Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Đề Ôn Thi Vào 10 Hóa Học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:18' 23-03-2026
Dung lượng: 926.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
H=1 ;C=12 ; N=14 ; O=16 ; F=19 ; Na=23 ; Mg=24 ; Al=27 ; P=31 ; S= 32 ; Cl= 35,5 ; He = 4 ; K=39 ; Ca=40 ; Ba=138 .

ĐỀ 16
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1: Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn một số hộ gia đình đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong
chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A. CH4.
B. Cl2.
C. N2.
D. CO2.
Câu 2: Cho các ester sau: CH3COOC2H5, HCOOC(CH3)=CH2, C2H5COOC6H4CH3 (có vòng benzene),
C6H5COOCH3. Ở điều kiện thích hợp, có bao nhiêu ester thủy phân không hoàn toàn trong môi trường acid?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 3: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ glucose có nhóm -OH hemiacetal?
A. Cu(OH)2.
B. Nước bromine.
C. CH3OH/HCl.
D. Dung dịch AgNO3/NH3, to.
Câu 4: Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất X có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường theo đúng quy
định thì cần phải điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 nên nhà máy thường sử dụng calcium
oxide (có trong vôi sống) để xử lí. Khối lượng calcium oxide cần dùng cho 1,5m³ nước để nâng pH của nước
thải từ 4 lên 7 là (Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng giữa ion H + và OH– cũng như bỏ qua sự thủy phân của các
muối nếu có)
A. 4,20 gam.
B. 0,56 gam.
C. 2,80 gam.
D. 0,28 gam.
Câu 5: Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể
cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất
A. glucose và glycerol. B. xà phòng và glycerol. C. glucose và ethanol.
D. xà phòng và ethanol.
Câu 6: Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO 2 (g) ⇌ N2O4 (g). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí
trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây
về cân bằng trên là đúng?
A. Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.
B. Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.
C. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
D. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 7: Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có khả năng làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ bám trên bề mặt. Cho
các phát biểu sau:
(1) Xà phòng dễ tan trong nước hơn chất giặt rửa tổng hợp, do đó được sử dụng phổ biến.
(2) Có thể sử dụng chất giặt rửa tổng hợp với cả nước cứng, do chất giặt rửa tổng hợp không tạo muối khó
tan với Ca2+. Mg2+.
(3) Chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật, do đó gây ô nhiễm môi trường.
(4) Không nên dùng xà phòng giặt rửa trong nước cứng (chứa nhiều ion Ca 2+, Mg2+) do muối của các kim
loại này với acid béo ít tan,… và gây hại cho áo, quần sau khi giặt.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Cho 20 gam CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO4 25% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch
đến 10oC. Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch là (Biết rằng ở 10oC cứ 100 gam H2O
hòa tan 14,4 gam CuSO4).
A. 50 gam.
B. 34,33 gam.
C. 48,91 gam.
D. 22,5 gam.

Câu 9: Trong quá trình chưng cất dầu thô, người ta thu được nhiều phân đoạn dầu mỏ, trong đó có xăng (thành
phà̀n chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 4 đến 12, nhiệt độ sôi khoảng từ
) và dầu hoả (thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử

đến

từ 12 đến 16, nhiệt độ

sôi khoảng từ
đến
). Sản phẩm thu được ở
đến
lần lượt là
A. xăng.
B. dầu hoả.
C. xăng và dầu hoả.
D. dầu hoả và xăng.
Câu 10: Hydrocarbon là nguồn nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ. Một trong các chuyển hóa hydrocarbon
được biết đến là quá trình sản xuất xà phòng từ hydrocarbon no, mạch dài không phân nhánh. Quá trình
được mô tả theo sơ đồ sau:

(a) Trong phản ứng (1), số mol O2 phản ứng gấp 2,5 lần số mol hydrocarbon phản ứng.
(b) Trong phản ứng (2), có thể thay NaOH bằng Na2CO3 thì muối thu được không thay đổi.
(c) Muối sodium stearate có khả năng giặt rửa là do nhóm -COO- dễ xâm nhập vào các vết dầu mỡ.
(d) Nếu hiệu suất quá trình là 90% thì cần 1 tấn hydrocarbon để sản xuất được 1 tấn sodium stearate.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 11: Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn
kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon
monooxide, methanol, ethanol, propane, …) bằng oxygen không khí. Trong pin propane – oxygen, phản ứng
tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau:
C3H8 (g) + 5O2 (g) + 6OH (aq) → 3CO (aq) + 7H2O (l)
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng năng
lượng là 2497,66 kJ. Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propane –
oxygen. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 70,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100% và trung
bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng năng lượng
bằng 72,00 kJ. Thời gian bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 154 gam propane làm nhiên liệu ở
điều kiện chuẩn là
A. 111,0 giờ.
B. 138,7 giờ.
C. 85,0 giờ.
D. 69,4 giờ.
Câu 12: Dẫn dòng khí gồm acethylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO 3
trong NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng dung dịch bromine. Hiện tượng thí
nghiệm nào sau đây không đúng?
A. Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
B. Ở ống nghiệm (2) màu của dung dịch bromine nhạt dần.
C. Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
D. Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất.
Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết các sản phẩm hữu cơ thu được đều là sản phẩm chính. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tên của A là but-1-yne.
B. Công thức cấu tạo của C là CH3CH2CH(OH)CH3
C. Tên của B là 3-chlorobutane.
D. Công thức cấu tạo của D là CH2-CH2-CH=CH2.

Câu 14: Ruộng lúa mới cấy được một tháng. Lúa đã cứng cây và đang phát triển cần được bón thúc bằng
phân đạm Urea để lúa phát triển tốt hơn. Nhưng rêu xanh đang phủ kín mặt ruộng, cần phải bón vôi để diệt
rêu. Phương án tối ưu để giải quyết đồng thời hai vấn đề trên là
A. Bón vôi toả (Ca(OH)2) trước, vài ngày sau mới bón đạm.
B. Bón đạm trước một lát rồi bón vôi toả.
C. Trộn đều vôi toả với đạm rồi bón cùng một lúc.
D. Bón vôi toả trước một lát rồi bón đạm.
Câu 15: Cho 10 mL ethyl alcohol 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H 2 (đkc). Biết
khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất bằng 0,8 g/mL; của nước bằng 1,0 g/mL. Giá trị của V là
A. 4,256.
B. 0,896.
C. 3,7185.
D. 4,7101.
Câu 16: Số đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với NaOH là:
A. 9.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 17: Xét các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường không có alcohol no nào là chất khí;
(b) Nhiệt độ sôi của alcohol luôn nhỏ hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon;
(c) Khi đun nóng hỗn hợp các alcohol no, mạch hở, đơn chức có số nguyên tử carbon nhỏ hơn 4 với H₂SO₄
đặc ở 170°C chỉ tạo ra tối đa một alkene;
(d) Propenal tác dụng với Br₂ dư tối đa theo tỉ lệ mol 1:2;
(e) Chỉ có 1 alcohol có công thức phân tử C₃H₆O.
(g) Formic acid tác dụng được với dung dịch AgNO₃/NH₃, nước bromine, dung dịch NaHCO₃.
Số phát biểu đúng là:
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 18: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị ba mẫu phân bón hóa học sau: (NH 4)2SO4, KCl và Ca(H2PO4)2. Lấy mỗi loại một ít
(bằng hạt ngô) vào từng ống nghiệm. Cho vào mỗi ống nghiệm 4 – 5 mL nước cất và lắc nhẹ ống nghiệm
cho đến khi ba mẫu phân bón tan hết và đánh số thứ tự (NH 4)2SO4 là mẫu (1), KCl là mẫu (2) và Ca(H 2PO4)2
là mẫu (3).
- Bước 2: Lấy khoảng 2 mL dung dịch mỗi loại mẫu phân bón vừa pha chế vào từng ống nghiệm. Cho vào
mỗi ống nghiệm 1 mL dung dịch NaOH rồi đun nóng nhẹ. Quan sát hiện tượng từng ống nghiệm
- Bước 3: Lấy khoảng 2 mL dung dịch mỗi loại mẫu phân bón của phần còn lại vào từng ống nghiệm. Cho
vào mỗi ống nghiệm vài giọt dung dịch AgNO3. Quan sát hiện tượng từng ống nghiệm
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 2, ống nghiệm chứa mẫu (1) có khí mùi khai bay ra.
(b) Ở bước 2, ống nghiệm chứa mẫu (2) không có hiện tượng gì.
(c) Ở bước 2, ống nghiệm chứa mẫu (3) có kết tủa vàng.
(d) Ở bước 3, ống nghiệm chứa mẫu (1) có kết tủa trắng.
(e) Ở bước 3, ống nghiệm chứa mẫu (2) có kết tủa trắng.
(g) Ở bước 3, ống nghiệm chứa mẫu (3) có kết tủa vàng.
Số nhận định đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
o
Câu 19. Cho bảng nhiệt độ sôi ( C) đo ở áp suất 1 atm như sau:
Công thức chất
C2H5OH
CH3COOH
H2O
CH3COOC2H5
H2SO4
Nhiệt độ sôi
78,3
118
100
77
337
Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H2SO4 98%,
đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ bếp điện được thiết lập ở 80oC. Mô hình điều chế và tách ethyl
acetate được thực hiện như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng điều chế ethyl aetate từ các nguyên liệu trên được gọi là phản ứng ester hóa.
B. Trong quá trình phản ứng, phần hơi tách ra từ bình cầu có nhánh sang bình hứng là ethyl acetate và
nước.
C. Để tăng hiệu suất chiết ethyl acetate từ bình hứng, thêm muối ăn (NaCl) hoặc thêm dung dịch muối ăn
bão hòa vào.
D. Vai trò H2SO4 là xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa.
Câu 20: Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá
trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột
non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các
tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi
thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
(a) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành glucose.
(b) Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
(c) Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
(d) Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng
lượng cho cơ thể.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 21: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và
oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định
được phân tử khối của E là 88.
Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y
có nhiệt độ sôi (64,7 °C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
(a) Công thức phân tử của E là C4H8O2.
(b) Carboxylic acid X là propanoic acid.
(c) Chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
(d) Chất E không thể được điều chế trực tiếp bằng phản ứng ester hoá.
Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 22: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglyceride X và các acid béo với 200 mL dung dịch NaOH 1M
(vừa đủ), thu được glycerol và hỗn hợp muối Y. Hydrogen hóa hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,1 mol H 2, chỉ thu
được muối sodium palmitate. Đốt cháy 0,07 mol E, thu được 1,645 mol CO 2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn và 1 gam E cung cấp khoảng 9 kcal. Số kcal m gam E cung cấp có giá trị gần nhất là
A. 471.
B. 521.
C. 417.
D. 554.
Câu 23: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO 4 1M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20%
vào, khuấy đều.

- Bước 2: Lọc tách kết tủa, cho vào cốc thuỷ tinh 250 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH 3 đặc, khuấy
đều đến khi kết tủa tan hết thu được nước Schweizer.
- Bước 3: Thêm một lượng nhỏ bông vào khoảng 30 mL nước Schweizer và khuấy đều trong khoảng 5 phút.
(a) Sau bước 1, thu được là kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh.
(b) Ở bước 2, xảy ra phản ứng tạo nước Schweizer:
.
(c) Sau bước 3, thu được chất rắn màu vàng.
(d) Trong sợi bông, cellulose chiếm khoảng 50%.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 24: Từ một loại tinh bột (chứa 5% tạp chất trơ về khối lượng), người ta thủy phân rồi xử lý, thu được
glucose ở dạng ngậm nước gọi là glucose monohydrate (gọi là X), có công thức hóa học là C 6H12O6.H2O.
Hiệu suất quá trình đạt 85%. Pha 27,5 gam X với nước cất pha tiêm (nước cất để pha thuốc tiêm) và tá dược
vừa đủ thì thu được 250 mL dung dịch glucose 10% (dung dịch Y). Y dùng truyền vào tĩnh mạch, liều dùng
đối với bệnh nhân (người lớn) tối đa 30 mL/kg thể trọng/ngày. Với khối lượng tinh bột là 5 kg thì có thể pha
chế được lượng dung dịch Y truyền cho bao nhiêu bệnh nhân người lớn có thể trọng 60 kg trong một ngày?
A. 30.
B. 25.
C. 14.
D. 17.
Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO3 và Na2CO3 được sản xuất theo phương pháp
Solvay bằng cách cho khí CO 2 (lấy từ nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chloride (NaCl) bão
hoà và ammonia (NH3) bão hoà.
CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq)
NaHCO3 tách ra đem nhiệt phân thu được soda:

NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1)

2NaHCO3
Na2CO3 + CO2 + H2O (2)
và NH4Cl được sử dụng để tái tạo NH3 bằng cách tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra từ CaO.
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a. Phản ứng (1) xảy ra được là do NaHCO3 có độ tan kém hơn nên bị kết tinh trước.
b. Trong thực tế sản xuất, người ta đun nóng hỗn hợp các chất tham gia phản ứng (1) để thu được Na 2CO3
ngay.
c. Nguyên liệu chính ban đầu của quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay là NaCl và CaCO3.
d. NaHCO3 được ứng dụng làm bột nở là do phản ứng (2).
Câu 2 (1,0 điểm): Thực hiện thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X như sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô (ống số 1) có nút và ống dẫn khí khoảng 4 – 5 gam hỗn hợp bột mịn đã
được trộn đều gồm sodium acetate và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch nước bromine đựng trong cốc
thủy tinh.
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ xung quanh phần dưới của ống nghiệm, sau đó
đun tập trung vào vị trí có hỗn hợp phản ứng).
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a. Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.
b. Sau khi thực hiện bước 3 một thời gian, màu của dung dịch trong cốc thủy tinh bị nhạt dần.
c. Kết thúc thí nghiệm, tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong
cốc thủy tinh.
d. Muốn thu khí X vào bình tam giác mà ít lẫn tạp chất ta phải thu bằng phương pháp đẩy nước.

Câu 3 (1,0 điểm): Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch thẳng, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82
(trong đó X và Y là đồng phân của nhau). Biết 1,0 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3,0 mol AgNO3 trong
dung dịch NH3; 1,0 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO 3 trong dung dịch NH3.
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a. Số liên kết π trong X, Y và Z lần lượt là 4, 4 và 3.
b. Số nhóm chức -CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1, 2 và 1.
c. Phần trăm khối lượng của hydrogen trong X là 7,32% và trong Z là 2,44%.
d. Phần trăm khối lượng oxygen trong X là 39,02% và trong Z là 19,51%.
Câu 4 (1,0 điểm): Muscone là hợp chất tạo nên mùi thơm đặc trưng của xạ hương; có công thức cấu tạo như
sau:

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a. Muscone thuộc hợp chất ketone.
b. Muscone có công thức phân tử là C16H30O.
c. Muscone có phản ứng với cộng với HCN.
d. Muscone tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
Câu 5 (1,0 điểm): Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là C 3H4O2. Các chất
E, F, X, Z tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → Z + T
(3) X + HCl → J + NaCl
(4) Z + HCl → G + NaCl
Biết: X, Y, Z, T, J, G là các chất hữu cơ, trong đó T đa chức; MT > 88 và ME < MF < 146.
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a. Đun 0,72 gam E với 15 mL dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 0,68 gam
chất rắn khan.
b. Ở nhiệt độ thường, T tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
c. E và F đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.
d. Nung nóng chất rắn Z với hỗn hợp vôi tôi xút thu được khí ethylene.
Câu 6 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Tinh bột
X
Y
Z
T
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a. Chất X và Z đều có thể hoà tan Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp.
b. Có thể dùng chất T để tách chiết như tách caffeine khỏi cà phê.
c. Thủy phân chất T bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai chất có cùng số nguyên tử carbon.
d. Chất X có thể là glucose hoặc fructose.
Phần 3. Tự luận.
Câu 1.
1.1 Hỗn hợp A gồm Fe, Cu có khối lượng là 10,48 gam. Cho A tác dụng với 80 ml dung dịch
HCl 1M thu được dung dịch B, chất rắn C và V lít khí (đktc). Hòa tan C trong dung dịch HSO 4 đặc , nóng
dư thu được khi SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch D. Để hấp thụ hết lượng khí SO 2 sinh ra cần sử
dụng tối thiểu 100ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH) 2 0,5M và NaOH 0,35M. Thêm dung dịch NaOH dư
vào D được kết xuất E., Nung E bên ngoài không đến khối lượng không đổi chất rắn F. Các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. (Giả sử SO2 không tan và không tác dụng với nước).
a. Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong A.
b. Tính khối lượng của F và tính V.

1.2 Hỗn hợp X gồm BaO, BaCO3, NaHCO3 (trong X có tỉ lệ mol NaHCO3: BaCO3 = 6 : 5)
Thí nghiệm 1: Cho m gam X vào nước dư thu được 43,34 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Nung m gam X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 52,26 gam hỗn
hợp chất rắn Y. Cho toàn bộ chất rắn Y vào 100 gam nước (lượng nước dư), thu được a gam kết tủa và dung
dịch Z (giả sử nước không bay hơi). Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn .
Tìm giá trị của a và tính nồng độ phần trăm mỗi chất tan có trong dung dịch Z.
Câu 2.
. Đời sống của thực vật và động vật phụ thuộc vào pH của môi trường. Một số cây trồng ( như
Thông) thích hợp với đất chua ( đất axit) có pH từ 4 đến 6. Một số ra ( như Xà Lách, rau Diếp) lại thích hợp
với đất kiềm có pH từ 8 đến 9. Cá thích hợp với môi trường nước có pH bằng 7. Em hãy tính toán xem cần
thêm vào các dung dịch dưới đây bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,01M hoặc HCl 0,01M để dung dịch sau
khi thêm có pH bằng 7.
a. 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,01M
b. 100ml dung dịch gồm HNO3 0,01M và H2SO4 0,005M.
Câu 3.
3.1 Hàng năm trên thế giới sản xuất hàng trăm triệu tấn axit sunfuric do các ứng dụng quan
trong của nó với nền kinh tế quốc dân. Trong công nghiệp axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp
tiếp xúc theo qui trình có 3 giai đoạn :
- Giai đoạn 1 : oxi hóa lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt bằng không khí giàu oxi.
- Giai đoạn 2 : oxi hóa sản phẩm lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 1 (có xúc tác thích hợp ).
- Giai đoạn 3 : hấp thụ sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai được ở giai đoạn 2 để tạo ra axit sunfuric
(để làm tăng hiệu suất của cả quá trình sản xuất).
a. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất axit sunfuric.
b. Dung dịch H2SO4 đặc được dùng làm chất hấp thụ trong giai đoạn 3. Sản phẩm thu được sau hấp thụ là
oleum có công thức dạng H2SO4.nSO3 .Xác định công thức hóa học của một oleum biết dung dịch thu được
khi hòa tan 19,92 gam oleum bằng nước được trung hòa vừa đủ bởi 480ml dung dịch NaOH 1M.
3.2 Thực hiện 2 thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm một lá đồng nhỏ. Rót vào ống nghiệm 1 1 ml
dung dịch H2SO4 loãng, vào ống nghiệm thứ hai 1 ml dung dịch H2SO4 đặc. Đun nóng nhẹ cả hai ống
nghiệm.
- Thí nghiệm 2 : Cho một ít đường kính (đường mía) vào một cốc thủy tinh, sau đó thêm từ tử hai 1-2 ml
dung dịch H2SO4 đặc vào.
Nêu hiện tượng quan sát được , viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ravà rủ ra kết luận cho từng thí
nghiệm.
Câu 4.
Cho sơ đồ các phương trình phản ứng: 
(1). (X) + HCl
(X1) + (X2) + H2O. 
(5). (X2) + Ba(OH)2
(X7). 
(2). (X1) + NaOH
(X3)↓ + (X4). 
(6). (X7) + NaOH
(X8)↓ + (X9) + ... 
(3). (X1) + Cl2
(X5). 
(7). (X8) + HCl
(X2) + ... 
(4). (X3) + H2O + O2
(X6)↓ . 
(8). (X5) + (X9) + H2O
(X4) + ... 
Xác định các chất X1, X2,...X9 và viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ trên.
- Hết -

HƯỚNG DẪN GIẢI
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm

u
ĐA

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1
0
A C C A B C C C C B

1
1
C

1
2
D

1
3
B

1
4
A

1
5
D

1
6
A

1
7
B

1
8
C

1
9
B

2
0
D

2
1
C

2
2
A

2
3
D

2
4
A

Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm)
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
1

2

3

a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

Phần

Đáp án
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Đúng

Câu
4

5

6

a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d

Phần

Đáp án
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Sai

Phần 3. Tự luận.
Câu 1.
1.1 Hỗn hợp A gồm Fe, Cu có khối lượng là 10,48 gam. Cho A tác dụng với 80 ml dung dịch
HCl 1M thu được dung dịch B, chất rắn C và V lít khí (đktc). Hòa tan C trong dung dịch HSO 4 đặc , nóng
dư thu được khi SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch D. Để hấp thụ hết lượng khí SO 2 sinh ra cần sử
dụng tối thiểu 100ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH) 2 0,5M và NaOH 0,35M. Thêm dung dịch NaOH dư
vào D được kết xuất E., Nung E bên ngoài không đến khối lượng không đổi chất rắn F. Các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. (Giả sử SO2 không tan và không tác dụng với nước).
a. Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong A.
b. Tính khối lượng của F và tính V.

Câu
1.1

Nội dung chấm
n
nHCl = 0,08.1 = 0,08 (mol); Ba(OH ) = 0,1.0,5 = 0,05 (mol); n NaOH = 0,1.0,35 = 0,035
(mol);
a. Do khí SO2 sinh ra cần sử dụng tối thiểu 100ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH) 2
0,5M và NaOH 0,35M nên có các phương trình sau
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 +
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 +
H2O
H2O
BaSO3 + SO2 + H2O →
Na2SO3 + SO2 + H2O →
Ba(HSO3)2
NaHSO3
Hay gộp: 2SO2 + Ba(OH)2 →
Hay gộp: SO2 + NaOH → NaHSO3
Ba(HSO3)2
0,035
0,035
0,1
0,05
mol
mol
→ n SO = 0,1 + 0,035 = 0,135 (mol)
- Giả sử trong C chỉ có Cu, Fe tan hết trong HCl
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
0,04 ← 0,08
(mol)
→mCu = 10,48 – 0,04.56 = 8,24 (gam) → nCu = 8,24 : 64 = 0,12875 (mol)
0
Cu + 2H2SO4 đặc t CuSO4 + SO2 + H2O

Điểm

2

2



0,135
0,135
(mol)
n
n
Theo phương trình nCu = SO = 0,12875 (mol) < SO = 0,135 (mol)
Do đó trong C có cả Fe.
Gọi số mol Cu và Fe tham gia phương phản ứng với H2SO4 đặc lần lượt là x và y
mol
0
2Fe + 6H2SO4 đặc t Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2

2



1
y
2

y

3
y
2

3
n SO = 0,135 = x + y
2
mA = (0,04+y)56 + 64.x = 10,48
→ x = 0,12 mol; y = 0,01 mol
0,05.56
%mFe =
.100 = 26,72 %
%mCu = 100 – 26,72 = 73,28%
10,48
b. trong D có CuSO4 và Fe2(SO4)3
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
0,12
0,12
mol
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
0,005
0,01
mol
0
0
t
Cu(OH)2
CuO + H2O
2Fe(OH)3 t Fe2O3 + 3H2O
2

mol

0,12



0,12

0,01



0,005

mF = 0,12.80 + 160.0,005 = 10,4 gam
n H = n HCl /2= 0,04 (mol) → V H =22,4.0,04 = 0,896(lít)
2

2

1.2 Hỗn hợp X gồm BaO, BaCO3, NaHCO3 (trong X có tỉ lệ mol NaHCO3: BaCO3 = 6 : 5)
Thí nghiệm 1: Cho m gam X vào nước dư thu được 43,34 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Nung m gam X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 52,26 gam hỗn
hợp chất rắn Y. Cho toàn bộ chất rắn Y vào 100 gam nước (lượng nước dư), thu được a gam kết tủa và dung
dịch Z (giả sử nước không bay hơi). Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn .
Tìm giá trị của a và tính nồng độ phần trăm mỗi chất tan có trong dung dịch Z.

Câu
1.2

Nội dung chấm
n BaO =x (mol)
Gọi số mol của các chất tương ứng trong X là nBaCO =5 y (mol)
n NaHCO =6 y (mol)

{

*Xét thí nghiệm 2
0
BaCO3 t→ BaO + CO2
5y

0

5y

Điểm

3

3

(mol)

2NaHCO3 t→ Na2CO3 + CO2 + H2O

6y
3y
(mol)
n Na CO = 3y (mol)
nBaO = (5y + x) mol;
⇒ mY = mBaO + mNa CO = 153(5y+x) + 106.3y = 52,26 (gam) (1)
* Xét thí nghiệm 1
43,34
nkết tủa =
= 0,22 (mol)
197
BaO + H2O → Ba(OH)2
x
x
(mol)
Ba(OH)2+ 2NaHCO3 →BaCO3+Na2CO3+2H2O
3y ← 6y

3y
3y
(mol)
Ba(OH)2+Na2CO3 →BaCO3+2NaOH
3y ← 3y

3y
(mol)
+ giả sử n BaO < n NaHCO (x < 6y)
⇒ n↓ = x +5y = 0,22 (2)
Giải (1) và (2) có a = -0,072 <0 (loại)
n
+ giả sử BaO > n NaHCO (x > 6y)
⇒ n↓ = 6y +5y = 0,22 (3)
Giải (1) và (3) có x = 0,2 ; y = 0,02
BaO :5 y + x=0,3 mol
Hỗn hợp rắn Y gồm Na CO : 3 y=0,06 mol
2
3
BaO+H2O→Ba(OH)2
0,3
0,3
mol
Ba(OH)2+Na2CO3→BaCO3+2NaOH
Ban đầu
0,3
0,06
Phản ứng 0,06
0,06
0,06
0,12
mol
M
a = 0,06. BaCO = 11,82 (gam)
Các chất trong Z gồm NaOH 0,12 mol ; Ba(OH)2 0,24 mol
mdd = mY + m nước – m kết tủa = 52,26 + 100 – 11,82
 
Gửi ý kiến