bộ 60 đề đinh kì hóa học 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:21' 24-03-2026
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:21' 24-03-2026
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
BỘ 66 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH
KÌ CHỌN LỌC HAY NHẤT
HÓA HỌC 11
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)
ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hiện tượng quan sát được khi cho từ từ glycerol đến dư vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2
là
A. Cu(OH)2 tan hết, sau đó tạo kết tủa xanh lam.
B. Cu(OH)2 tan hết, tạo thành dung dịch không màu.
C. Cu(OH)2 tan hết, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
D. Không có hiện tượng gì xảy ra trong ống nghiệm.
Câu 2. Chất nào dưới đây phản ứng với thuốc thử Tollens, tạo kết tủa trắng bạc?
A. Ethanol.
B. Acetone.
C. Methanal.
D. Acetylene.
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của benzene? (C6H5- : gốc phenyl)
A. C6H5-CH3.
B. C6H5CH2Cl
C. C6H5-C≡CH.
D. C6H5-CH=CH2.
Câu 4. Hợp chất hữu cơ nào dưới đây là ketone?
A. CH3OCH2CH3
B. CH3CHO C. CH3CH2OH
D. CH3COCH2CH3
Câu 5. Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
A. Benzene tham gia phản ứng cộng với hydrogen khi có xúc tác Ni, to
B. Benzene tham gia phản ứng nitro hoá khó hơn so với toluene.
C. Benzene làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
D. Benzene tham gia phản ứng thế với bromine khan/FeBr3
Câu 6. Dẫn xuất halogen nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. methyl bromine.
B. methyl iodide
C. methyl chloride.
D. methyl fluoride.
Câu 7. Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
A. CnH2nOH (n ≥ 1).
B. CnH2n+2O (n ≥ 2).
C. CnH2n+1OH (n ≥ 1).
D. CnH2mOH (n
≥ 2).
Câu 8. Chất nào sau đây thuộc dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
A. CH3OCH3
B. CH3CHO
C. CH3CH2OH
D. CH3Cl
Câu 9. Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với
B. dung dịch NaOH.
C. HNO3đặc/H2SO4 đặc
A. dung dịch NaCl.
D. nước
bromine.
Câu 10. Hợp chất nào dưới đây được dùng làm chất đầu để tổng hợp poly(vinyl chloride)?
A. CH2=CHCH2Cl.
B. CH2=CHBr.
C. CH2=CHCl.
D.
C6H5Cl
Câu 11. Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 12. Dung dịch formaldehyde 37 – 40% dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử
2
trùng,...vì tính diệt khuẩn của nó, dung dịch này có tên khác là gì?
A. thuốc tẩy.
B. acetone.
C. cồn sát khuẩn.
D.
formalin.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây khi nói về phenol (C6H5-OH) là đúng:
A. Phenol có tính acid mạnh hơn hydrochloric acid. B. Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn
toluen.
C. Phenol là chất lỏng, không màu, không độc.
D. Phenol không phản ứng với
dung dịch NaOH.
Câu 14. Hợp chất CH3-CH(CH3)-CH2-OH được gọi theo tên thay thế là
A. 2- methylpropan -2-ol.
B. 2-methylpropan-1-ol.
C. 2-methylpropan-3-ol.
D. 2-methylbutan-1-ol.
Câu 15. Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?
A. CH3-CH=CH-CH2-CH3.
B. (CH3)2C=CH2.
C. CH3-CH2-CH=CH2.
D. CH3-CH=CH2.
Câu 16. Aldehyde nào sau đây là chất khí ở nhiệt độ thường?
A. C6H5CHO.
B. CH3CHO.
C. C3H7CHO.
D.
C2H5CHO.
Câu 17. Alkane nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. Butane
B. Methane
C. Ethane
D.
Propane
Câu 18. Hợp chất nào dưới đây thuộc loại polyalcohol?
A. CH3OH.
B. HOCH2CH2OH.
C. CH2=CHCH2OH. D.
CH3CH2OH.
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi
ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Thực hiện phản ứng tách nước các alcohol có cùng công thức phân tử C 5H11OH thu được
sản phẩm chính 2-methylbut-2-ene. Cho các phát biểu sau:
a) 2-methylbut-2-ene có công thức cấu tạo là:
b) Alcohol cần tìm có mạch C không nhánh và nhóm OH ở C số 2.
c) Alcohol cần tìm là alcohol bậc 1 hoặc bậc 2.
d) Có 2 công thức cấu tạo thoả mãn đề bài là:
Câu 2: Thực hiện các bước trong thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho phenol vào ống nghiệm, thêm nước và lắc đều ống nghiệm thấy dung dịch có màu
trắng đục (ống nghiệm A).
3
Bước 2: Cho dung dịch NaOH tới dư vào ống nghiệm A thấy dung dịch chuyển sang trong suốt
(ống nghiệm B).
Bước 3: Sục khí CO2 tới dư vào ống nghiệm B thấy dung dịch chuyển màu trắng đục như ban
đầu (ống nghiệm C).
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng – sai?
a) Đun nhẹ ống nghiệm A thấy tạo thành dung dịch trong suốt.
b) Thay CO2 bằng khí SO2 thì hiện tượng trong ống nghiệm hình C vẫn như cũ.
c) Thêm dung dịch phenolphthalein vào ống nghiệm B không thấy đổi màu.
d) Thêm dung dịch nước Br2 tới dư vào ống nghiệm C có kết tủa do chỉ có C6H5ONa.
PHẦN III (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Cho các alkane sau: methane; ethane; butane; hexane; propane; octane. Có bao nhiêu
alkane là chất khí ở điều kiện thường?
Câu 2. Có 2 nhiệt độ nóng chảy 31oC; 172oC. Gán hai giá trị nhiệt độ nóng chảy đã có sao cho
thích hợp với hai chất hữu cơ sau:
OH
OH
OH
HO
phenol
o-cresol
hydroquinone
Nhiệt độ nóng chảy của o–cresol là bao nhiêu độ C?
Câu 3. Hợp chất X thuộc loại hợp chất carbonyl. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, xác
định được thành phần nguyên tố của hợp chất X có chứa 66,66 %C; 11,11 %H về khối lượng,
còn lại là O. Trên phổ MS của X, có peak ion phân tử [M +] có giá trị m/z lớn nhất bằng 72. Chất
X bị khử bởi LiAlH4 tạo thành alcohol bậc II. Chất X tác dụng với I 2 trong dung dịch NaOH thu
được muối hữu cơ Y. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
PHẦN IV (2,0 điểm). Câu tự luận.
Câu 1. (1 điểm) Cho một mẩu sodium (Na) kim loại vào ống nghiệm
khô chứa 3 mL ethanol khan có lắp ống thuỷ tinh vuốt nhọn (hình bên).
Đốt khí sinh ra từ phản ứng của ethanol với sodium, thấy ngọn lửa xanh
mờ. Sau khi Na tan hết, chưng cất để đuổi hết ethanol dư thu được chất
rắn màu trắng (X).
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra trong thí nghiệm, xác định chất rắn X.
b) Tính khối lương rắn X thu được sau thí nghiệm, nếu mẩu sodium
ban đầu có khối lượng 0,23 gam.
Câu 2: (1 điểm) Tại sao alkane (công thức tổng quát: CnH2n+2, n 1) còn gọi là những
hydrocarbon no (hay những hydrocarbon bão hòa – “saturated hydrocarbons”)? C4H6 có được
gọi là hydrocarbon no không? Tại sao? (Trả lời ngắn gọn)
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
- Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Đề
1. C
2. C
3. A
4. D
5. C
6. B
7. C
8. D
9. A
10. C
11. D
12. D
13. B
14. B
15. A
16. B
17. A
18. B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
Đáp án
(Đ/S)
Câu Lệnh hỏi
Mã đề 001
a
Đ
b
S
1
c
S
d
Đ
a
Đ
b
Đ
2
c
S
d
S
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
- Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
5
Câu
1
2
3
Đáp án
Mã đề
4
31
96
PHẦN IV : CÂU HỎI TỰ LUẬN: ( 2 điểm)
Câu 1. (1 điểm)
- Khí sinh ra là hydrogen
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 (0,25 đ)
- Phản ứng đốt cháy hydrogen cho ngọn lửa xanh mờ
2H2 + O2 t 2H2O (0,25 đ)
- Khi cô cạn chất rắn màu trắng là C2H5ONa (sodium ethanoate) (0,25 đ)
- m C2H5ONa = 0,68 gam (0,25 đ)
Câu 2. (1 điểm)
Alkane còn gọi là hydrocarbon no hay hydrocarbon bão hòa vì:
(trả lời 1 trong các ý sau đạt 0.5đ)
Alkane chứa số nguyên tử H tối đa trong phân tử của nó, hoặc
Mỗi nguyên tử C có số nguyên tử H tối đa liên kết với C đó, hoặc
Chúng chỉ chứa liên kết đơn (liên kết sigma) trong phân tử, hoặc
Chúng không thể tham gia phản ứng cộng
C4H6 không là hydrocarbon no - 0.25đ
Tại vì (0,25đ), - đây là cách trả lời đề nghị:
Số nguyên tử H của phân tử chưa đạt tối đa, hoặc
Có độ bất bão hòa (chỉ số thiếu hụt hydrogen) =2
(Cách trả lời khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa)
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)
ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
A. Ethyl.
B. Methyl.
C. Propyl.
D. Butyl.
Câu 2: Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n (n≥2).
B. CnH2n-6 (n≥6).
C. CnH2n+2 (n≥1).
D. CnH2n-2 (n≥2).
Câu 3: Benzene gây tác hại lên tủy xương và làm giảm lượng hồng cầu, dẫn đến thiếu máu.
Benzene cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi hút
mỗi điếu thuốc lá, người hút đưa vào cơ thể 50 g benzene. Nếu một người hút 15 điếu thuốc lá
mỗi ngày thì lượng benzene người đó hấp thụ vào cơ thể là bao nhiêu gam? (Cho biết 1 g =10-6
gam)
A. 7,5.10-5.
B. 15.10-4.
C. 7,5.10-4.
D. 15.10-5.
Câu 4: Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO/to tạo ra aldehyde?
A. CH3CH2-CHOH-CH3.
B. (CH3)2CH-CH2OH.
C. (CH3)3C-OH.
D. CH3-CHOH-CH3.
Câu 5: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol qua phản ứng giữa phenol
với
A. nước Br2.
B. H2 (Ni, nung nóng).
C. Na kim loại
D. dung dịch NaOH
Câu 6: Cho các dẫn xuất halogen sau: C 2H5F (1); C2H5Br (2); C2H5I (3); C2H5Cl (4) thứ tự giảm
dần nhiệt độ sôi là
A. (3)>(2)>(4)>(1).
B. (3)>(2)>(1)>(4).
C. (1)>(4)>(2)>(3).
D. (1)>(2)>(3)>(4).
Câu 7: Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết khí CH4 và khí C2H4
A. dung dịch AgNO3/NH3
B. dung dịch Br2
C. dung dịch Na2CO3
D. dung dịch Ca(OH)2
OH
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X
Câu 1.
A. C6H5Na,
C. C6H5ONa,
Y. Công thức của X, Y lần lượt là:
B. C6H5ONa,
D. C6H5Na,
7
Câu 9: Tên của alkane nào sau đây không đúng?
A. 2 - methyl butane.
B. 3 - methyl butane.
C. 2, 3 - dimethyl butane.
D. 2, 2 - dimethyl butane.
Câu 10: Số đồng phân cấu tạo alkyne có công thức phân tử C4H6 là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 11: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với Br2 theo tỉ lệ
số mol 1:1 (FeBr3, to) là
A. o-bromotoluene và m-bromotoluene.
B. p-bromotoluene và m-bromotoluene.
C. bromobenzene.
D. o-bromotoluene và p-bromotoluene.
Câu 12: Alcohol nào sau đây có số nguyên tử carbon nhiều hơn số nhóm -OH?
A. ethyl alcohol.
B. methyl alcohol
C. Ethylene glycol.
D. Glycerol.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Phân tử chất X có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong X, phần trăm
khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%.
a) Công thức phân tử của X là C8H8O.
b) Nếu cho một lượng chất X vào ống nghiệm đựng nước, thấy X không tan. Thêm tiếp dung
dịch NaOH vào ống nghiệm, khuấy nhẹ, thấy X tan dần. X là phenol, có 4 công thức cấu tạo.
c) X có 4 đồng phân cấu tạo, ba đồng phân alcohol và 1 đồng phân phenol.
d) Nếu chất X không tác dụng với Na, không tác dụng với NaOH. Vậy, X là ether có tên gọi
là methyl phenyl ether.
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của glycerol và ethanol với copper (II) hydroxide
theo các bước sau đây:
⦁ Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 – 4 giọt dung dịch CuSO 4 2% và 2 – 3
giọt dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
⦁ Bước 2: Nhỏ 2 – 3 giọt glycerol vào ống nghiệm thứ nhất, 2 – 3 giọt ethanol vào ống nghiệm
thứ hai. Lắc nhẹ cả hai ống nghiệm.
Cho biết phát biểu sau:
a) Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng thu được không
thay đổi.
b) Thí nghiệm trên, được dùng để phân biệt ethanol và glycerol.
c) Sau bước 1, trong cả hai ống nghiệm đều có kết tủa màu xanh của copper (II) hydroxide.
d) Sau bước 2, chỉ có ở ống nghiệm thứ hai kết tủa tan, tạo thành sản phẩm có màu xanh đặc
trưng.
Câu 3: Menthol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong cây bạc hà hoặc những loài thực vậy thuộc
họ bạc hà. Loại hợp chất này mang lại cảm giác khoan khoái cho người dùng và nhiều giá trị
sức khoẻ khác nên được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao
su và sirup ho… Menthol có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
8
Cho các phát biểu sau:
a) Menthol là alcohol bậc một.
b) Menthol là alcohol đa chức.
c) Công thức phân tử của menthol là C10H20O.
d) Thành phần % khối lượng của H trong phân tử menthol là 12,82%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Tính khối lượng benzene (gam) cần để điều chế được 24,6 gam nitrobenzene? Biết hiệu suất
phản ứng là 78%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 2: Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay
thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 Lít xăng E5 để đổ vào bình chứa
nhiên liệu. Tính thể tích ethanol (mL) có trong lượng xăng trên? (Kết quả làm tròn đến hàng
đơn vị).
Câu 3: Cho chất X công thức sau:
. Có bao nhiêu nguyên tử H trong X?
Câu 4: Thủy phân các dẫn xuất halogen (1) CH3CH2Cl; (2) CH3CH=CHCl; (3) C6H5CH2Cl; (4)
C6H5Cl. Có bao nhiêu dẫn xuất halogen khi thủy phân trong dung dịch NaOH, đun nóng sẽ thu
được alcohol?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Viết các đồng phân có thể có và gọi tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có
công thức phân tử C3H7Cl.
Câu 2: Viết các phương trình phản ứng sau: (ghi bằng công thức cấu tạo)
,t0
a. CH3CH2Br + KOH , ethanol
→
b. C6H12O6 enzyme
→
c. CH3OH + Na
4 đặc
d. Phenol + HNO3 đặc H 2 SO
→
Câu 3: Cho 7 gam hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol phản ứng vừa đủ với 50mL dung
dịch NaOH 1M.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b. Tính phần trăm theo khối lượng của ethyl alcohol trong hỗn hợp X
-------------- HẾT ---------------
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC
PHẦN 1: trắc nghiệm (3 điểm) mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
1B
2D
3C
4B
5A
6A
7B
8C
9B
10A
11D
12A
PHẦN 2: Câu đúng sai (3 điểm) điểm tối đa cho 1 câu (có 4 ý) là 1 điểm
Trong 1 câu: nếu trả lời đúng 1 ý được 0,1 điểm
nếu trả lời đúng 2 ý được 0,25 điểm
nếu trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm
nếu trả lời đúng 4 ý được 1 điểm
Câu 1
a
b
c
d
Đáp án
S
S
S
Đ
Câu 2
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 3
a
b
c
d
Đáp án
S
S
Đ
Đ
PHẦN 3: Câu trả lời ngắn (1 điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
Câu 1
20
Câu 2
100
Câu 3
8
PHẦN 4: Tự luận (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
CH3CH2CH2Cl
0,25 điểm
1-chloropropane
0,25 điểm
CH3CHClCH3
0,25 điểm
2-chloropropane
0,25 điểm
Câu 2: (1 điểm)
, t 0 CH2=CH2 + HBr
a. CH3CH2Br + KOH , ethanol
→
0,25 điểm
b. C6H12O6 enzyme
2C2H5OH + 2CO2
→
c. CH3OH + Na CH3ONa + H2
d.
+ 3HNO3 đặc
0,25 điểm
0,25 điểm
H 2 SO 4 đặc , t 0
→
Câu 3: (1 điểm)
a. C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
b. C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
nC
0,25 điểm
=n NaOH =0,05 mol
(7−0,05.94).100
%mC H OH =
=32,86 %
7
6
H 5 OH
2
5
Câu 4
2
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)
ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
mỗi câu hỏi chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Ở điều kiện thường, chất tồn tại ở thể rắn là
A. benzene.
B. ethanol.
C. toluene.
D. phenol.
Câu 2. Trong tinh dầu thảo mộc có những aldehyde không no tạo nên mùi thơm đặc trưng của
tinh dầu. Tinh dầu sả và chanh có citronella C10H18O có công thức cấu tạo là:
Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết thành phần aldehyde trong tinh dầu?
A. Dung dịch HCl
B. H2/Ni. To
C. Dung dịch NaOH
D. AgNO3/NH3
Câu 3. Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro dễ hơn benzene.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 4. Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br ; (4) C2H5I
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
A. (4) > (3) > (2) > (1)
B. (1) > (2) > (3) > (4)
C. (1) > (4) > (2) > (3).
D. (4) > (2) > (1) > (3).
Câu 5. Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:
11
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A. 2-methylbutan-3-ol.
B. l,l-dimethylpropan-3-ol.
C. 4-methylpentan-l-ol.
D. 3-methylbutan-2-ol.
Câu 6. Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai,
tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong
thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
A. Methanol.
B. Phenol.
C. Acetone.
D. Formaldehyde.
Câu 7. Cho phản ứng hoá học sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng oxi hoá - khử.
B. Phản ứng tách.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng cộng.
Câu 8. Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?
A. Tùy cấu tao aldehyde.
B. bậc II.
C. bậc III.
D. bậc I.
Câu 9. Tên thay thế alkene có công thức C2H4
A. Ethane
B. Ethyne
C. Ethylene
D. Ethene
Câu 10. Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là :
A. Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
B. Không gây hại cho sức khỏe.
C. Gây hại cho sức khỏe.
D. Tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.
Câu 11. Các thuốc bảo vệ ................(thuốc trừ sâu, trừ cỏ) thế hệ cũ là dẵn xuất của benzene
đều có tác hại đối với sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường, do vậy cần hết sức thận
trọng
khi
sử
dụng.
Không
được
sử
dụng
các
chất
đã
bị
cấm
như
DDT
(dichlorodiphenyltrichloroethane) hay 666 (1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane), thay vào đó là
những thuốc thế hệ mới vừa hiệu quả vừa an toàn. Cụm từ điền vào khoảng trống là
A. động vật
B. loài vật
C. thực vật
D. côn trùng
12
Câu 12. Để làm bớt vị chua của một so loại quả chua như sấu, quất,... khi làm ô mai, người ta
ngâm những loại quả này vào nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2). Quá trình ngâm như ưên xảy
ra loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng trung hoà.
B. Phản ứng ester hoá.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng cộng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b),
c), d) chỉ trả lời Đ hoặc S
Câu 1. Cho chất X có CTPT C6H6, biết X không tác dụng với dung dịch KMnO 4 kể cá khi đun
nóng.
a) Tên gọi của X là Benzene.
b) Trong công nghiệp X có thể điều chế bằng phương pháp Crackinh Hexane.
c) Trong phẩn tử của X có 3 liên kết π.
d) X là chất gây ô nhiễm môi trường.
Câu 2. Tiến hành phản ứng tráng bạc acetic aldehyde với dung dịch AgNO3/NH3, người ta tiến
hành các bước sau đây:
– Bước 1: Rửa sạch các ống nghiệm, bằng cách nhỏ vào mấy giọt kiềm, đun nóng nhẹ, tráng
đều,
sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.
– Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 2 giọt dung dịch AgNO 3 và 1 giọt dung dịch NH 3, trong
ống
nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
– Bước 3: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch CH 3CHO và đun nóng nhẹ trên ngọn lửa
đèn
cồn (hoặc nhúng trong cốc nước nóng 60°C vài phút), lúc này bạc tách ra và bám vào thành ống
nghiệm phản chiếu như gương. Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai?
a) Ở bước 3, có thể thay CH3CHO (acetic aldehyde) bằng C2H2 (acetylene).
b) Ở bước 2, sản phẩm sau khi kết tủa tan hết gọi là thuốc thử Tollens [Ag(NH 3)2]OH.
c) Phản ứng này còn gọi là phản ứng tráng gương.
d) Ở bước 3, xảy ra phản ứng khử CH3CHO bằng thuốc thử Tollens.
Câu 3: Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công
thức cấu tạo của vanillin như hình dưới:
13
CHO
OCH3
OH
a) Vanilin có khả năng tham gia phản ứng với I2/NaOH tạo Iodoform.
b) Vanillin có thể phản ứng với Na và NaOH do có chứa nhóm –OH của phenol.
c) Công thức phân tử của vanilla là C8H8O3.
d) Vanillin thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức vì có nhiều nhóm chức.
PHẦN III. Câu hỏi trả lời ngắn. học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Chất X có công thức phân tử C7H8O ( chứa vòng benzene ) tác dụng được với Na,
NaOH. Số CTCT của X thỏa mãn là ?
Câu 2. Cho hợp chất 1-brôm-1,2-diphenylethane có công thức cấu tạo như hình bên dưới. Phân
tử khối của hợp chất 1-bromo-1,2-diphenylethane là bao nhiêu g/mol?
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Bổ túc các phản ứng sau
a) CH3COOH + NaOH
b) CH3COCH3 + I2 + NaOH
Câu 2. Nghiên cứu phản ứng ester hóa – điều chế ethyl acetate.
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Cho khoảng 2 ml ethanol và 2 ml acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp
- Thêm khoảng 1 ml dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
- Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 0C – 700C)
trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước
nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 5 ml dung dịch muối ăn bão hòa.
Thu được sản phẩm không màu có mùi thơm nhẹ nổi lên trên.
a) Viết phương trình phản ứng ?
b) Có thể thay H2SO4 đặc bằng các acid mạnh khác hay không, giải thích ?
14
Câu 3: Glucose là loại đường có nhiều trong hoa quả chín, là một trong các chất dinh dưỡng
quan trọng đối với cơ thể con người, trong công nghiệp glucose được dùng để tráng gương,
tráng ruột phích, Glucose có cấu tạo ở dạng mạch hở là CH2OH(CHOH)4CH=O.
a) Lần lượt làm thí nghiệm của Glucose, hoàn thành bảng sau, có phản ứng đánh dấu (X), không
phản ứng đánh dấu (-)
Thí nghiệm
Cu(OH)2, t0 thường
Cu(OH)2/OH-,t0
dd Br2
Kết quả
b) Để tiến hành mạ Silver ( Ag) một tấm huy chương bạc (ruột bằng sắt với lớp mạ Ag) hình trụ,
đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm, với lớp mạ bằng Ag dày 0,1 cm. Người
ta cho Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens, tính khối lượng Glucose cần để mạ Ag 20 tấm
huy chương, giả sử hiệu suất phản ứng tráng bạc là 100%, toàn bộ lượng Ag tạo thành dùng để
mạ huy chương, biết khối lượng riêng của Ag là 10,49 g/cm 3, (công thức tính thể tích hình trụ là
).
---------- HẾT ----------
15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
ĐỀ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
111
D
D
D
A
C
D
C
D
D
C
C
A
112
C
C
A
B
D
C
C
D
C
C
A
A
113
B
D
D
B
D
A
B
C
B
B
D
B
114
D
C
D
A
B
A
D
B
A
D
C
A
Phần II: Chọn chính xác ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
1
2
3
111
Đ-S-Đ-Đ S-Đ-Đ-S
S-Đ-Đ-S
112
Đ-Đ-S-S
Đ-Đ-S-S
Đ-S-Đ-Đ
113
S-Đ-Đ-S
Đ-Đ-S-S
S-Đ-Đ-Đ
114
S-Đ-Đ-Đ Đ-S-S-Đ
Đ-S-Đ-S
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
111
112
113
114
1
3
3
261
3
2
261
261
3
261
Phần III: Tự luận
Câ
u
Điể
m
1
0
- Mỗi phương trình đúng 0,5đ, cân bằng sai trừ nửa số điểm
2
a)
- Viết đúng được 0,5đ, thiếu điều kiện trừ nửa số điểm
b) Không thể thay thế H2SO4 đặc bằng các acid mạnh khác
0,25
16
Vì H2SO4đặc vừa là xúc tác, vừa có vai trò hút nước làm tăng hiệu suất phản
ứng.
0,25
a)
Thí nghiệm
Cu(OH)2, t0 thường
Kết quả
x
Cu(OH)2/OH-,t0
x
dd Br2
x
- HS làm đúng hết được 0,5đ, đúng 2 trường hợp được 0,25đ, đúng 1 trường
hợp được 0,125đ
b) Thể tích tấm huy chương trước khi mạ là
Thể tích tấm huy chương sau khi mạ là
3
0,125
Vậy thể tích Ag cần mạ một tấm HC là: 10,6132 – 5,8875 = 4,7257 cm3
0,125
Số mol Ag cần mạ 20 tấm HC là
Ta có
4,0675mol
8,135mol
Vậy khối lượng Glucose cần dùng là: 4,0675.180 = 732,15 gam
HS không viết phương trình phản ứng mà lí luận ra số mol Glucose vẫn cho
tối đa điểm
0,125
0,125
17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)
ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4 điểm)
Câu 1. Nhỏ từ từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa phenol. Hiện tượng quan sát được
trong ống nghiệm là:
A. dung dịch trong suốt.
B. xuất hiện kết tủa trắng.
C. dung dịch có màu xanh.
D. không xảy ra hiện tượng gì.
Câu 2. Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
A. CF3CH2Cl.
B. CH2=CHBr.
C. CH3CH2Cl.
D. ClCH2COOH.
Câu 3. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa màu vàng?
A. CH3–CH3.
B. CH2=CH2.
C. CHCH.
D. CH3–CC–
CH3.
Câu 4. Cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr thu được sản phẩm chính là
A. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
B. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
C. CH3-CH
KÌ CHỌN LỌC HAY NHẤT
HÓA HỌC 11
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)
ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hiện tượng quan sát được khi cho từ từ glycerol đến dư vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2
là
A. Cu(OH)2 tan hết, sau đó tạo kết tủa xanh lam.
B. Cu(OH)2 tan hết, tạo thành dung dịch không màu.
C. Cu(OH)2 tan hết, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
D. Không có hiện tượng gì xảy ra trong ống nghiệm.
Câu 2. Chất nào dưới đây phản ứng với thuốc thử Tollens, tạo kết tủa trắng bạc?
A. Ethanol.
B. Acetone.
C. Methanal.
D. Acetylene.
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của benzene? (C6H5- : gốc phenyl)
A. C6H5-CH3.
B. C6H5CH2Cl
C. C6H5-C≡CH.
D. C6H5-CH=CH2.
Câu 4. Hợp chất hữu cơ nào dưới đây là ketone?
A. CH3OCH2CH3
B. CH3CHO C. CH3CH2OH
D. CH3COCH2CH3
Câu 5. Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
A. Benzene tham gia phản ứng cộng với hydrogen khi có xúc tác Ni, to
B. Benzene tham gia phản ứng nitro hoá khó hơn so với toluene.
C. Benzene làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
D. Benzene tham gia phản ứng thế với bromine khan/FeBr3
Câu 6. Dẫn xuất halogen nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. methyl bromine.
B. methyl iodide
C. methyl chloride.
D. methyl fluoride.
Câu 7. Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
A. CnH2nOH (n ≥ 1).
B. CnH2n+2O (n ≥ 2).
C. CnH2n+1OH (n ≥ 1).
D. CnH2mOH (n
≥ 2).
Câu 8. Chất nào sau đây thuộc dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
A. CH3OCH3
B. CH3CHO
C. CH3CH2OH
D. CH3Cl
Câu 9. Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với
B. dung dịch NaOH.
C. HNO3đặc/H2SO4 đặc
A. dung dịch NaCl.
D. nước
bromine.
Câu 10. Hợp chất nào dưới đây được dùng làm chất đầu để tổng hợp poly(vinyl chloride)?
A. CH2=CHCH2Cl.
B. CH2=CHBr.
C. CH2=CHCl.
D.
C6H5Cl
Câu 11. Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 12. Dung dịch formaldehyde 37 – 40% dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử
2
trùng,...vì tính diệt khuẩn của nó, dung dịch này có tên khác là gì?
A. thuốc tẩy.
B. acetone.
C. cồn sát khuẩn.
D.
formalin.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây khi nói về phenol (C6H5-OH) là đúng:
A. Phenol có tính acid mạnh hơn hydrochloric acid. B. Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn
toluen.
C. Phenol là chất lỏng, không màu, không độc.
D. Phenol không phản ứng với
dung dịch NaOH.
Câu 14. Hợp chất CH3-CH(CH3)-CH2-OH được gọi theo tên thay thế là
A. 2- methylpropan -2-ol.
B. 2-methylpropan-1-ol.
C. 2-methylpropan-3-ol.
D. 2-methylbutan-1-ol.
Câu 15. Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?
A. CH3-CH=CH-CH2-CH3.
B. (CH3)2C=CH2.
C. CH3-CH2-CH=CH2.
D. CH3-CH=CH2.
Câu 16. Aldehyde nào sau đây là chất khí ở nhiệt độ thường?
A. C6H5CHO.
B. CH3CHO.
C. C3H7CHO.
D.
C2H5CHO.
Câu 17. Alkane nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. Butane
B. Methane
C. Ethane
D.
Propane
Câu 18. Hợp chất nào dưới đây thuộc loại polyalcohol?
A. CH3OH.
B. HOCH2CH2OH.
C. CH2=CHCH2OH. D.
CH3CH2OH.
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi
ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Thực hiện phản ứng tách nước các alcohol có cùng công thức phân tử C 5H11OH thu được
sản phẩm chính 2-methylbut-2-ene. Cho các phát biểu sau:
a) 2-methylbut-2-ene có công thức cấu tạo là:
b) Alcohol cần tìm có mạch C không nhánh và nhóm OH ở C số 2.
c) Alcohol cần tìm là alcohol bậc 1 hoặc bậc 2.
d) Có 2 công thức cấu tạo thoả mãn đề bài là:
Câu 2: Thực hiện các bước trong thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho phenol vào ống nghiệm, thêm nước và lắc đều ống nghiệm thấy dung dịch có màu
trắng đục (ống nghiệm A).
3
Bước 2: Cho dung dịch NaOH tới dư vào ống nghiệm A thấy dung dịch chuyển sang trong suốt
(ống nghiệm B).
Bước 3: Sục khí CO2 tới dư vào ống nghiệm B thấy dung dịch chuyển màu trắng đục như ban
đầu (ống nghiệm C).
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng – sai?
a) Đun nhẹ ống nghiệm A thấy tạo thành dung dịch trong suốt.
b) Thay CO2 bằng khí SO2 thì hiện tượng trong ống nghiệm hình C vẫn như cũ.
c) Thêm dung dịch phenolphthalein vào ống nghiệm B không thấy đổi màu.
d) Thêm dung dịch nước Br2 tới dư vào ống nghiệm C có kết tủa do chỉ có C6H5ONa.
PHẦN III (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Cho các alkane sau: methane; ethane; butane; hexane; propane; octane. Có bao nhiêu
alkane là chất khí ở điều kiện thường?
Câu 2. Có 2 nhiệt độ nóng chảy 31oC; 172oC. Gán hai giá trị nhiệt độ nóng chảy đã có sao cho
thích hợp với hai chất hữu cơ sau:
OH
OH
OH
HO
phenol
o-cresol
hydroquinone
Nhiệt độ nóng chảy của o–cresol là bao nhiêu độ C?
Câu 3. Hợp chất X thuộc loại hợp chất carbonyl. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, xác
định được thành phần nguyên tố của hợp chất X có chứa 66,66 %C; 11,11 %H về khối lượng,
còn lại là O. Trên phổ MS của X, có peak ion phân tử [M +] có giá trị m/z lớn nhất bằng 72. Chất
X bị khử bởi LiAlH4 tạo thành alcohol bậc II. Chất X tác dụng với I 2 trong dung dịch NaOH thu
được muối hữu cơ Y. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
PHẦN IV (2,0 điểm). Câu tự luận.
Câu 1. (1 điểm) Cho một mẩu sodium (Na) kim loại vào ống nghiệm
khô chứa 3 mL ethanol khan có lắp ống thuỷ tinh vuốt nhọn (hình bên).
Đốt khí sinh ra từ phản ứng của ethanol với sodium, thấy ngọn lửa xanh
mờ. Sau khi Na tan hết, chưng cất để đuổi hết ethanol dư thu được chất
rắn màu trắng (X).
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra trong thí nghiệm, xác định chất rắn X.
b) Tính khối lương rắn X thu được sau thí nghiệm, nếu mẩu sodium
ban đầu có khối lượng 0,23 gam.
Câu 2: (1 điểm) Tại sao alkane (công thức tổng quát: CnH2n+2, n 1) còn gọi là những
hydrocarbon no (hay những hydrocarbon bão hòa – “saturated hydrocarbons”)? C4H6 có được
gọi là hydrocarbon no không? Tại sao? (Trả lời ngắn gọn)
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
- Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Đề
1. C
2. C
3. A
4. D
5. C
6. B
7. C
8. D
9. A
10. C
11. D
12. D
13. B
14. B
15. A
16. B
17. A
18. B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
Đáp án
(Đ/S)
Câu Lệnh hỏi
Mã đề 001
a
Đ
b
S
1
c
S
d
Đ
a
Đ
b
Đ
2
c
S
d
S
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
- Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
5
Câu
1
2
3
Đáp án
Mã đề
4
31
96
PHẦN IV : CÂU HỎI TỰ LUẬN: ( 2 điểm)
Câu 1. (1 điểm)
- Khí sinh ra là hydrogen
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 (0,25 đ)
- Phản ứng đốt cháy hydrogen cho ngọn lửa xanh mờ
2H2 + O2 t 2H2O (0,25 đ)
- Khi cô cạn chất rắn màu trắng là C2H5ONa (sodium ethanoate) (0,25 đ)
- m C2H5ONa = 0,68 gam (0,25 đ)
Câu 2. (1 điểm)
Alkane còn gọi là hydrocarbon no hay hydrocarbon bão hòa vì:
(trả lời 1 trong các ý sau đạt 0.5đ)
Alkane chứa số nguyên tử H tối đa trong phân tử của nó, hoặc
Mỗi nguyên tử C có số nguyên tử H tối đa liên kết với C đó, hoặc
Chúng chỉ chứa liên kết đơn (liên kết sigma) trong phân tử, hoặc
Chúng không thể tham gia phản ứng cộng
C4H6 không là hydrocarbon no - 0.25đ
Tại vì (0,25đ), - đây là cách trả lời đề nghị:
Số nguyên tử H của phân tử chưa đạt tối đa, hoặc
Có độ bất bão hòa (chỉ số thiếu hụt hydrogen) =2
(Cách trả lời khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa)
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)
ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
A. Ethyl.
B. Methyl.
C. Propyl.
D. Butyl.
Câu 2: Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n (n≥2).
B. CnH2n-6 (n≥6).
C. CnH2n+2 (n≥1).
D. CnH2n-2 (n≥2).
Câu 3: Benzene gây tác hại lên tủy xương và làm giảm lượng hồng cầu, dẫn đến thiếu máu.
Benzene cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi hút
mỗi điếu thuốc lá, người hút đưa vào cơ thể 50 g benzene. Nếu một người hút 15 điếu thuốc lá
mỗi ngày thì lượng benzene người đó hấp thụ vào cơ thể là bao nhiêu gam? (Cho biết 1 g =10-6
gam)
A. 7,5.10-5.
B. 15.10-4.
C. 7,5.10-4.
D. 15.10-5.
Câu 4: Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO/to tạo ra aldehyde?
A. CH3CH2-CHOH-CH3.
B. (CH3)2CH-CH2OH.
C. (CH3)3C-OH.
D. CH3-CHOH-CH3.
Câu 5: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol qua phản ứng giữa phenol
với
A. nước Br2.
B. H2 (Ni, nung nóng).
C. Na kim loại
D. dung dịch NaOH
Câu 6: Cho các dẫn xuất halogen sau: C 2H5F (1); C2H5Br (2); C2H5I (3); C2H5Cl (4) thứ tự giảm
dần nhiệt độ sôi là
A. (3)>(2)>(4)>(1).
B. (3)>(2)>(1)>(4).
C. (1)>(4)>(2)>(3).
D. (1)>(2)>(3)>(4).
Câu 7: Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết khí CH4 và khí C2H4
A. dung dịch AgNO3/NH3
B. dung dịch Br2
C. dung dịch Na2CO3
D. dung dịch Ca(OH)2
OH
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X
Câu 1.
A. C6H5Na,
C. C6H5ONa,
Y. Công thức của X, Y lần lượt là:
B. C6H5ONa,
D. C6H5Na,
7
Câu 9: Tên của alkane nào sau đây không đúng?
A. 2 - methyl butane.
B. 3 - methyl butane.
C. 2, 3 - dimethyl butane.
D. 2, 2 - dimethyl butane.
Câu 10: Số đồng phân cấu tạo alkyne có công thức phân tử C4H6 là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 11: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với Br2 theo tỉ lệ
số mol 1:1 (FeBr3, to) là
A. o-bromotoluene và m-bromotoluene.
B. p-bromotoluene và m-bromotoluene.
C. bromobenzene.
D. o-bromotoluene và p-bromotoluene.
Câu 12: Alcohol nào sau đây có số nguyên tử carbon nhiều hơn số nhóm -OH?
A. ethyl alcohol.
B. methyl alcohol
C. Ethylene glycol.
D. Glycerol.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Phân tử chất X có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong X, phần trăm
khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%.
a) Công thức phân tử của X là C8H8O.
b) Nếu cho một lượng chất X vào ống nghiệm đựng nước, thấy X không tan. Thêm tiếp dung
dịch NaOH vào ống nghiệm, khuấy nhẹ, thấy X tan dần. X là phenol, có 4 công thức cấu tạo.
c) X có 4 đồng phân cấu tạo, ba đồng phân alcohol và 1 đồng phân phenol.
d) Nếu chất X không tác dụng với Na, không tác dụng với NaOH. Vậy, X là ether có tên gọi
là methyl phenyl ether.
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của glycerol và ethanol với copper (II) hydroxide
theo các bước sau đây:
⦁ Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 – 4 giọt dung dịch CuSO 4 2% và 2 – 3
giọt dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
⦁ Bước 2: Nhỏ 2 – 3 giọt glycerol vào ống nghiệm thứ nhất, 2 – 3 giọt ethanol vào ống nghiệm
thứ hai. Lắc nhẹ cả hai ống nghiệm.
Cho biết phát biểu sau:
a) Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng thu được không
thay đổi.
b) Thí nghiệm trên, được dùng để phân biệt ethanol và glycerol.
c) Sau bước 1, trong cả hai ống nghiệm đều có kết tủa màu xanh của copper (II) hydroxide.
d) Sau bước 2, chỉ có ở ống nghiệm thứ hai kết tủa tan, tạo thành sản phẩm có màu xanh đặc
trưng.
Câu 3: Menthol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong cây bạc hà hoặc những loài thực vậy thuộc
họ bạc hà. Loại hợp chất này mang lại cảm giác khoan khoái cho người dùng và nhiều giá trị
sức khoẻ khác nên được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao
su và sirup ho… Menthol có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
8
Cho các phát biểu sau:
a) Menthol là alcohol bậc một.
b) Menthol là alcohol đa chức.
c) Công thức phân tử của menthol là C10H20O.
d) Thành phần % khối lượng của H trong phân tử menthol là 12,82%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Tính khối lượng benzene (gam) cần để điều chế được 24,6 gam nitrobenzene? Biết hiệu suất
phản ứng là 78%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 2: Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay
thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 Lít xăng E5 để đổ vào bình chứa
nhiên liệu. Tính thể tích ethanol (mL) có trong lượng xăng trên? (Kết quả làm tròn đến hàng
đơn vị).
Câu 3: Cho chất X công thức sau:
. Có bao nhiêu nguyên tử H trong X?
Câu 4: Thủy phân các dẫn xuất halogen (1) CH3CH2Cl; (2) CH3CH=CHCl; (3) C6H5CH2Cl; (4)
C6H5Cl. Có bao nhiêu dẫn xuất halogen khi thủy phân trong dung dịch NaOH, đun nóng sẽ thu
được alcohol?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Viết các đồng phân có thể có và gọi tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có
công thức phân tử C3H7Cl.
Câu 2: Viết các phương trình phản ứng sau: (ghi bằng công thức cấu tạo)
,t0
a. CH3CH2Br + KOH , ethanol
→
b. C6H12O6 enzyme
→
c. CH3OH + Na
4 đặc
d. Phenol + HNO3 đặc H 2 SO
→
Câu 3: Cho 7 gam hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol phản ứng vừa đủ với 50mL dung
dịch NaOH 1M.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b. Tính phần trăm theo khối lượng của ethyl alcohol trong hỗn hợp X
-------------- HẾT ---------------
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC
PHẦN 1: trắc nghiệm (3 điểm) mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
1B
2D
3C
4B
5A
6A
7B
8C
9B
10A
11D
12A
PHẦN 2: Câu đúng sai (3 điểm) điểm tối đa cho 1 câu (có 4 ý) là 1 điểm
Trong 1 câu: nếu trả lời đúng 1 ý được 0,1 điểm
nếu trả lời đúng 2 ý được 0,25 điểm
nếu trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm
nếu trả lời đúng 4 ý được 1 điểm
Câu 1
a
b
c
d
Đáp án
S
S
S
Đ
Câu 2
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 3
a
b
c
d
Đáp án
S
S
Đ
Đ
PHẦN 3: Câu trả lời ngắn (1 điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
Câu 1
20
Câu 2
100
Câu 3
8
PHẦN 4: Tự luận (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
CH3CH2CH2Cl
0,25 điểm
1-chloropropane
0,25 điểm
CH3CHClCH3
0,25 điểm
2-chloropropane
0,25 điểm
Câu 2: (1 điểm)
, t 0 CH2=CH2 + HBr
a. CH3CH2Br + KOH , ethanol
→
0,25 điểm
b. C6H12O6 enzyme
2C2H5OH + 2CO2
→
c. CH3OH + Na CH3ONa + H2
d.
+ 3HNO3 đặc
0,25 điểm
0,25 điểm
H 2 SO 4 đặc , t 0
→
Câu 3: (1 điểm)
a. C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
b. C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
nC
0,25 điểm
=n NaOH =0,05 mol
(7−0,05.94).100
%mC H OH =
=32,86 %
7
6
H 5 OH
2
5
Câu 4
2
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)
ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
mỗi câu hỏi chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Ở điều kiện thường, chất tồn tại ở thể rắn là
A. benzene.
B. ethanol.
C. toluene.
D. phenol.
Câu 2. Trong tinh dầu thảo mộc có những aldehyde không no tạo nên mùi thơm đặc trưng của
tinh dầu. Tinh dầu sả và chanh có citronella C10H18O có công thức cấu tạo là:
Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết thành phần aldehyde trong tinh dầu?
A. Dung dịch HCl
B. H2/Ni. To
C. Dung dịch NaOH
D. AgNO3/NH3
Câu 3. Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro dễ hơn benzene.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 4. Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br ; (4) C2H5I
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
A. (4) > (3) > (2) > (1)
B. (1) > (2) > (3) > (4)
C. (1) > (4) > (2) > (3).
D. (4) > (2) > (1) > (3).
Câu 5. Cho alcohol có công thức cấu tạo sau:
11
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A. 2-methylbutan-3-ol.
B. l,l-dimethylpropan-3-ol.
C. 4-methylpentan-l-ol.
D. 3-methylbutan-2-ol.
Câu 6. Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai,
tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong
thực phẩm. Formol là chất nào sau đây?
A. Methanol.
B. Phenol.
C. Acetone.
D. Formaldehyde.
Câu 7. Cho phản ứng hoá học sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng oxi hoá - khử.
B. Phản ứng tách.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng cộng.
Câu 8. Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?
A. Tùy cấu tao aldehyde.
B. bậc II.
C. bậc III.
D. bậc I.
Câu 9. Tên thay thế alkene có công thức C2H4
A. Ethane
B. Ethyne
C. Ethylene
D. Ethene
Câu 10. Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là :
A. Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
B. Không gây hại cho sức khỏe.
C. Gây hại cho sức khỏe.
D. Tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.
Câu 11. Các thuốc bảo vệ ................(thuốc trừ sâu, trừ cỏ) thế hệ cũ là dẵn xuất của benzene
đều có tác hại đối với sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường, do vậy cần hết sức thận
trọng
khi
sử
dụng.
Không
được
sử
dụng
các
chất
đã
bị
cấm
như
DDT
(dichlorodiphenyltrichloroethane) hay 666 (1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane), thay vào đó là
những thuốc thế hệ mới vừa hiệu quả vừa an toàn. Cụm từ điền vào khoảng trống là
A. động vật
B. loài vật
C. thực vật
D. côn trùng
12
Câu 12. Để làm bớt vị chua của một so loại quả chua như sấu, quất,... khi làm ô mai, người ta
ngâm những loại quả này vào nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2). Quá trình ngâm như ưên xảy
ra loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng trung hoà.
B. Phản ứng ester hoá.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng cộng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b),
c), d) chỉ trả lời Đ hoặc S
Câu 1. Cho chất X có CTPT C6H6, biết X không tác dụng với dung dịch KMnO 4 kể cá khi đun
nóng.
a) Tên gọi của X là Benzene.
b) Trong công nghiệp X có thể điều chế bằng phương pháp Crackinh Hexane.
c) Trong phẩn tử của X có 3 liên kết π.
d) X là chất gây ô nhiễm môi trường.
Câu 2. Tiến hành phản ứng tráng bạc acetic aldehyde với dung dịch AgNO3/NH3, người ta tiến
hành các bước sau đây:
– Bước 1: Rửa sạch các ống nghiệm, bằng cách nhỏ vào mấy giọt kiềm, đun nóng nhẹ, tráng
đều,
sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.
– Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 2 giọt dung dịch AgNO 3 và 1 giọt dung dịch NH 3, trong
ống
nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
– Bước 3: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch CH 3CHO và đun nóng nhẹ trên ngọn lửa
đèn
cồn (hoặc nhúng trong cốc nước nóng 60°C vài phút), lúc này bạc tách ra và bám vào thành ống
nghiệm phản chiếu như gương. Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai?
a) Ở bước 3, có thể thay CH3CHO (acetic aldehyde) bằng C2H2 (acetylene).
b) Ở bước 2, sản phẩm sau khi kết tủa tan hết gọi là thuốc thử Tollens [Ag(NH 3)2]OH.
c) Phản ứng này còn gọi là phản ứng tráng gương.
d) Ở bước 3, xảy ra phản ứng khử CH3CHO bằng thuốc thử Tollens.
Câu 3: Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công
thức cấu tạo của vanillin như hình dưới:
13
CHO
OCH3
OH
a) Vanilin có khả năng tham gia phản ứng với I2/NaOH tạo Iodoform.
b) Vanillin có thể phản ứng với Na và NaOH do có chứa nhóm –OH của phenol.
c) Công thức phân tử của vanilla là C8H8O3.
d) Vanillin thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức vì có nhiều nhóm chức.
PHẦN III. Câu hỏi trả lời ngắn. học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Chất X có công thức phân tử C7H8O ( chứa vòng benzene ) tác dụng được với Na,
NaOH. Số CTCT của X thỏa mãn là ?
Câu 2. Cho hợp chất 1-brôm-1,2-diphenylethane có công thức cấu tạo như hình bên dưới. Phân
tử khối của hợp chất 1-bromo-1,2-diphenylethane là bao nhiêu g/mol?
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Bổ túc các phản ứng sau
a) CH3COOH + NaOH
b) CH3COCH3 + I2 + NaOH
Câu 2. Nghiên cứu phản ứng ester hóa – điều chế ethyl acetate.
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Cho khoảng 2 ml ethanol và 2 ml acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp
- Thêm khoảng 1 ml dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
- Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 0C – 700C)
trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước
nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 5 ml dung dịch muối ăn bão hòa.
Thu được sản phẩm không màu có mùi thơm nhẹ nổi lên trên.
a) Viết phương trình phản ứng ?
b) Có thể thay H2SO4 đặc bằng các acid mạnh khác hay không, giải thích ?
14
Câu 3: Glucose là loại đường có nhiều trong hoa quả chín, là một trong các chất dinh dưỡng
quan trọng đối với cơ thể con người, trong công nghiệp glucose được dùng để tráng gương,
tráng ruột phích, Glucose có cấu tạo ở dạng mạch hở là CH2OH(CHOH)4CH=O.
a) Lần lượt làm thí nghiệm của Glucose, hoàn thành bảng sau, có phản ứng đánh dấu (X), không
phản ứng đánh dấu (-)
Thí nghiệm
Cu(OH)2, t0 thường
Cu(OH)2/OH-,t0
dd Br2
Kết quả
b) Để tiến hành mạ Silver ( Ag) một tấm huy chương bạc (ruột bằng sắt với lớp mạ Ag) hình trụ,
đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm, với lớp mạ bằng Ag dày 0,1 cm. Người
ta cho Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens, tính khối lượng Glucose cần để mạ Ag 20 tấm
huy chương, giả sử hiệu suất phản ứng tráng bạc là 100%, toàn bộ lượng Ag tạo thành dùng để
mạ huy chương, biết khối lượng riêng của Ag là 10,49 g/cm 3, (công thức tính thể tích hình trụ là
).
---------- HẾT ----------
15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
ĐÁP ÁN ĐỀ
Môn: HÓA HỌC
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
ĐỀ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
111
D
D
D
A
C
D
C
D
D
C
C
A
112
C
C
A
B
D
C
C
D
C
C
A
A
113
B
D
D
B
D
A
B
C
B
B
D
B
114
D
C
D
A
B
A
D
B
A
D
C
A
Phần II: Chọn chính xác ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
1
2
3
111
Đ-S-Đ-Đ S-Đ-Đ-S
S-Đ-Đ-S
112
Đ-Đ-S-S
Đ-Đ-S-S
Đ-S-Đ-Đ
113
S-Đ-Đ-S
Đ-Đ-S-S
S-Đ-Đ-Đ
114
S-Đ-Đ-Đ Đ-S-S-Đ
Đ-S-Đ-S
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
111
112
113
114
1
3
3
261
3
2
261
261
3
261
Phần III: Tự luận
Câ
u
Điể
m
1
0
- Mỗi phương trình đúng 0,5đ, cân bằng sai trừ nửa số điểm
2
a)
- Viết đúng được 0,5đ, thiếu điều kiện trừ nửa số điểm
b) Không thể thay thế H2SO4 đặc bằng các acid mạnh khác
0,25
16
Vì H2SO4đặc vừa là xúc tác, vừa có vai trò hút nước làm tăng hiệu suất phản
ứng.
0,25
a)
Thí nghiệm
Cu(OH)2, t0 thường
Kết quả
x
Cu(OH)2/OH-,t0
x
dd Br2
x
- HS làm đúng hết được 0,5đ, đúng 2 trường hợp được 0,25đ, đúng 1 trường
hợp được 0,125đ
b) Thể tích tấm huy chương trước khi mạ là
Thể tích tấm huy chương sau khi mạ là
3
0,125
Vậy thể tích Ag cần mạ một tấm HC là: 10,6132 – 5,8875 = 4,7257 cm3
0,125
Số mol Ag cần mạ 20 tấm HC là
Ta có
4,0675mol
8,135mol
Vậy khối lượng Glucose cần dùng là: 4,0675.180 = 732,15 gam
HS không viết phương trình phản ứng mà lí luận ra số mol Glucose vẫn cho
tối đa điểm
0,125
0,125
17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
(Đề có 0… trang)
ĐỀ ÔN THI
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4 điểm)
Câu 1. Nhỏ từ từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa phenol. Hiện tượng quan sát được
trong ống nghiệm là:
A. dung dịch trong suốt.
B. xuất hiện kết tủa trắng.
C. dung dịch có màu xanh.
D. không xảy ra hiện tượng gì.
Câu 2. Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
A. CF3CH2Cl.
B. CH2=CHBr.
C. CH3CH2Cl.
D. ClCH2COOH.
Câu 3. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa màu vàng?
A. CH3–CH3.
B. CH2=CH2.
C. CHCH.
D. CH3–CC–
CH3.
Câu 4. Cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr thu được sản phẩm chính là
A. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
B. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
C. CH3-CH
 









Các ý kiến mới nhất