Câu hỏi trắc nghiệm Vật lí KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:19' 23-03-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:19' 23-03-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Bộ 800 câu trắc nghiệm ôn luyện theo chủ đề
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHẦN VẬT LÍ
Theo chương trình GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
CHỦ ĐỀ 3: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Số lượng: 207 câu
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình
thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2: Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3: Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3.
B. 7 800 kg/m3.
C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4: Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 5: Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất nào có khối lượng
riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 6: Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng
của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. D = m.V.
B. D = m/V.
C. D = V/m.
D. D = m + V.
Câu 7: Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần đo …
(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 8: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích
như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước = 1000 kg/m3,
của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
2
Câu 11: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo
bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 12: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một…..
A. đơn vị thể tích chất đó.
B. đơn vị khối lượng chất đó.
C. đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 13: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng;
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 14: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 15: Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 16: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 17: Đơn vị của khối lượng riêng là:
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 18: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
A. D = 10d.
B. d = 10D.
C. d = D10.
D. D + d = 10.
Câu 19: Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, vàng lần lượt là 2 700 kg/m 3, 7 800 kg/m3, 11 300
kg/m3, 19 300 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 g đó là khối nào?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Vàng.
Câu 20: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết
khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8 000 N/m2.
B. 2 000 N/m2.
C. 6 000 N/m2.
D. 60 000 N/m2.
Câu 21: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt
và chì lần lượt là D1 = 7 800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
3
Câu 22: Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm3 và có khối lượng là 178 g. Quả cầu đó được làm
bằng: (Dchì =11 300 kg/m3; Dsắt = 7 800 kg/m3; Dnhôm = 2 700 kg/m3; Dđồng= 8 900 kg/m3).
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Nhôm.
D. Chì.
3
Câu 23: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng
khoảng
A. 1,6 N.
B. 16 N.
C. 160 N.
D. 1 600 N.
Câu 24: Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng riêng
của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,264 N/m3.
B. 0,791 N/m3.
C. 12 643 N/m3.
D. 1 264 N/m3.
Câu 25: Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Vậy, 1 kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng?
A. 12,8 cm3 B. 128 cm3. C. 1 280 cm3. D. 12 800 cm3.
Câu 26: Khối lượng riêng của nước đá vào khoảng 917 kg/m 3. Do đó, 2 lít nước đá sẽ có trọng lượng
khoảng?
A. 1,834 N.
B. 18,34 N.
C. 183,4 N.
D. 1834 N.
Câu 27: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m3?
A. 60 000 N.
B. 30 000 N. C. 50 000 N.
D. 45 000 N.
Câu 28: Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6 kg. Hòn gạch có thể tích 1 200 cm 3. Mỗi lỗ có thể
tích 192 cm3. Tính trọng lượng riêng của gạch?
A. 13 270 N/m3.
B. 12 654 N/m3. C. 42 608 N/m3.
D. 19 608 N/m3.
Câu 29: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật kích thước 2,0 m x 3,0 m
x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2 750 kg/m3.
A. 2 475 kg.
B. 24 750 kg.
C. 275 kg.
D. 2 750 kg.
Câu 30: Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A. 2 700 kg/dm³.
B. 2 700 kg/m³.
C. 270 kg/m³.
D. 260 kg/m³.
3
Câu 31: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao
nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng
bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 = 7 800 kg/m3, của nước là D2 = 1 000 kg/m3.
A. 9,2 L.
B. 8,7 L.
C. 7,8 L.
D. 6,5 L.
Câu 32: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những bức
tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng được dùng để
đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m3.
4
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 33: Với 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so
sánh với khối lượng riêng của nước?
A. 1 240 kg/m3.
B. 1 200 kg/m3 .
C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
Câu 34: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1 300,6 kg/m³.
B. 2 700 N.
C. 2 700 kg/m³.
D. 2 700 N/m³.
Câu 35: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt
và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 36: Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây
là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 37: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667 m³
B. 0,667 m4.
C. 0,778 m³.
D. 0,778 m4.
Câu 38: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình
tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối
lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 39: Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA = DV.
B. FA = Pvật.
C. FA = dV.
D. FA = d.h
5
Câu 40: Cho 1 kg nhôm (có trọng lượng riêng 27 000 N/m 3) và 1kg chì (trọng lượng riêng 130 000
N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Bằng nhau.
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 41: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Câu 42: Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng lực đẩy Archimedes.
B. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng trọng lực.
D. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Câu 43: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực đẩy Archimedes?
A. Hướng thẳng đứng lên trên.
B. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
C. Theo mọi hướng.
D. Một hướng khác.
Câu 44: Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimét là FA= d.V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?
A. Thể tích toàn bộ vật.
B. Thể tích chất lỏng.
C. Thể tích phần chìm của vật.
D. Thể tích phần nổi của vật.
3
Câu 45: 10 cm nhôm (có trọng lượng riêng 27 000 N/m 3) và 10 cm3 (trọng lượng riêng 130 000 N/m3)
được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Bằng nhau.
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 46: Gọi FA là lực đẩy Archimedes, PV là trọng lượng của vật, DV là khối lượng riêng của vật, DO là
khối lượng riêng của chất lỏng. Một vật được nhúng trong chất lỏng thì vật nổi lên khi
A. FA < PV hay: DO > DV.
B. FA > PV hay: DO > DV.
C. FA < PV hay: DO = DV.
D. FA < PV hay: DO < DV.
Câu 47: Gọi FA là lực đẩy Archimedes, PV là trọng lượng của vật, DV là khối lượng riêng của vật, DO là
khối lượng riêng của chất lỏng. Một vật được nhúng trong chất lỏng thì vật chìm xuống khi
A. FA < PV hay: DO > DV.
B. FA > PV hay: DO > DV.
C. FA < PV hay: DO = DV.
D. FA < PV hay: DO < DV.
6
Câu 48: Gọi FA là lực đẩy Archimedes, PV là trọng lượng của vật, DV là khối lượng riêng của vật, DO là
khối lượng riêng của chất lỏng. Một vật được nhúng trong chất lỏng thì vật lơ lửng trong chất lỏng khi
A. FA < PV hay: DO > DV.
B. FA > PV hay: DO > DV.
C. FA = PV hay: DO = DV.
D. FA < PV hay: DO < DV.
Câu 49: Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Nếu đưa một vật vào trong chất lỏng thì chất lỏng tác
dụng lực đẩy, gọi là lực đẩy Archimedes. Lực này có phương …(1)…, chiều từ …(2)…, độ lớn bằng
trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
A. (1) nằm ngang; (2) trên xuống.
B. (1) dưới lên; (2) dưới lên.
C. (1) thẳng đứng; (2) dưới lên.
D. (1) thẳng đứng; (2) trên xuống.
Câu 50: Nhận định nào sau đây là đúng:
A. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của
vật.
C. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần
chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích
của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 51: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn
hơn.
C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được
nhúng trong nước như nhau.
D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm
thể tích trong nước như nhau.
Câu 52: Một thỏi sắt và một thỏi đồng có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận
xét nào sau đây là đúng?
A. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được
nhúng trong nước như nhau.
B. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
C. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm
thể tích trong nước như nhau.
D. Đồng có trọng lượng riêng lớn hơn sắt nên thỏi đồng chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn
hơn.
Câu 53: Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
7
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 54: Trong công thức lực đẩy Archimedes FA = d.V. Các đại lượng d, V là gì? Hãy chọn câu đúng?
A. d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật.
B. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật.
C. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Một câu trả lời khác.
Câu 55: Trong công thức tính lực đẩy Archimedes: FA = d.V, V là:
A. Thể tích của vật.
B. Thể tích chất lỏng chứa vật.
C. Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Thể tích phần chất lỏng không bị vật chiếm chỗ.
Câu 56: Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3
làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Archimedes tác dụng lên mỗi
quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3A.
B. F1A = F2A = F3A.
C. F3A > F2A > F1A.
D. F2A > F3A > F1A.
Câu 57: Khi thả một vật trong chất lỏng, vật sẽ nổi lên khi:
A. khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
B. khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của nước.
C. khối lượng riêng của vật bằng hơn khối lượng riêng của nước.
D. khối lượng riêng của vật lớn hơn hoặc bằng khối lượng riêng của nước.
Câu 58: Khi thả một vật trong chất lỏng, vật sẽ chìm xuống khi:
A. khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
B. khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của nước.
C. khối lượng riêng của vật bằng hơn khối lượng riêng của nước.
D. khối lượng riêng của vật nhỏ hơn hoặc bằng khối lượng riêng của nước.
Câu 59: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được nhúng vào
dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn? Vì sao?
A. Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của dầu lớn hơn
trọng lượng riêng của nước.
B. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn
trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn
hơn trọng lượng riêng của dầu.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất lỏng
một thể tích như nhau.
Câu 60: Hai thỏi chì có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được nhúng vào
dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn? Vì sao?
A. Thỏi chì ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của dầu lớn hơn
trọng lượng riêng của nước.
8
B. Thỏi chì ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn
hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi chì ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn
trọng lượng riêng của dầu.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất lỏng
một thể tích như nhau.
Câu 61: Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3
làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu nào
lớn nhất?
A. Quả cầu đồng.
B. Quả cầu sắt.
C. Quả cầu nhôm.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên 3 quả cầu như nhau.
Câu 62: Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.
B. Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
C. Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật.
D. Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Câu 63: Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là
vì:
A. khối lượng của tảng đá thay đổi.
B. khối lượng của nước thay đổi.
C. lực đẩy của nước.
D. lực đẩy của tảng đá.
Câu 64: Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng lên trên, lực đó có là:
A. Trọng lực.
B. Lực ma sát.
C. Lực đẩy Archimedes.
D. Lực cản.
Câu 65: Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 66: Nhận định nào sau đây là đúng:
A. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của
vật.
C. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần
chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích
của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 67: Trong các câu sau, câu nào đúng khi nói về lực đẩy Acsimet?
9
A. Cùng chiều với trọng lực.
B. Tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
C. Có điểm đặt ở vật.
D. Luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Câu 68: Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là
vì:
A. khối lượng của tảng đá thay đổi.
B. khối lượng của nước thay đổi.
C. lực đẩy của nước.
D. lực đẩy của tảng đá.
Câu 69: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Câu 70: Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
A. Trọng lượng của vật.
B. Trọng lượng của chất lỏng.
C. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Câu 71: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của
nước 1 000 kg/m3. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là:
A. 4 000 N.
B. 40 000 N.
C. 2 500 N.
D. 40 N.
Câu 72: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả
cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,5 N.
Câu 73: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2 N. Nhúng chìm quả cầu
vào nước thì lực kế chỉ 1,6 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,4 N.
Câu 74: Một vật móc vào 1 lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong
nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Thể tích của vật là:
A. 213 cm3.
B. 183 cm3.
C. 30 cm3.
D. 396 cm3.
Câu 75: Một vật nặng 3 kg đang nổi trên mặt nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng bao
nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3.
A. 30 N.
B. 25 N.
C. 60 N.
D. 50 N.
Câu 76: Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2 N. Khi nhúng chìm
vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m 3. Tính thể tích của
vật?
A. 30 cm3.
B. 25 cm3.
C. 36 cm3.
D. 50 cm3.
Câu 77: Treo một vật nhỏ vào một lực kế và đặt chúng trong không khí thấy lực kế chỉ F = 12N, nhưng
khi nhúng chìm hoàn toàn vật trong nước thì lực kế chỉ F' = 7N.
Cho khối lượng riêng nước là 1 000 kg/m2. Thể tích của vật và trọng lượng riêng của nó lần lượt là:
10
A. V = 5.10−4m3; d = 24000N/m3.
B. V = 5.10−3m3; d = 2400N/m3.
C. V = 5.10−5m3; d = 24000N/m3.
D. Một cặp giá trị khác.
Câu 78: Một khối nước đá hình lập phương cạnh 5cm, khối lượng riêng 0,9g/cm 3. Viên đá nổi trên mặt
nước. Tính tỉ số giữa thể tích phần nổi và phần chìm của viên đá.
A. 1/5.
B. 1/9.
C. 2/3.
D. 1/3.
Câu 79: Một khối nước đá hình lập phương cạnh 5cm, khối lượng riêng 0,9g/cm 3. Viên đá nổi trên mặt
nước. Từ tỉ số giữa thể tích phần nổi và phần chìm của viên đá hãy suy ra chiều cao của phần nổi.
A. 3,1 cm.
B. 4,1 cm.
C. 4,4 cm.
D. 5,2 cm.
Câu 80: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào
trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Chỉ số 0.
Câu 81: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 20 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào
trong nước, nhận xét nào sau đây đúng khi nói về số chỉ lực kế khi đó
A. Số chỉ lực kế tăng lên
B. Số chỉ lực kế giảm đi.
C. Số chỉ lực kế không thay đổi.
D. Số chỉ lực kế bằng 0.
Câu 82: Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ 4,45 N. Nhúng
chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết drượu = 8 000 N/m3, dđồng = 89 000 N/m3.
A. 4,45 N.
B. 4,25 N.
C. 4,15 N.
D. 4,05 N.
Câu 83: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả
cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,5 N.
3
Câu 84: Thể tích miếng sắt là 2 dm . Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ
nhận giá trị nào trong các giá trị sau biết trọng lượng riêng nước d = 10 000N/m3.
A. F = 10 N.
B. F = 20 N.
C. F = 15 N.
D. F = 25 N.
Câu 85: Ba vật khác nhau đồng, sắt, nhôm có khối lượng bằng nhau, khi nhúng vật ngập trong nước thì
lực đẩy của nước tác dụng vào vật nào là lớn nhất, bé nhất? Hãy chọn thứ tự đúng về lực đẩy
Archimedes từ lớn nhất đến bé nhất biết khối lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m3, sắt là 7 800 kg/m3,
nhôm là 2 700 kg/m3.
A. Nhôm - sắt - đồng.
B. Sắt - nhôm - đồng.
C. Nhôm - đồng - sắt.
D. Đồng - nhôm - sắt.
Câu 86: Một vật bằng kim loại chìm trong bình chứa nước thì nước trong bình dâng lên thêm 100 cm 3.
Nếu treo vật vào một lực kế thì nó chỉ 7,8 N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m 3. Lực đẩy
Archimedes tác dụng lên vật và trọng lượng riêng của vật lần lượt là:
A. 1 N; 8 900 N/m3. B. 1,5 N; 8 900 N/m3.
C. 1 N; 7 800 N/m3.
D. 1,5 N; 7 800 N/m3.
Câu 87: Muốn tăng áp suất thì:
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHẦN VẬT LÍ
Theo chương trình GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
CHỦ ĐỀ 3: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Số lượng: 207 câu
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình
thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2: Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3: Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3.
B. 7 800 kg/m3.
C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4: Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 5: Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất nào có khối lượng
riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 6: Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng
của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. D = m.V.
B. D = m/V.
C. D = V/m.
D. D = m + V.
Câu 7: Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần đo …
(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 8: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích
như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước = 1000 kg/m3,
của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
2
Câu 11: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo
bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 12: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một…..
A. đơn vị thể tích chất đó.
B. đơn vị khối lượng chất đó.
C. đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 13: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng;
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 14: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 15: Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 16: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 17: Đơn vị của khối lượng riêng là:
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 18: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
A. D = 10d.
B. d = 10D.
C. d = D10.
D. D + d = 10.
Câu 19: Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, vàng lần lượt là 2 700 kg/m 3, 7 800 kg/m3, 11 300
kg/m3, 19 300 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 g đó là khối nào?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Vàng.
Câu 20: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết
khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8 000 N/m2.
B. 2 000 N/m2.
C. 6 000 N/m2.
D. 60 000 N/m2.
Câu 21: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt
và chì lần lượt là D1 = 7 800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
3
Câu 22: Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm3 và có khối lượng là 178 g. Quả cầu đó được làm
bằng: (Dchì =11 300 kg/m3; Dsắt = 7 800 kg/m3; Dnhôm = 2 700 kg/m3; Dđồng= 8 900 kg/m3).
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Nhôm.
D. Chì.
3
Câu 23: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng
khoảng
A. 1,6 N.
B. 16 N.
C. 160 N.
D. 1 600 N.
Câu 24: Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng riêng
của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,264 N/m3.
B. 0,791 N/m3.
C. 12 643 N/m3.
D. 1 264 N/m3.
Câu 25: Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Vậy, 1 kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng?
A. 12,8 cm3 B. 128 cm3. C. 1 280 cm3. D. 12 800 cm3.
Câu 26: Khối lượng riêng của nước đá vào khoảng 917 kg/m 3. Do đó, 2 lít nước đá sẽ có trọng lượng
khoảng?
A. 1,834 N.
B. 18,34 N.
C. 183,4 N.
D. 1834 N.
Câu 27: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m3?
A. 60 000 N.
B. 30 000 N. C. 50 000 N.
D. 45 000 N.
Câu 28: Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6 kg. Hòn gạch có thể tích 1 200 cm 3. Mỗi lỗ có thể
tích 192 cm3. Tính trọng lượng riêng của gạch?
A. 13 270 N/m3.
B. 12 654 N/m3. C. 42 608 N/m3.
D. 19 608 N/m3.
Câu 29: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật kích thước 2,0 m x 3,0 m
x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2 750 kg/m3.
A. 2 475 kg.
B. 24 750 kg.
C. 275 kg.
D. 2 750 kg.
Câu 30: Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A. 2 700 kg/dm³.
B. 2 700 kg/m³.
C. 270 kg/m³.
D. 260 kg/m³.
3
Câu 31: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao
nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng
bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 = 7 800 kg/m3, của nước là D2 = 1 000 kg/m3.
A. 9,2 L.
B. 8,7 L.
C. 7,8 L.
D. 6,5 L.
Câu 32: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những bức
tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng được dùng để
đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m3.
4
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 33: Với 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so
sánh với khối lượng riêng của nước?
A. 1 240 kg/m3.
B. 1 200 kg/m3 .
C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
Câu 34: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1 300,6 kg/m³.
B. 2 700 N.
C. 2 700 kg/m³.
D. 2 700 N/m³.
Câu 35: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt
và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 36: Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây
là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 37: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667 m³
B. 0,667 m4.
C. 0,778 m³.
D. 0,778 m4.
Câu 38: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình
tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối
lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 39: Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA = DV.
B. FA = Pvật.
C. FA = dV.
D. FA = d.h
5
Câu 40: Cho 1 kg nhôm (có trọng lượng riêng 27 000 N/m 3) và 1kg chì (trọng lượng riêng 130 000
N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Bằng nhau.
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 41: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Câu 42: Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng lực đẩy Archimedes.
B. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng trọng lực.
D. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Câu 43: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực đẩy Archimedes?
A. Hướng thẳng đứng lên trên.
B. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
C. Theo mọi hướng.
D. Một hướng khác.
Câu 44: Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimét là FA= d.V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?
A. Thể tích toàn bộ vật.
B. Thể tích chất lỏng.
C. Thể tích phần chìm của vật.
D. Thể tích phần nổi của vật.
3
Câu 45: 10 cm nhôm (có trọng lượng riêng 27 000 N/m 3) và 10 cm3 (trọng lượng riêng 130 000 N/m3)
được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Bằng nhau.
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 46: Gọi FA là lực đẩy Archimedes, PV là trọng lượng của vật, DV là khối lượng riêng của vật, DO là
khối lượng riêng của chất lỏng. Một vật được nhúng trong chất lỏng thì vật nổi lên khi
A. FA < PV hay: DO > DV.
B. FA > PV hay: DO > DV.
C. FA < PV hay: DO = DV.
D. FA < PV hay: DO < DV.
Câu 47: Gọi FA là lực đẩy Archimedes, PV là trọng lượng của vật, DV là khối lượng riêng của vật, DO là
khối lượng riêng của chất lỏng. Một vật được nhúng trong chất lỏng thì vật chìm xuống khi
A. FA < PV hay: DO > DV.
B. FA > PV hay: DO > DV.
C. FA < PV hay: DO = DV.
D. FA < PV hay: DO < DV.
6
Câu 48: Gọi FA là lực đẩy Archimedes, PV là trọng lượng của vật, DV là khối lượng riêng của vật, DO là
khối lượng riêng của chất lỏng. Một vật được nhúng trong chất lỏng thì vật lơ lửng trong chất lỏng khi
A. FA < PV hay: DO > DV.
B. FA > PV hay: DO > DV.
C. FA = PV hay: DO = DV.
D. FA < PV hay: DO < DV.
Câu 49: Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Nếu đưa một vật vào trong chất lỏng thì chất lỏng tác
dụng lực đẩy, gọi là lực đẩy Archimedes. Lực này có phương …(1)…, chiều từ …(2)…, độ lớn bằng
trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
A. (1) nằm ngang; (2) trên xuống.
B. (1) dưới lên; (2) dưới lên.
C. (1) thẳng đứng; (2) dưới lên.
D. (1) thẳng đứng; (2) trên xuống.
Câu 50: Nhận định nào sau đây là đúng:
A. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của
vật.
C. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần
chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích
của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 51: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn
hơn.
C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được
nhúng trong nước như nhau.
D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm
thể tích trong nước như nhau.
Câu 52: Một thỏi sắt và một thỏi đồng có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận
xét nào sau đây là đúng?
A. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được
nhúng trong nước như nhau.
B. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
C. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm
thể tích trong nước như nhau.
D. Đồng có trọng lượng riêng lớn hơn sắt nên thỏi đồng chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn
hơn.
Câu 53: Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
7
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 54: Trong công thức lực đẩy Archimedes FA = d.V. Các đại lượng d, V là gì? Hãy chọn câu đúng?
A. d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật.
B. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật.
C. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Một câu trả lời khác.
Câu 55: Trong công thức tính lực đẩy Archimedes: FA = d.V, V là:
A. Thể tích của vật.
B. Thể tích chất lỏng chứa vật.
C. Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Thể tích phần chất lỏng không bị vật chiếm chỗ.
Câu 56: Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3
làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Archimedes tác dụng lên mỗi
quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3A.
B. F1A = F2A = F3A.
C. F3A > F2A > F1A.
D. F2A > F3A > F1A.
Câu 57: Khi thả một vật trong chất lỏng, vật sẽ nổi lên khi:
A. khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
B. khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của nước.
C. khối lượng riêng của vật bằng hơn khối lượng riêng của nước.
D. khối lượng riêng của vật lớn hơn hoặc bằng khối lượng riêng của nước.
Câu 58: Khi thả một vật trong chất lỏng, vật sẽ chìm xuống khi:
A. khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
B. khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của nước.
C. khối lượng riêng của vật bằng hơn khối lượng riêng của nước.
D. khối lượng riêng của vật nhỏ hơn hoặc bằng khối lượng riêng của nước.
Câu 59: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được nhúng vào
dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn? Vì sao?
A. Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của dầu lớn hơn
trọng lượng riêng của nước.
B. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn
trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn
hơn trọng lượng riêng của dầu.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất lỏng
một thể tích như nhau.
Câu 60: Hai thỏi chì có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được nhúng vào
dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn? Vì sao?
A. Thỏi chì ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của dầu lớn hơn
trọng lượng riêng của nước.
8
B. Thỏi chì ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn
hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi chì ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn
trọng lượng riêng của dầu.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất lỏng
một thể tích như nhau.
Câu 61: Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3
làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu nào
lớn nhất?
A. Quả cầu đồng.
B. Quả cầu sắt.
C. Quả cầu nhôm.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên 3 quả cầu như nhau.
Câu 62: Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.
B. Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
C. Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật.
D. Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Câu 63: Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là
vì:
A. khối lượng của tảng đá thay đổi.
B. khối lượng của nước thay đổi.
C. lực đẩy của nước.
D. lực đẩy của tảng đá.
Câu 64: Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng lên trên, lực đó có là:
A. Trọng lực.
B. Lực ma sát.
C. Lực đẩy Archimedes.
D. Lực cản.
Câu 65: Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 66: Nhận định nào sau đây là đúng:
A. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của
vật.
C. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần
chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích
của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 67: Trong các câu sau, câu nào đúng khi nói về lực đẩy Acsimet?
9
A. Cùng chiều với trọng lực.
B. Tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
C. Có điểm đặt ở vật.
D. Luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Câu 68: Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là
vì:
A. khối lượng của tảng đá thay đổi.
B. khối lượng của nước thay đổi.
C. lực đẩy của nước.
D. lực đẩy của tảng đá.
Câu 69: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Câu 70: Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
A. Trọng lượng của vật.
B. Trọng lượng của chất lỏng.
C. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Câu 71: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của
nước 1 000 kg/m3. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là:
A. 4 000 N.
B. 40 000 N.
C. 2 500 N.
D. 40 N.
Câu 72: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả
cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,5 N.
Câu 73: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2 N. Nhúng chìm quả cầu
vào nước thì lực kế chỉ 1,6 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,4 N.
Câu 74: Một vật móc vào 1 lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong
nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Thể tích của vật là:
A. 213 cm3.
B. 183 cm3.
C. 30 cm3.
D. 396 cm3.
Câu 75: Một vật nặng 3 kg đang nổi trên mặt nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng bao
nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3.
A. 30 N.
B. 25 N.
C. 60 N.
D. 50 N.
Câu 76: Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2 N. Khi nhúng chìm
vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m 3. Tính thể tích của
vật?
A. 30 cm3.
B. 25 cm3.
C. 36 cm3.
D. 50 cm3.
Câu 77: Treo một vật nhỏ vào một lực kế và đặt chúng trong không khí thấy lực kế chỉ F = 12N, nhưng
khi nhúng chìm hoàn toàn vật trong nước thì lực kế chỉ F' = 7N.
Cho khối lượng riêng nước là 1 000 kg/m2. Thể tích của vật và trọng lượng riêng của nó lần lượt là:
10
A. V = 5.10−4m3; d = 24000N/m3.
B. V = 5.10−3m3; d = 2400N/m3.
C. V = 5.10−5m3; d = 24000N/m3.
D. Một cặp giá trị khác.
Câu 78: Một khối nước đá hình lập phương cạnh 5cm, khối lượng riêng 0,9g/cm 3. Viên đá nổi trên mặt
nước. Tính tỉ số giữa thể tích phần nổi và phần chìm của viên đá.
A. 1/5.
B. 1/9.
C. 2/3.
D. 1/3.
Câu 79: Một khối nước đá hình lập phương cạnh 5cm, khối lượng riêng 0,9g/cm 3. Viên đá nổi trên mặt
nước. Từ tỉ số giữa thể tích phần nổi và phần chìm của viên đá hãy suy ra chiều cao của phần nổi.
A. 3,1 cm.
B. 4,1 cm.
C. 4,4 cm.
D. 5,2 cm.
Câu 80: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào
trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Chỉ số 0.
Câu 81: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 20 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào
trong nước, nhận xét nào sau đây đúng khi nói về số chỉ lực kế khi đó
A. Số chỉ lực kế tăng lên
B. Số chỉ lực kế giảm đi.
C. Số chỉ lực kế không thay đổi.
D. Số chỉ lực kế bằng 0.
Câu 82: Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ 4,45 N. Nhúng
chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết drượu = 8 000 N/m3, dđồng = 89 000 N/m3.
A. 4,45 N.
B. 4,25 N.
C. 4,15 N.
D. 4,05 N.
Câu 83: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả
cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,5 N.
3
Câu 84: Thể tích miếng sắt là 2 dm . Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ
nhận giá trị nào trong các giá trị sau biết trọng lượng riêng nước d = 10 000N/m3.
A. F = 10 N.
B. F = 20 N.
C. F = 15 N.
D. F = 25 N.
Câu 85: Ba vật khác nhau đồng, sắt, nhôm có khối lượng bằng nhau, khi nhúng vật ngập trong nước thì
lực đẩy của nước tác dụng vào vật nào là lớn nhất, bé nhất? Hãy chọn thứ tự đúng về lực đẩy
Archimedes từ lớn nhất đến bé nhất biết khối lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m3, sắt là 7 800 kg/m3,
nhôm là 2 700 kg/m3.
A. Nhôm - sắt - đồng.
B. Sắt - nhôm - đồng.
C. Nhôm - đồng - sắt.
D. Đồng - nhôm - sắt.
Câu 86: Một vật bằng kim loại chìm trong bình chứa nước thì nước trong bình dâng lên thêm 100 cm 3.
Nếu treo vật vào một lực kế thì nó chỉ 7,8 N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m 3. Lực đẩy
Archimedes tác dụng lên vật và trọng lượng riêng của vật lần lượt là:
A. 1 N; 8 900 N/m3. B. 1,5 N; 8 900 N/m3.
C. 1 N; 7 800 N/m3.
D. 1,5 N; 7 800 N/m3.
Câu 87: Muốn tăng áp suất thì:
 









Các ý kiến mới nhất