không thể hiện được thông tin này.
d) Sai. Giải thích: Hạt của loài Gs vẫn nảy mầm được trong điều kiện đất kiềm.
Câu 3.
a) Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh:
– Nhân tố vô sinh gồm các yếu tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng của môi trường. Ví dụ
như nhiệt độ, ánh sáng, nước, pH, áp suất, nồng độ oxygen,...
– Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố sinh học của môi trường, tác động đến sinh vật
thông qua các mối quan hệ như hỗ trợ hoặc đối kháng. Ví dụ: cây xanh, thỏ, rắn, mèo
rừng, đại bàng,…
b) Nói con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật vì: Các tác
động của con người có thể gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến môi trường cũng
như đời sống của các loài sinh vật khác. Ví dụ: Hoạt động chặt phá rừng, săn bắt bừa
bãi, xả rác thải, thải khí công nghiệp,... gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự
nhiên và các loài sinh vật. Bên cạnh đó, các hoạt động như khôi phục tài nguyên rừng;
các chính sách bảo tồn thiên nhiên; xây dựng các ao, hồ, kênh, sông nhân tạo;... góp
phần bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
c)
– Trong khoảng thuận lợi, hoạt động sống của sinh vật diễn ra thuận lợi nhất.
– Trong khoảng chống chịu, hoạt động sống của sinh vật bị kìm hãm, ức chế.
Câu 4.
a) Sự khác biệt của ba dạng hình tháp tuổi:
– Tháp tuổi dạng phát triển (a): Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn nhất, nhóm tuổi
sinh sản cũng cao, nhóm tuổi sau sinh sản ít → Tháp có đáy tháp rộng, cạnh vát, đỉnh
tháp nhọn. Quần thể có tháp tuổi dạng phát triển sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong tương
lai do tỉ lệ sinh sản cao hơn nhiều so với tỉ lệ tử vong.
– Tháp tuổi dạng ổn định (b): Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản ngang nhau.
Quần thể có tháp tuổi dạng ổn định sẽ tăng trưởng ổn định do tỉ lệ sinh sản xấp xỉ so
với tỉ lệ tử vong, không có biến động đột ngột trong quần thể.
– Tháp tuổi dạng giảm sút (c): Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản thấp. Quần thể có tháp
tuổi dạng giảm sút có nguy cơ bị diệt vong do tỉ lệ sinh thấp không bù vào tỉ lệ tử
vong.
b) Mô tả và phân biệt ba kiểu phân bố của quần thể sinh vật:
Kiểu
phân bố
Phân bố
đồng đều
Phân bố
ngẫu
nhiên
Mô tả
Đặc điểm
Ý nghĩa
Các cá thể phân bố
theo một khoảng
cách đều nhau
trong khu vực
sống.
Gặp ở nơi có điều kiện sống đồng Giảm mức độ cạnh
nhất và có sự cạnh tranh gay gắt tranh giữa các cá thể
giữa các cá thể về không gian trong quần thể.
sống. Kiểu phân bố này ít gặp
trong tự nhiên nhưng phổ biến ở
các quần thể cây trồng.
Các cá thể phân bố
ngẫu nhiên trong
khu vực sống,
khoảng cách giữa
các cá thể không
ổn định.
Gặp ở nơi có điều kiện sống đồng Tận dụng được tối đa
nhất, các cá thể không có tính nguồn sống của môi
lãnh thổ, không có sự cạnh tranh trường.
gay gắt và không có xu hướng tập
trung thành nhóm.
Các cá thể tập
trung theo từng
Phân bố nhóm ở những nơi
theo nhóm có điều kiện sống
tốt nhất.
Gặp ở nơi có điều kiện môi
trường phân bố không đồng đều,
các cá thể có xu hướng tập trung
thành từng nhóm ở nơi có điều
kiện sống thuận lợi. Kiểu phân bố
này phổ biến nhất trong tự nhiên.
Tăng hiệu quả hỗ trợ
giữa các cá thể trong
quần thể nhằm chống
lại các điều kiện bất
lợi.
Câu 5. Phân biệt hai kiểu tăng trường của quần thể sinh vật:
Tăng trưởng theo tiềm
năng sinh học
Điều kiện môi
Tăng trưởng trong môi trường
có nguồn sống bị giới hạn
Môi trường sống không bị Môi trường sống bị giới hạn bởi
trường sống
giới hạn, thỏa mãn nhu cầu các nhân tố sinh thái như thức ăn,
của các cá thể trong quần nơi ở, vật kí sinh,…
thể.
Mức độ tăng
trưởng
Tăng không ngừng theo Tăng trưởng gần giống cấp số mũ
cấp số mũ → không có giới chỉ diễn ra trong khoảng thời gian
hạn kích thước quần thể.
đầu; khi kích thước quần thể tăng
đến một mức nhất định (điểm uốn)
thì tăng trưởng dần chậm lại, kích
thước quần thể càng lớn thì tăng
trưởng càng chậm → Kích thước
quần thể thực tế chỉ tăng đến một
giới hạn nhất định và dao động
quanh ngưỡng sức chứa của môi
trường.
Dạng đường
cong tăng
trưởng
Đường cong tăng trưởng có Đường cong tăng trưởng có hình
hình chữ J.
chữ S.
Câu 6.
a) Các dấu hiệu cho thấy quần xã sinh vật là một cấp độ tổ chức sống:
– Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc: Vừa có những đặc điểm của các cấp độ tổ chức
thấp hơn, vừa có những đặc trưng cơ bản của quần xã mà các cấp độ tổ chức thấp hơn
không có được như chỉ số đa dạng và phong phú, phân bố trong không gian,…
– Là hệ thống mở: Các loài trong quần xã có tác động qua lại với nhau cũng như tác
động qua lại với môi trường thông qua sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, tạo
thành một cấu trúc tương đối ổn định.
– Có khả năng tự điều chỉnh tạo trạng thái cân bằng động của quần xã.
– Liên tục tiến hóa: Cấu trúc về thành phần loài, cấu trúc không gian của quần xã có
thể thay đổi (diễn thế sinh thái).
b)
– Ví dụ: Quần xã sinh vật rừng tự nhiên.
– Phân tích các mối tương tác giữa các loài sinh vật và giữa sinh vật với môi trường ở
quần xã đó: Trong quần xã sinh vật rừng tự nhiên, tồn tại các mối quan hệ sau: (i) Mối
quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: mối quan hệ qua lại trong quần thể (các con
sói có quan hệ hỗ trợ chống kẻ thù, sinh sản; quan hệ cạnh tranh về thức ăn,...); (ii)
Mối quan hệ giữa các quần thể trong quần xã (các quần thể sói sử dụng thỏ và một số
động vật có kích thước nhỏ hơn làm thức ăn,…); (iii) Mối quan hệ qua lại giữa quần
xã với các nhân tố sinh thái vô sinh (thực vật lấy nước, chất khoáng, khí CO 2 để tổng
hợp chất hữu cơ; động vật thải ra môi trường khí CO2, các chất thải,...). Các mối tương
tác này giúp quần xã có một cấu trúc tương đối ổn định, có khả năng tự điều chỉnh.
Câu 7.
a) Hai chuỗi thức ăn có trong hình:
Tảo → ấu trùng ruồi → côn trùng ăn thịt → cá hồi.
Tảo → ấu trùng ruồi → cá gai → cá hồi.
b) Mô tả khái quát dòng năng lượng đi vào và đi ra khỏi hệ sinh thái: Năng lượng từ
ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng hóa học nhờ các sinh vật sản
xuất. Thông qua lưới thức ăn, năng lượng hóa học được chuyển qua các sinh vật trong
hệ sinh thái. Cuối cùng, năng lượng được thải ra môi trường dưới dạng nhiệt.
c) Phân biệt các dạng tháp sinh thái:
Tiêu chí
Đơn vị xây
dựng tháp
Dạng tháp
Tháp số lượng
Dựa trên số lượng hoặc Dựa trên sinh khối
mật độ cá thể của các (khối lượng trên một
bậc dinh dưỡng.
đơn vị diện tích hoặc
thể tích) của các bậc
dinh dưỡng.
Nhược
điểm
Tháp năng lượng
Dựa trên sản lượng (số
năng lượng được tích luỹ
trên một đơn vị diện tích
hay thể tích, trong một
đơn vị thời gian) ở mỗi
bậc dinh dưỡng.
Có dạng điển hình hoặc Có dạng điển hình hoặc Luôn có dạng điển hình.
dạng tháp ngược.
dạng tháp ngược.
Dễ xây dựng.
Ưu điểm
Tháp sinh khối
Giá trị cao hơn tháp số Là dạng tháp có độ chính
lượng do mỗi bậc dinh xác cao nhất.
dưỡng đều được biểu
thị bằng số lượng chất
sống.
Ít có giá trị vì kích thước Độ chính xác chưa cao Phức tạp, đòi hỏi nhiều
cơ thể các loài sinh vật ở do chưa chú ý đến thời công sức, thời gian xây
các bậc dinh dưỡng khác gian tích lũy sinh khối. dựng.
nhau.
Câu 8.
– Lưới thức ăn này có tối đa: 6 chuỗi thức ăn.
– Loài vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2 vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3: loài G.
– Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn.
– Các chuỗi thức ăn đó là:
A → C → E → G → I.
A → C → E → I.
A → D → E → G → I.
A → D → E → I.
Câu 9.
a)
– Phong lan – cây thân gỗ: Hội sinh.
– Tầm gửi – cây thân gỗ: Kí sinh.
b)
– Hội sinh: Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên cây phong lan có lợi
nhờ giá đỡ của cây thân gỗ để bộ rễ lơ lững trong không khí, còn bên cây thân gỗ
không có lợi và cũng không có hại.
– Kí sinh (Nửa kí sinh): Cây tầm gửi sống nhờ trên cơ thể của cây thân gỗ, lấy các
chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ để sống.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – PHẦN SINH HỌC
ĐỀ SỐ 02
Câu 1. Những nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích.
Đ
S
Mệnh đề
a. Trong nông nghiệp, để tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống thì
nên kết hợp nuôi trồng các loài sinh vật có ổ sinh thái khác nhau.
b. Trồng và bảo vệ rừng sẽ làm tăng sự đa dạng, phong phú của
các loài động vật.
c. Năng lượng được bảo tồn không đổi qua các bậc dinh dưỡng
trong chuỗi thức ăn.
d. Dân số già hóa là một chỉ số chứng minh xã hội đang phát triển
bền vững.
e. Thực vật là mắt xích đầu tiên của tất cả các chuỗi thức ăn.
Câu 2. Năm 2005, ít nhất 10 con gấu xám Bắc Mỹ trong hệ sinh thái Yellowstone đã
bị giết do tiếp xúc với con người. Nguyên nhân những cái chết này là do: va chạm với
ô tô, thợ săn (của các động vật khác) nổ súng khi bị 1 con gấu xám cái tấn công với
đàn con gần đó và các nhà quản lí khu bảo tồn giết chết những con gấu tấn công gia
súc liên tục. Những biện pháp nào sau đây phù hợp để thực hiện bảo tồn loài gấu ở
khu vực này bằng cách giảm thiểu những va chạm giữa gấu và con người.
Đ
S
Mệnh đề
a. Ngăn cấm không cho con người đến khu vực này.
b. Quy định giới hạn tốc độ phương tiện giao thông trên đường
trong khu vực vườn quốc gia.
c. Di chuyển các con gấu sang khu vực sống mới an toàn hơn.
d. Quy định thời gian và địa điểm các mùa săn bắn.
Câu 3. Nối nhóm loài với các đặc điểm của các thành phần loài tương ứng
Nhóm loài
Đặc điểm
(1) Loài ưu thế
(2) Loài
trưng
(a) Là loài có số lượng cá thể ít nhưng hoạt động mạnh, chi phối
các loài sinh vật khác thông qua việc kiểm soát chuỗi thức ăn.
đặc (b) Là loài có số lượng cá thể nhiều và mức độ hoạt động mạnh,
chi phối các loài sinh vật khác và môi trường.
(3) Loài chủ chốt
(c) Là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không
phải môi trường sống tự nhiên của chúng.
(4) Loài ngoại lai
(d) Là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số
lượng nhiều, tạo nên sự khác biệt so với các loài khác.
Câu 4. Hãy cho biết nếu trong 10 năm tới nồng độ CO 2 tiếp tục biến đổi theo xu
hướng như trong hình thì nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Hình. Mối quan hệ giữa nhiệt độ toàn cầu và nồng độ CO, khí quyển. Dữ liệu nhiệt độ
biểu thị mức chênh lệch so với nhiệt độ trung bình trong giai đoạn từ năm 1901 đến
năm 2000
Câu 5. Nông nghiệp du canh là một phương pháp canh tác tự cung tự cấp được thực
hiện chủ yếu ở các vùng nhiệt đới. Trong phương pháp nông nghiệp truyền thống này
(kĩ thuật canh tác luân phiên), rừng bị chặt và đốt để lấy đất trồng trọt. Đặc điểm của
loại hình nông nghiệp này là năng suất thay đổi sau mỗi vụ thu hoạch liên tiếp.
a) Quan sát thông tin trong hình và cho biết năng suất của cây trồng thay đổi như thế
nào sau mỗi năm canh tác.
b) Trong loại hình canh tác này, việc chặt và đốt cây rừng có vai trò gì? Giải thích vì
sao năng suất cây trồng bị thay đổi sau mỗi năm canh tác. Biện pháp canh tác này có
thích hợp trong phát triển nông nghiệp không?
Câu 6. Ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu tới sự phân bố sinh học được thể hiện trong
biểu đồ khí hậu của một số khu hệ sinh vật chủ yếu ở Bắc Mỹ
a) Yếu tố khí hậu nào chi phối chính sự phân bố khu hệ sinh vật ở vùng này. Hãy sắp
xếp các khu hệ sinh vật theo thứ tự tăng dần với từng yếu tố khí hậu tác động.
b) Phân tích sự tác động của các yếu tố khí hậu đến một số khu hệ sinh vật của Bắc
Mỹ. Ngoài các yếu tố khí hậu trên, còn có yếu tố nào khác cũng chi phối sự tồn tại các
khu hệ sinh vật?
Câu 7. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ lên đời sống hai loài sinh vật, các
nhà khoa học đã lập được đồ thị.
a) Hãy gọi tên của các giá trị: C, E, khoảng AD và khoảng BF ứng với mỗi loài.
b) Nếu đem nhóm cá thể thuộc loài 1 (không mang đột biến gen quy định khả năng
thích nghi với nhiệt độ cao) đến vùng sống có nhiệt độ tương đương khoảng EF thì
khả năng tồn tại của nhóm cá thể đó sẽ như thế nào? Giải thích.
Câu 8. Hình sau biểu diễn các dạng tháp tuổi của quần thể sinh vật:
a) Gọi tên các dạng tháp tuổi (I, II, III) và các nhóm tuổi (a, b, c) trong các dạng tháp
tuổi trên.
b) Nêu ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi (a, b, c).
Câu 9.
a) Quan sát hình và cho biết dạng tăng trưởng của quần thể người hiện nay. Trong
tương lai, dạng tăng trưởng này có tiếp tục diễn ra không? Giải thích.
Hình. Tốc độ tăng dân số thế giới
b) Nêu một số nguyên nhân có thể làm cho quần thể người Việt Nam bị già hóa dần.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
a. Đúng. Giải thích: Do có ổ sinh thái khác nhau nên mỗi loài khai thác một phần khác
nhau của nguồn sống. Chính vì vậy, kết hợp nuôi trồng các loài sinh vật có ổ sinh thái
khác nhau sẽ tận dụng được tối đa nguồn sống của môi trường mà vẫn tránh được sự
cạnh tranh giữa các loài, nhờ đó, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b. Đúng. Giải thích: Rừng là nơi cung cấp thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản của nhiều động
vật. Đồng thời, rừng cũng giúp điều hòa các nhân tố vô sinh (nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng,…) phù hợp với nhiều loài động vật. Do đó, độ phong phú và bao phủ của thực
vật ảnh hưởng trực tiếp đến độ phong phú của động vật.
c. Sai. Giải thích: Trong quá trình truyền năng lượng, 80 – 90 % năng lượng bị thất
thoát dưới dạng nhiệt, do các hoạt động sống của sinh vật như hô hấp, vận động,...
Hiệu suất chuyển đổi năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao chỉ
khoảng 10%.
d. Sai. Giải thích: Già hóa dân số là hiện tượng tăng tỉ lệ người cao tuổi (người già)
trong dân số tổng thể của một quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Già hóa dân số có nhiều
ảnh hưởng tiêu cực đối với xã hội và kinh tế, bao gồm thách thức về chăm sóc sức
khỏe và hỗ trợ cho người cao tuổi, thay đổi trong hệ thống hưu trí và bảo hiểm xã hội,
cũng như tác động đến lực lượng lao động và sự phát triển kinh tế tổng thể của một
quốc gia. Do đó, già hóa dân số sẽ đe dọa đến sự phát triển bền vững.
e. Sai. Giải thích: Thực vật không phải là mắt xích đầu tiên của tất cả các chuỗi thức
ăn. Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu từ thực vật hoặc sinh vật ăn mùn bã hữu cơ (giun đất,
bọ đất, trai, sò,..).
Câu 2.
Đ
S
×
Mệnh đề
a. Ngăn cấm không cho con người đến khu vực này.
×
b. Quy định giới hạn tốc độ phương tiện giao thông trên đường
trong khu vực vườn quốc gia.
×
c. Di chuyển các con gấu sang khu vực sống mới an toàn hơn.
×
d. Quy định thời gian và địa điểm các mùa săn bắn.
Câu 3. 1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 – c
Câu 4. Sự ấm lên toàn cầu có tương quan với sự gia tăng nồng độ CO 2 trong khí
quyển → Nếu trong 10 năm tới nồng độ CO 2 tiếp tục tăng thì nhiệt độ trung bình toàn
cầu sẽ ngày càng nóng lên.
Câu 5.
a) Năng suất của các cây trồng trong hình đều bị giảm sau mỗi năm canh tác.
b)
– Việc chặt và đốt cây có hai vai trò:
+ Dọn sạch đất để trồng trọt và tiêu diệt cỏ dại.
+ Tro khoáng cung cấp hàm lượng dinh dưỡng khoáng cao, thúc đẩy tăng trưởng
thực vật.
– Năng suất cây trồng bị giảm sau mỗi năm canh tác vì: Mỗi lần thu hoạch cây trồng,
chất dinh dưỡng của thực vật bị lấy đi khỏi đất. Quá trình canh tác không bổ sung
thêm dinh dưỡng vào đất nên chất dinh dưỡng trong đất sẽ bị suy giảm.
– Không nên sử dụng biện pháp canh tác này. Nên định canh định cư, không chặt phá
rừng, sử dụng các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường (sử dụng phân bón
hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học,…) để phát triển nông nghiệp bền vững.
Câu 6.
a)
– Yếu tố khí hậu chi phối chính sự phân bố khu hệ sinh vật ở vùng này là lượng mưa
và nhiệt độ.
– Sắp xếp khu hệ sinh vật theo sự tăng dần của lượng mưa là: sa mạc → đồng cỏ ôn
đới → đồng rêu đới lạnh Bắc Cực và dãy Anpơ → rừng cây lá rộng ôn đới → rừng lá
kim phương Bắc → rừng nhiệt đới.
– Sắp xếp khu hệ sinh vật theo sự tăng dần của nhiệt độ là: đồng rêu đới lạnh Bắc Cực
và dãy Anpơ → rừng lá kim phương Bắc → sa mạc → rừng cây lá rộng ôn đới →
rừng nhiệt đới → đồng cỏ ôn đới.
b)
– Có sự kết hợp giữa giới hạn của nhiệt độ và lượng mưa trung bình hằng năm chi
phối sự phân bố khu hệ sinh vật ở Bắc Mỹ.
+ Khu vực rừng cây lá rộng ôn đới có giới hạn về lượng mưa là khoảng 50 – 220
cm, nhiệt độ khoảng 13 – 25 °C; rừng lá kim có lượng mưa tương tự với rừng cây lá
rộng ôn đới nhưng giới hạn nhiệt độ lại thấp hơn; khu vực đồng rêu đới lạnh Bắc Cực
và dãy Anpơ có nhiệt độ rất thấp, nhiều vùng có nhiệt độ âm, lượng mưa trung bình
hằng năm chỉ khoảng từ 10 – 100 cm.
+ Sa mạc có lượng mưa rất thấp, < 50 cm, nhiệt độ dao động khoảng 8 – 23 °C.
Đồng cỏ ôn đới có nhiệt độ khoảng từ 8 °C đền gần 30 °C, lượng mưa thấp (< 100
cm); khu vực rừng nhiệt đới có lượng mưa cao nhất khoảng 300 – 500 cm, nhiệt độ
khoảng 23 – 26 °C.
– Ngoài yếu tố nhiệt độ và lượng mưa thì nước, cấu trúc đất,… cũng ảnh hưởng đến
sự phân bố các khu hệ sinh vật.
Câu 7.
a) Gọi tên: của các giá trị: C, E, khoảng AD và khoảng BF ứng với mỗi loài.
– C: Ðiểm cực thuận của loài 1.
– E: Ðiểm cực thuận của loài 2.
– Khoảng AD: giới hạn sinh thái (giới hạn chịu đựng) về nhiệt độ của loài 1.
– Khoảng BF: giới hạn sinh thái (giới hạn chịu đựng) về nhiệt độ của loài 2.
b)
– Loài 1 sẽ chết.
– Vì khoảng EF nằm ngoài giới hạn chịu đựng (hoặc giới hạn sinh thái) về nhiệt độ
của loài.
Câu 8.
a)
– Tên các dạng tháp tuổi:
I : Dạng tháp phát triển
II: Dạng tháp ổn định
III: Dạng tháp giảm sút.
– Tên các nhóm tuổi:
a: Nhóm tuổi sau sinh sản.
b: Nhóm tuổi sinh sản.
c: Nhóm tuổi trước sinh sản.
b) Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi:
– Nhóm tuổi trước sinh sản: Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu
làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
– Nhóm tuổi sinh sản: Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của
quần thể.
– Nhóm tuổi sau sinh sản: Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh
hưởng đến sự phát triển của quần thể.
Câu 9.
a)
– Dạng tăng trưởng của quần thể người hiện nay: Tăng trưởng theo tiềm năng sinh
học.
– Trong tương lai, dạng tăng trưởng này không tiếp tục diễn ra do nguồn sống của môi
trường có giới hạn, con người bắt đầu áp dụng những biện pháp sinh đẻ có kế hoạch.
b) Một số nguyên nhân có thể làm cho quần thể người Việt Nam bị già hóa dần:
– Mức độ sinh giảm do xu hướng kết hôn muộn, tâm lí coi trọng không gian riêng tư
ngày càng phổ biến; quá trình đô thị hóa dẫn đến khó khăn trong tìm việc làm, nhà ở,
sinh hoạt và áp lực gia tăng trong cuộc sống; yêu cầu nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ
ngày càng cao; các chính sách dân số của một số quốc gia tác động đến quá trình giảm
sinh trong xã hội,...
– Tuổi thọ trung bình (mức độ tử vong giảm) ngày càng tăng trên toàn cầu nhờ các
tiến bộ y học, điều kiện vệ sinh, sinh hoạt và dinh dưỡng được cải thiện.
KHOA HỌC TỰ NHI
 








Các ý kiến mới nhất