Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bộ 60 đề đinh kì hóa học 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:20' 24-03-2026
Dung lượng: 727.1 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)

ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nguyên tắc tách kim loại là
A. khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. B. oxi hóa ion kịm loại thành nguyên tử.
C. khử nguyên tử kim loại thành ion.
D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Câu 2: Hợp kim là
A. một kim loại tinh khiết.
B. hỗn hợp các kim loại có thành phần tuy ý.
C. hỗn hợp của kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định.
D. hỗn họp hai phi kim.
Câu 3: Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng biến đổi như
thế nào?
A. Không đổi.
B. Giảm dần.
C. Tăng dần.
D. Không có quy luật.
Câu 4: Các kim loại kiềm đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng
thường được ngâm chìm trong
A. dầu hỏa.
B. nước máy.
C. ethyl alcohol
D. giấm ăn.
Câu 5: Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần.
B. Giảm dần.
C. Không có quy luật. D. Không đổi.
Câu 6: Calcium hydrogencarbonate là một trong nhưng chất gây nên tính cứng tạm thời của
nước. Công thức của hợp chất này là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 7: Cho các kim loại sau: K, Ba, Na, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng
phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ)?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
A. sắt đóng vai trò cathode và bị oxi hoá.
B. kẽm đóng vai trò cathode và bị oxi hoá.
C. kẽm đóng vai trò anode và bị oxi hoá.
D. sắt đóng vai trò anode và bị oxi hoá.
Câu 9: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn để sản xuất hoá chất nào sau
đây?
A. Soda.
B. Baking soda.
C. Xút công nghiệp.
D. Nước Javel.
Câu 10: Phương pháp nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
A. Dùng Na3PO4.
B. Đun sôi nước.
C. Dùng Na2CO3.
D. Màng trao đổi
ion.
Câu 11: sodium hydrogencarbonate có nhiều ứng dụng như chữa đau dạ dày do dư acid, bột
nổi,...Trong phương pháp Solvay, giai đoạn tạo sodium hydrogencarbonate xảy ra theo
phản ứng nào sau đây?
A. Na2CO3 + CO2 + H2O ⟶ 2NaHCO3.
B. NaCl + CO2 + NH3 + H2O  NaHCO3 + NH4Cl
C. NaOH + CO2 ⟶ NaHCO3
D. Na2CO3 + HCl ⟶ NaHCO3 + NaCl
1

Câu 12: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại năng như Hg 2+, Pb2+, Fe3+. Để xử
lí toàn bộ và làm giảm nồng độ của các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng
dung dịch chất nào sau đây?
A. HCl.
B. NaCl.
C. Ca(OH)2 .
D. K2SO4 .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các kim loại nhóm IA và hợp chất có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Hợp
kim Na-K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân, Cs dùng chế tạo tế bào
quang điện, NaCl làm muối ăn,...
a) Thứ tự tính khử giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
b) Phương pháp chung để điều chế kim loại nhóm IA là điện phân dung dịch.
c) Không thể phân biệt được ion Na+ và K+ dựa vào màu ngọn lửa khi đốt các hợp chất của
chúng.
d) Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.
Câu 2. Hợp chất của kim loại calcium có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
a) Hợp chất của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung
(CaSO4.H2O).
b) Vôi sống được dùng để khử chua cho đất.
c) Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là:
CaCO3 + CO2 + H2O ⟶ Ca(HCO3)2.
d) Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO3.
PHẦN III. Trả lời ngắn
Câu 1: Cho các nguyên tố: Ca, Sr, Li, Ni, Rb. Có bao nhiêu nguyên tố là kim loại nhóm IA?
Câu 2: Có bao nhiêu kim loại nhóm IIA không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 3: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe 2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở
nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được có chứa bao nhiêu đơn chất?
Câu 4: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO₄.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO₄ và H₂SO₄ loãng.
(4) Thả một viên Fe vào dung dịch H₂SO₄ loãng.
(5) Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO₄ và H₂SO₄ loãng.
Thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa trước là (xếp theo thứ tự tăng dần số thứ tự)
Câu 5: Nước muối sinh lí là dung dịch NaCl 0,9%, được sử dụng để rửa vết thương và trầy
xước da, hoặc dùng như thuốc nhỏ mắt, để tiêm truyền tĩnh mạch, rửa kính áp tròng, thủy lợi
mũi,... Xem khối lượng riêng của dung dịch NaCl 0,9% là 1,009g/mL. Khối lượng sodium
chloride cần dùng để pha 2 chai (mỗi chai có thể tích 500 mL) dung dịch nước muối sinh lí trên
là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) (làm tròn đến hàng phần
trăm)
Câu 6: Vàng (Au) đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng
vàng thấp. Để thu hồi vàng từ quặng vàng, người ta nghiền quặng, hoà tan chúng vào dung dịch
KCN và liên tục sục không khí vào. Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn):
Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được bao nhiêu kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng
trên? Giả thiết các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN. (làm tròn đến hàng phần
chục)
Câu 7: Gang (hợp kim Fe-C nóng chảy) được sản xuất từ quặng sắt (chứa 92% Fe 2O3 theo khối
lượng và tạp chất không chứa sắt), vật liệu tạo xỉ (CaO), than cốc và không khí nóng.
2

Gang thu được gồm có 95,50% sắt và 4,50% carbon (theo khối lượng). Để sản xuất 10 tấn gang
thì khối lượng quặng sắt đã tiêu thụ là bao nhiêu tấn? Biết rằng có 3% lượng sắt mới sinh bị tiêu
hao trong lò cao do chuyển vào xỉ. (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Câu 8: Độ cứng của nước cứng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố
hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo rất khó mô tả chính xác độ cứng
của nước.
Phân tích một mẫu nước ngầm ở tỉnh Phú Thọ cho kết quả về nồng độ Ca2+, Mg2+ như sau:
Cation
Ca2+
Mg2+
Nồng độ (mol/L)
3,0.10-3
1,2.10-4
Tính khối lượng sodium carbonate cần dùng để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong 1m3 nước
ngầm trên. (làm tròn đến hàng đơn vị)
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1. Viết phương trình hóa học của phản ứng mô tả các thí nghiệm sau:
a/ Đốt cháy kim loại magnesium trong oxygen.
b/ Nhúng thanh iron (sắt) vào dung dịch copper (II) sulfate.
c/ Điện phân nóng chảy aluminium oxide.
d/ Đốt lá aluminium trong bình đựng khí chlorine.
Câu 2: Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra theo yêu cầu sau:
a/ Đun nước cứng tạm thời. (1 phương trình)
b/ Điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn.
c/ Nhiệt phân magnesium nitrate.
d/ Phản ứng tạo thành soda trong phương pháp Solvay.
Câu 3. Cục khảo sát địa chất Hoa Kỳ đã đưa ra thang đo so sánh và phân loại độ cứng của nước
như sau:
Nước tương đối
Nước rất
Phân loại
Nước mềm
Nước cứng
cứng
cứng
2+
2+
[Ca , Mg ]
0 - 0,60
0,61 - 1,20
1,21-1,80
≥ 1,81
mmol/L
Một mẫu nước có [Ca2+, Mg2+ ] 1,40 mmol/L còn có Na+ 0,10 mmol/L; HCO3- 2,90 mmol/L.
a/ Cho biết mẫu nước trên thuộc loại nào trong các loại nước trên?
b/ Nêu 2 biện pháp để làm mềm mẫu nước trên.
c/ Tính khối lượng Na3PO4 cần cho vào 1 m3 nước trên để tổng nồng độ Ca2+, Mg2+ trong nước
giảm đi 90% ? Giả thiết rằng toàn bộ lượng PO43- cho vào đều tạo kết tủa hết với Mg2+ và Ca2+.

3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …

ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25
điểm).
1A
2C
3B
4A
5A
6B
7B
8C
9D
10B
11B
12C
PHẦN II. Đúng sai Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
Câu
Ý
Đáp án
Câu
Ý
Đáp án
a
Đ
a
Đ
b
S
b
Đ
1
2
c
S
c
S
d
S
d
Đ
PHẦN III. Trả lời ngắn
Câu 1
Câu 2
Câu 3
2
1
2

Câu 4
25

Câu 5
9,08

Câu 6
19,7

Câu 7
15,3

PHẦN IV. Tự luận
Câu
Đáp án
1
Mỗi PTHH đúng 0,25 điểm
2
Mỗi PTHH đúng 0,25 điểm
a/ nước cứng. 0,25 điểm
b/ Đun hoặc dùng chất để kết tủa Ca 2+, Mg2+ (Na2CO3,
3
Na3PO4 ....) hoặc dùng nhựa trao đổi ion,... 0,25 điểm
c/ PTHH 0,25 điểm
m=137,76gam 0,25 điểm

Câu 8
331
Tổng điểm
0,25*4 =1
0,25*4 =1
0,25*4 =1

4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)

ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
Câu 1 (NB). Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. Zn.
B. Hg.
C. Ag.
D. Cu.
Câu 2 (NB). Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Na.
B. Ba.
C. Mg.
D. Ag.
Câu 3 (TH). Đốt một sợi dây kim loại X trong bình khí chlorine (Cl 2) thấy tạo ra khói màu nâu
đỏ. X là kim loại nào sau đây?
A. Mg.
B. Al.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 4 (NB). Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất
lỏng nào sau đây?
A. Nước.
B. Dầu hỏa.
C. Giấm ăn.
D. Cồn.
Câu 5 (NB). Nhận biết hợp chất của sodium bằng phương pháp :
A. tạo ra hợp chất kết tủa.
B. tạo ra bọt khí.
C. dựa vào sự thay đổi màu sắc của các chất. D. thử màu ngọn lửa.
Câu 6 (TH). Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của 28 nguyên tố kim loại đầu tiên trong bảng tuần
hoàn.

Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
A. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại chuyển tiếp.
B. Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại chuyển tiếp.
C. Kim loại họ s có nhiệt độ nóng chảy gần bằng kim loại chuyển tiếp.
D. Kim loại chuyển tiếp có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các nguyên tố họ s.
Câu 7 (NB). Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8 (NB). Từ berilium đến barium, tính khử của các kim loại kiềm thổ thay đổi như thế nào?
A. Giảm rồi tăng.
B. Không thay đổi.
C. Giảm dần.
D. Tăng dần.
5

Câu 9 (TH). Khi có sự gia tăng nồng độ của carbon dioxide trong nước biển thì các rạn san hô
và núi đá vôi có thể bị phá hủy, xói mòn. Phản ứng hóa học nào xảy ra trong quá trình trên?
A. Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.
B. Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
D. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
Câu 10 (NB). Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A. Cu.
B. Na.
C. Mg.
D. Al
Câu 11 (NB). Phần tử có thể trở thành phối tử trong phức chất là
A. Anion hoặc phân tử trung hòa có cặp electron hóa trị riêng.
B. Anion có kích thước lớn.
C. Phân tử trung hòa có hoặc không có cặp electron hóa trị riêng.
D. Cation kim loại chuyển tiếp có các orbital trống.
Câu 12 (TH). Phương trình hoá học của phản ứng:
Cu(OH)2(s) + 4NH3(aq) → [Cu(NH3)4]2+(aq) + 2OH–(aq)
Hiện tượng quan sát được:
A. Kết tủa màu xanh lam được hòa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm.
B. Dung dịch màu xanh lam chuyển xang màu xanh thẫm.
C. Dung dịch chuyển từ màu xanh tím thành màu xanh lam.
D. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khả năng hoạt động hóa học của hai kim loại có thể được so sánh thông qua thí nghiệm
như sau:
+ Bước 1: Chuẩn bị một đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt, một dung dịch copper(II)
sulfate 1 M được đựng trong cốc thuỷ tinh.
+ Bước 2: Cho đinh sắt vào cốc thuỷ tinh chứa dung dịch copper(II) sulfate 1 M. Sau
khoảng 10 phút thì quan sát hiện tượng.
Phát biểu

Đúng

Sai

a (NB). Xuất hiện lớp kim loại màu vàng bám trên đinh sắt
b (NB). Nồng độ ion

trong dung dịch không thay đổi

c (NB). Thế khử chuẩn của cặp

lớn hơn cặp

d (TH). Từ hiện tượng của phản ứng có thể chứng minh kim loại Fe
có khả năng hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại Cu
Câu 2. Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen.
Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na 3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu
thành gluconic acid C5H11O5COOH (C6H12O7). Quy trình phân tích như sau:
6

+ Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch
Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
+ Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
+ Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I 2 sinh ra tồn tại dưới dạng I 3− được
chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L. Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28
mL dung dịch Na2S2O3 và pH của máu là 7,4.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các
phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6 + 2[Fe(CN)6]3− + 3OH− → C5H11COO− + 2[Fe(CN)6]4− + 2H2O
(2) 4K+ + 2Zn2+ + 2[Fe(CN)6]3− + 3I− → 2K2Zn[Fe(CN)6]
(3) I3− + 2S2O32− → 3I− + S4O62−

+ I3−

Phát biểu

Đúng

Sai

a (NB). Ở Bước 1, Na3[Fe(CN)6] đóng vai trò là chất oxi hóa.
b (VD). Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là 3,123.
c (TH). Có thể dùng các muối FeCl3, Fe(NO3)3 thay cho muối phức
Na3[Fe(CN)6].
d (VD). CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa
lượng OH− còn dư.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 (NB). Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
(1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4.
(2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3.
(3) Cho lá thép vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4.
(5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl.
֍ Điền đáp án:
Câu 2 (NB). Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Cu, Mg, Ba, Be, Ca, Sn. Số kim loại trong dãy
phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
֍ Điền đáp án:
Câu 3 (VD). Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO 3) thường được chỉ định cho người đau
dạ dày nhằm mục đích giảm bớt lượng hydrochloric acid dư thừa trong dạ dày. Tính thể tích
dung dịch hydrochloric acid 0,035 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa khi uống
0,336 gam NaHCO3. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
֍ Điền đáp án:
Câu 4 (TH). Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung
trong không khí đến khối lượng không đổi, chất thu được gồm mấy oxide?
֍ Điền đáp án:
7

PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1 (2,0 điểm).
a (TH). Cho sơ đồ chuỗi phản ứng sau:
X + 2KHSO4 → A + B + 2C + 2D
BaCl2 + KHSO4 → A + E + HCl
X + 2KOH → G + H + 2D
H + 2HCl → 2E + C + D
Biết rằng mỗi chữ cái là một chất vô cơ khác nhau và khí C là tác nhân gây hiệu ứng nhà
kính.Viết phương trình hóa học các phản ứng theo sơ đồ trên.
b (VD). Tại sao khi nấu nước giếng ở một số vùng lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn ở đáy ấm?
Cách tẩy lớp cặn này như thế nào?

Câu 2 (VD – 1,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, khi bảo quản muối sắt (II) (ví dụ sắt (II)
sulfate) rất dễ bị lẫn tạp chất sắt (III). Để xác định chính xác hàm lượng muối sắt (II) trong mẫu,
người ta sử dụng phương pháp chuẩn độ pemanganate. Cách tiến hành như sau:
+ Bước 1: Chuẩn bị dung dịch KMnO4 0,01 M, rót đẩy vào burret đến vạch (thiết bị đo thể tích).
+ Bước 2: Cân một lượng muối FeSO 4 (x gam) và pha vào bình 100 ml. Sau đó hút 10,0 ml
dung dịch FeSO4 đã pha cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch acid H 2SO4 vào bình
thu được dung dịch A.
+ Bước 3: Mở khóa burret chứa dung dịch KMnO 4, nhỏ giọt chậm và lắc đều cho đến khi màu
hồng nhạt của dung dịch KMnO4 vẫn giữ ổn định trong 30 giây.
+ Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng (V ml). Lặp lại từ bước 1 đến bước 4 ít
nhất ba lần và ghi lại các giá trị V.
Kết quả các lần làm thí nghiệm của học sinh như sau:
Lần thí nghiệm
Thể tích KMnO4 (mL)

1
12,65

2
12,6

3
12,55

Tính phần trăm khối lượng FeSO4 trong mẫu biết giá trị x = 0,997
--------------------- HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.

8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …

ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC

Phần I.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1
2

B
D

7
8

B
D

3
4

C
B

9
10

C
A

5
6

D
D

11
12

A
A

Phần II.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

S

b

S

c

S

d

Đ

1

Câu

2

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

Câu 2.
Số mol của Na2S2O3 là:
Từ phương trình



.
số mol của [Fe(CN)6]3− là:

Số mol của [Fe(CN)6]3− ban đầu là:
Số mol của glucose trong máu là:

.
.
.

Nồng độ mg/mL của glucose trong máu là:
3,123.
a) Đúng. Số oxi hóa của Fe từ +3 giảm xuống thành +2 sau phản ứng, nên Na 3[Fe(CN)6] đóng
vai trò là chất oxi hóa.
b) Đúng. Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là 3,123.
9

c) Sai. Không thể dùng FeCl3 và Fe(NO3)3 vì sẽ tạo kết tủa với OH − không xác định hàm lượng
của glucose trong máu.
d) Đúng. Mục đích CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH −
còn dư của phản ứng số (1).
Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1
3

3
0,11

2
4

5
1

Câu 3.
Phương trình hóa học: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Ta có: nNaHCO3 = 0,004 mol → nHCl = 0,004 mol → VHCl 0,035 M = 0,1143 L
Câu 4.
FeCl2 + 2NaOH   Fe(OH)2 + 2NaCl
ZnCl2 + 4NaOH dư   Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O   4Fe(OH)3
Fe(OH)3   Fe2O3 + H2O
Vậy chất rắn là Fe2O3
Phần IV.
Câu

Ý

Điểm

a

Ba(HCO3)2 + 2KHSO4  BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
BaCl2 + KHSO4  BaSO4 + KCl + HCl
Ba(HCO3)2 + 2KOH  BaCO3 + K2CO3 + 2H2O
K2CO3 + 2HCl  2KCl + CO2 + H2O

b

Trong tự nhiên, nước ở một số vùng là nước cứng tạm thời là
nước có chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Khi nấu nước lâu ngày
thì xảy ra phương trình hóa học:
              Ca(HCO3)2  → CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
              Mg(HCO3)2  → MgCO3↓ + CO2↑ + H2O
Do CaCO3 và MgCO3 là chất kết tủa nên lâu ngày sẽ đóng cặn.
Để tẩy lớp căn này thì dùng dung dịch dung dịch giấm ăn cho
vào ấm đun sôi để nguội khoảng một đêm rồi rửa sạch

Câu 1
(2,0 điểm)

Câu 2
(1,0 điểm)

Đáp án

Giá trị trung bình thể tích của

(mL):

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

10

0,25
Nồng độ

có trong 10mL dung dịch là:

Phần trăm khối lượng của

trong mẫu là:

0,5

--------------------- HẾT ----------------------

11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)

ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm):
PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Sodium có nhiều
trong
A. mỏ dầu.

B. mỏ muối.

C. quặng pyrite.

D. quặng dolomite.

Câu 2: Trong nhóm IA, nhiệt độ sôi của các kim loại từ lithium đến caesium biến đổi theo xu
hướng nào?
A. Tăng dần.
luật.

B. Giảm dần.

C. Không thay đổi.

D. Không theo quy

Câu 3: Kim loại kiềm có độ cứng thấp, rất mềm (có thể cắt bằng dao, kéo) là do nguyên nhân
nào sau đây?
A. Mạng tinh thể kim loại kiềm có liên kết kim loại yếu.
B. Kim loại kiềm có giá trị thế điện cực chuẩn âm.
C. Kim loại kiềm có cấu trúc tỉnh thể đặc khít.
D. Kim loại kiềm tan tốt trong nước.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, kim loại sodium được bảo quản trong dịch nào sau đây?
A. Dầu hoả.

B. giấm ăn.

C. nước.

D. Ethanol.

Câu 5: Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như nồi hơi dễ bị đóng cặn gây
tốn nhiên liệu, đường ống dẫn nước dễ bị đóng cặn, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo,
làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Na+ và K+.
Ca2+.

B. Mg2+ và Ca2+.

C. F– và Cl–.

D. Ba2+ và

Câu 6: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?
A. Ba.

B. Al.

C. Fe.

D. Cu

Câu 7: Nguyên tố X có nhiều trong sữa, ngũ cốc, các loại hạt, rau cải, hải sản,… Trong cơ thể
người, một số hợp chất không tan của X cấu tạo nên xương và răng, giúp phát triển, ổn định
xương và răng, ngoài ra, một số hợp chất tan của X giúp ổn định chức năng dẫn truyền tín hiệu
thần kinh đến tế bào, chức năng co giãn của cơ bắp (bao gồm cả cơ tim). Vậy X là
A. beryllium.

B. magnesium.

C. barium.

D. calcium.

Câu 8: Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng vĩnh cửu?
A. Mg2+, Ca2+, HCO3–, SO42–.
C. Mg2+, Ca2+, HCO3–.

B. Na+, K+, SO42–, Сl–.
D. Mg2+, Ca2+, SO42–, Cl–.
12

Câu 9: Dung dịch nào sau đây có màu vàng chanh?
A. CuSO4

B. Fe2(SO4)3

C. KMnO4

D. FeSO4

Câu 10: Số oxi hoá phổ biến của Mn trong hợp chất là
A. +2, +4, +7.

B. +2, +4, +6.

C. +2, +6, +7.

D. +3, +4, +7.

Câu 11: Nguyên tử trung tâm trong phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ là
A. Pt2+.

B. Pt4+.

C. NH3.

D. Cl-.

Câu 12: Khi cho Iron (II) sulfate vào nước thì hình thành phức chất bát diện với các phối tử là 6
phân tử H2O. Công thức phức chất là
A. [Fe(OH2)4]3+

B. [Fe(OH2)6]3+

C. [Fe(OH2)6]2+

D. [Fe(OH2)4]2+

PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Các kim loại Be, Mg, Ca, Sr, Ba thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học, chúng được gọi là kim loại kiềm thổ. Các phát biểu về đơn chất và hợp chất của chúng
sau đúng hay sai?
a. Từ Be đến Ba, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần.
b. Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng mãnh liệt với nước ở 20°C và tạo thành dung dịch base.
c. Do bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần từ Be đến Ba nên khả năng nhường electron
tăng dần từ Be đến Ba.
d. Các kim loại nhóm IIA (trừ Be) tác dụng với nước tạo thành hydroxide kim loại và hydrogen.
Độ tan trong nước của các hydroxide này có xu hướng tăng dần.
Câu 2: Cho hai phức chất [Cu(OH2)6]2+ và [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ có cấu tạo như sau:


a. Hai phức trên đều có cùng nguyên tử trung tâm.
b. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.
c. Trong phản ứng: [Cu(H2O)6]2+ + NH3 ⟶ [Cu(NH3)(H2O)5]2+. Phương trình hoá học cho thấy
có 1 phối tử nước trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ đã bị thế bởi 1 phối tử NH3.
d. Dấu hiệu của phức chất [Cu(NH3)(H2O)5]2+ tạo thành là tạo thành kết tủa.
PHẦN III. (2 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các kim loại nhóm IA: K(1), Li(2), Na(3), Rb(4). Dãy được sắp xếp theo thứ tự
nhiệt độ nóng chảy tăng dần là?
Câu 2. Cho các hợp chất sau: NaHCO 3, BaSO4, CaCO3, MgSO4, Mg(NO3)2. Có bao nhiêu chất
phản ứng với hydrochloric acid?
Câu 3. Cho một số tính chất vật lý của kim loại chuyển tiếp như sau:
(1) Các kim loại chuyển tiếp thường cứng và thường có nhiệt độ nóng chảy cao.
(2) Các kim loại chuyển tiếp được xếp vào nhóm kim loại nhẹ.
13

(3) Nhờ có độ cứng cao, đồng thời bền trước tác động của các tác nhân ăn mòn nên
chromium được dùng làm lớp bảo vệ chống ăn mòn cho các dụng cụ, máy móc, thiết bị, đồ
gia dụng,...
(4) Do có độ cứng vừa phải và dẫn điện tốt nên đồng được sử dụng làm dây dẫn trong các
thiết bị và mạng lưới điện gia dụng.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. (VD: 123; 135…)
Câu 4. Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO 3) thường được chỉ định cho người đau dạ dày
nhằm mục đích giảm bớt lượng hydrochloric acid dư thừa trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch
hydrochloric acid 0,035 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa khi uống 0,336 gam
NaHCO3. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
IV. TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Trong thực tế, sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) hay baking soda được
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Em hãy trình bày và giải thích cơ sơ của các ứng dụng phổ biến
đó?
Câu 2: (1 điểm) Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật calcite và các dạng kết tinh
khác nhau của calcium carbonate. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là một trong những
vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế
giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các
tạp
 
Gửi ý kiến