Đề thi giữa học kì 2 vl 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Thành
Ngày gửi: 16h:46' 24-03-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Thành
Ngày gửi: 16h:46' 24-03-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Mã đề: 341
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II- KHỐI 12
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài:50 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ, tên học sinh:……………………….…………..; Lớp:……….……; Số báo danh:…………………
Đề kiểm tra gồm có 04 trang
I. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi
câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. (4,5 điểm)
Câu 1: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
A. độ lớn cảm ứng từ.
B. cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
C. chiêu dài dây dẫn mang dòng điện.
D. điện trở dây dẫn.
Câu 2. Suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào các yếu tố nào?
A. Chiều dài và số vòng dây của ống dây kín.
B. Chiều dài, số vòng dây và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng dây.
C. Số vòng dây và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng.
D. Chiều dài và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng.
Câu 3. Từ thông qua một mạch kín biên thiên ΔΦ trong thời gian Δt thì độ lớn của suất điện động cảm
ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Trường hợp nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín.
Câu 5. Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường
sức từ
A. hợp với mặt phẳng khung dây góc 40o.
B. song song với mặt phẳng khung dây.
o
C. hợp với mặt phẳng khung dây góc 0 .
D. vuông góc với mặt phẳng khung dây.
Câu 6: Cường độ dòng điện i = 5√ 2 cos ¿ ¿A có giá trị hiệu dụng là
A. 5 A.
B. 5√ 2 A.
C. A.
D. 100 A.
Câu 7: Một khung dây có N vòng dây tiết diện S được quay trong từ trường đều B. Từ thông cực đại
qua vòng dây là
A. Φ0 = NBS.
B. Φ0 = NBS .
C. Φ0 =
.
D. Φ0 = NBS.Cosα.
Câu 8: Dùng nam châm thử ta có thể biết được
A. hướng của vectơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
B. độ lớn và hướng cả vectơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
C. dạng đường sức từ nơi đặt nam châm thử.
D. độ mạnh yếu của từ trường nơi đặt nam châm thử.
Câu 9. Các đường sức từ quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng
A. các đường thẳng song song với dòng điện.
B. các đường thẳng vuông góc với dòng điện như những nan hoa xe đạp.
C. những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.
D. những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
Câu 10: Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua
dây dẫn tăng 3 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
A. tăng 3 lần.
B. tăng 9 lần.
C. giảm 3 lần.
D. tăng 6 lần.
Câu 11: Tìm phát biểu sai về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
A. Lực từ có phương vuông góc với dây dẫn.
B. Lực từ cùng hướng với từ trường.
C. Độ lớn của lực tỉ lệ với cường độ dòng điện.
D. Độ lớn của lực tỉ lệ với cảm ứng từ của từ trường.
Câu 12. Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A. cong không cắt nhau và cách đều nhau.
B. cong không cắt nhau.
C. thẳng song song.
D. thẳng song song và cách đều nhau.
Câu 13. Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp
A. hai dòng điện không đổi đặt gần nhau.
B. một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
C. hai thanh nam châm đặt gần nhau.
D. một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Câu 14. Sóng điện từ là
A. sóng dọc và truyền được trong chân không.
B. sóng ngang và truyền được trong mọi môi trường.
C. sóng dọc và không truyền được trong chân không.
D. sóng ngang và không truyền được trong chân không.
Câu 15. Tại Bình Dương, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng
đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực
đại và hướng về phía Đông. Khi đó vectơ cường độ điện trường có
A. độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.
B. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
C. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
D. độ lớn bằng không.
Câu 16. Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
A. ngược pha nhau. B. lệch pha nhau . C. đồng pha nhau. D. lệch pha nhau.
Câu 17. Cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Đặt điện
áp xoay chiều có gia trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn
thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng
U 1 N 1+ N 2
=
U
N1 .
A. 2
U1 N2
=
U
B. 2 N 1 .
U1 N1
=
U
C. 2 N 2 .
U 1 N 1 +N 2
=
U
N2 .
D. 2
Câu 18. Nhận xét nào sau đây về máy biến áp là không đúng?
A. Máy biến áp có thể tăng điện áp.
B. Máy biến áp có thể giảm điện áp.
C. Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
D. Máy biến áp có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. (4,0 điểm)
Câu 1. Khi nói về điện từ trường và sóng điện từ. Chọn phương án đúng hoặc sai.
a) Sóng điện từ là sóng dọc.
b) Sóng điện từ có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
c) Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ nhỏ hơn trong nước.
d) Một sóng điện từ truyền qua vị trí điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ
tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là 15 V/m và 0,8 T. Khi cường độ điện trường có
giá trị bằng 5 V/m thì giá trị của cảm ứng từ bằng bao nhiêu 0,2 T?
Câu 2: Hình bên mô tả cấu tạo đơn giản của một bếp từ. Khi hoạt động, mạch điều khiển tạo ra dòng
điện xoay chiều có tần số cao đi vào cuộn dây. Đáy nồi trên mặt bếp gần với vùng từ trường bao quanh
cuộn dây, trong đáy nồi xuất hiện dòng điện và làm dây nồi nóng lên theo thời gian.
a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Do tác dụng của dòng điện trong cuộn dây, mặt bếp cũng nóng lên và truyền nhiệt vào đáy nồi.
c) Để đáy nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn, có thể tăng tần số của dòng điện đi vào cuộn dây.
d) Khi bếp hoạt động, từ thông qua đáy nồi có dạng:
1800W, biết đáy nồi có điện trở
,công suất được tạo ra là
. Tần số dòng điện trong cuộn dây xấp xỉ là
Câu 3: Một khung dây dẫn ABCD cứng phẳng có diện tích 20 cm2, gồm 10 vòng dây. Khung dây dẫn
được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn
cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ bên dưới.
a) Từ thông qua khung dây là đại lượng có hướng.
b) Trong thời gian 0,4s từ thông tăng nên trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Đây là nguyên tắc
tạo ra dòng điện cảm ứng dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
c) Suất điện động sinh ra tỉ lệ với độ lớn từ thông qua khung.
d) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn đó có độ lớn bằng 0,36mV.
Câu 4. Hãy chỉ ra đúng, sai trong các phát biểu sau về từ trường và lực từ.
a) Các mạt sắt sẽ tập trung thưa hơn ở vùng gần hai cực của thanh nam châm.
b) Nếu cực Bắc của một nam châm đối diện với cực Nam của nam châm kia, chúng sẽ đẩy nhau.
c) Nếu hai cực cùng tên đối diện, đường sức từ sẽ đi ra từ một nam châm và kết thúc ở nam châm kia.
d) Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương song với đoạn dây dẫn mang dòng điện và vuông góc
với vectơ cảm ứng từ.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. (1,5 điểm)
Câu 1: Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,25 T hợp với đường cảm ứng
từ một góc
. Dòng điện qua dây có cường độ 0,8 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 8.10-2 N.
Chiều dài đoạn dây dẫn bằng bao nhiều mét? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
0,8
Câu 2: Một mặt có diện tích S = 8 dm2 được đặt trong từ trường đều và tạo với cảm ứng từ góc 300. Từ
thông qua mặt S là
. Độ lớn của cảm ứng từ là bao nhiêu tesla (Kết quả làm tròn đến một
chữ số sau dấy phẩy thập phân).
0,3
Câu 3. Xone FM hay Xone Radio là chương trình âm nhạc hướng tới mọi đối tượng chủ yếu là giới trẻ
từ 16 đến 37 tuổi trên tần số FM 89 MHz. Sóng điện từ của chương trình này truyền đi trong không khí
với tốc độ xấp xỉ 3.108 m/s. Tính bước sóng của sóng này trong không khí theo mét (m). (Kết quả làm
tròn tới hàng phần trăm).
3,37
Câu 4. Một dây dẫn được uốn gập thành một khung dây có dạng tam giác vuông
AMN nằm trong mặt phẳng hình vẽ, cạnh AM = 5 cm và cạnh AN = 4 cm. Đặt
khung dây vào trong từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn 2.10-3 T, có phương song
song với cạnh AN và chiều từ trái sang phải. Khi dòng điện chạy trong khung dây
có cường độ 5 A thì độ lớn lực từ do từ trường đều tác dụng lên các cạnh AM, MN
và NA lần lượt là F1, F2 và F3. Giá trị của (F1 + F2 + F3) là bao nhiêu mN?
1
M
B
A
Câu 5. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều trong nam châm chữ
U theo sơ đồ như hình vẽ. Một đoạn dây dẫn nằm ngang có chiều dài 25 cm được giữ cố định và nằm
hoàn toàn trong từ trường đều của nam châm chữ U và theo phương vuông góc với các đường sức từ.
Nam châm được đặt trên một cân điện tử. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy qua khung dây và ghi
lại số chỉ m của cân, bạn học sinh vẽ được đồ thị mối quan hệ giữa khối lượng m và cường độ dòng
điện I như hình vẽ. Dùng thước đo góc, bạn học sinh xác định được α = 30, dòng điện chỉ chạy theo
một chiều. Lấy g = 10 m/s2.
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều trong nam châm chữ U đó xấp xỉ bằng bao nhiêu mT? (làm tròn
kết quae đến chữ số hàng phần mười)
23,1
Câu 6: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số
vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số
vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kết xác định tỉ số điện áp ở cuộn
thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 12
vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng
như dự định thì cuộn thứ cấp của máy biến áp là bao nhiêu vòng?
300
N
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II- KHỐI 12
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài:50 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ, tên học sinh:……………………….…………..; Lớp:……….……; Số báo danh:…………………
Đề kiểm tra gồm có 04 trang
I. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi
câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. (4,5 điểm)
Câu 1: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
A. độ lớn cảm ứng từ.
B. cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
C. chiêu dài dây dẫn mang dòng điện.
D. điện trở dây dẫn.
Câu 2. Suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào các yếu tố nào?
A. Chiều dài và số vòng dây của ống dây kín.
B. Chiều dài, số vòng dây và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng dây.
C. Số vòng dây và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng.
D. Chiều dài và tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng.
Câu 3. Từ thông qua một mạch kín biên thiên ΔΦ trong thời gian Δt thì độ lớn của suất điện động cảm
ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Trường hợp nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín.
Câu 5. Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường
sức từ
A. hợp với mặt phẳng khung dây góc 40o.
B. song song với mặt phẳng khung dây.
o
C. hợp với mặt phẳng khung dây góc 0 .
D. vuông góc với mặt phẳng khung dây.
Câu 6: Cường độ dòng điện i = 5√ 2 cos ¿ ¿A có giá trị hiệu dụng là
A. 5 A.
B. 5√ 2 A.
C. A.
D. 100 A.
Câu 7: Một khung dây có N vòng dây tiết diện S được quay trong từ trường đều B. Từ thông cực đại
qua vòng dây là
A. Φ0 = NBS.
B. Φ0 = NBS .
C. Φ0 =
.
D. Φ0 = NBS.Cosα.
Câu 8: Dùng nam châm thử ta có thể biết được
A. hướng của vectơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
B. độ lớn và hướng cả vectơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
C. dạng đường sức từ nơi đặt nam châm thử.
D. độ mạnh yếu của từ trường nơi đặt nam châm thử.
Câu 9. Các đường sức từ quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng
A. các đường thẳng song song với dòng điện.
B. các đường thẳng vuông góc với dòng điện như những nan hoa xe đạp.
C. những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.
D. những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
Câu 10: Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua
dây dẫn tăng 3 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
A. tăng 3 lần.
B. tăng 9 lần.
C. giảm 3 lần.
D. tăng 6 lần.
Câu 11: Tìm phát biểu sai về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
A. Lực từ có phương vuông góc với dây dẫn.
B. Lực từ cùng hướng với từ trường.
C. Độ lớn của lực tỉ lệ với cường độ dòng điện.
D. Độ lớn của lực tỉ lệ với cảm ứng từ của từ trường.
Câu 12. Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A. cong không cắt nhau và cách đều nhau.
B. cong không cắt nhau.
C. thẳng song song.
D. thẳng song song và cách đều nhau.
Câu 13. Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp
A. hai dòng điện không đổi đặt gần nhau.
B. một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
C. hai thanh nam châm đặt gần nhau.
D. một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Câu 14. Sóng điện từ là
A. sóng dọc và truyền được trong chân không.
B. sóng ngang và truyền được trong mọi môi trường.
C. sóng dọc và không truyền được trong chân không.
D. sóng ngang và không truyền được trong chân không.
Câu 15. Tại Bình Dương, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng
đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực
đại và hướng về phía Đông. Khi đó vectơ cường độ điện trường có
A. độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.
B. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
C. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
D. độ lớn bằng không.
Câu 16. Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
A. ngược pha nhau. B. lệch pha nhau . C. đồng pha nhau. D. lệch pha nhau.
Câu 17. Cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Đặt điện
áp xoay chiều có gia trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn
thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng
U 1 N 1+ N 2
=
U
N1 .
A. 2
U1 N2
=
U
B. 2 N 1 .
U1 N1
=
U
C. 2 N 2 .
U 1 N 1 +N 2
=
U
N2 .
D. 2
Câu 18. Nhận xét nào sau đây về máy biến áp là không đúng?
A. Máy biến áp có thể tăng điện áp.
B. Máy biến áp có thể giảm điện áp.
C. Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
D. Máy biến áp có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. (4,0 điểm)
Câu 1. Khi nói về điện từ trường và sóng điện từ. Chọn phương án đúng hoặc sai.
a) Sóng điện từ là sóng dọc.
b) Sóng điện từ có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
c) Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ nhỏ hơn trong nước.
d) Một sóng điện từ truyền qua vị trí điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ
tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là 15 V/m và 0,8 T. Khi cường độ điện trường có
giá trị bằng 5 V/m thì giá trị của cảm ứng từ bằng bao nhiêu 0,2 T?
Câu 2: Hình bên mô tả cấu tạo đơn giản của một bếp từ. Khi hoạt động, mạch điều khiển tạo ra dòng
điện xoay chiều có tần số cao đi vào cuộn dây. Đáy nồi trên mặt bếp gần với vùng từ trường bao quanh
cuộn dây, trong đáy nồi xuất hiện dòng điện và làm dây nồi nóng lên theo thời gian.
a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Do tác dụng của dòng điện trong cuộn dây, mặt bếp cũng nóng lên và truyền nhiệt vào đáy nồi.
c) Để đáy nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn, có thể tăng tần số của dòng điện đi vào cuộn dây.
d) Khi bếp hoạt động, từ thông qua đáy nồi có dạng:
1800W, biết đáy nồi có điện trở
,công suất được tạo ra là
. Tần số dòng điện trong cuộn dây xấp xỉ là
Câu 3: Một khung dây dẫn ABCD cứng phẳng có diện tích 20 cm2, gồm 10 vòng dây. Khung dây dẫn
được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn
cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ bên dưới.
a) Từ thông qua khung dây là đại lượng có hướng.
b) Trong thời gian 0,4s từ thông tăng nên trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Đây là nguyên tắc
tạo ra dòng điện cảm ứng dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
c) Suất điện động sinh ra tỉ lệ với độ lớn từ thông qua khung.
d) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn đó có độ lớn bằng 0,36mV.
Câu 4. Hãy chỉ ra đúng, sai trong các phát biểu sau về từ trường và lực từ.
a) Các mạt sắt sẽ tập trung thưa hơn ở vùng gần hai cực của thanh nam châm.
b) Nếu cực Bắc của một nam châm đối diện với cực Nam của nam châm kia, chúng sẽ đẩy nhau.
c) Nếu hai cực cùng tên đối diện, đường sức từ sẽ đi ra từ một nam châm và kết thúc ở nam châm kia.
d) Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương song với đoạn dây dẫn mang dòng điện và vuông góc
với vectơ cảm ứng từ.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. (1,5 điểm)
Câu 1: Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,25 T hợp với đường cảm ứng
từ một góc
. Dòng điện qua dây có cường độ 0,8 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 8.10-2 N.
Chiều dài đoạn dây dẫn bằng bao nhiều mét? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
0,8
Câu 2: Một mặt có diện tích S = 8 dm2 được đặt trong từ trường đều và tạo với cảm ứng từ góc 300. Từ
thông qua mặt S là
. Độ lớn của cảm ứng từ là bao nhiêu tesla (Kết quả làm tròn đến một
chữ số sau dấy phẩy thập phân).
0,3
Câu 3. Xone FM hay Xone Radio là chương trình âm nhạc hướng tới mọi đối tượng chủ yếu là giới trẻ
từ 16 đến 37 tuổi trên tần số FM 89 MHz. Sóng điện từ của chương trình này truyền đi trong không khí
với tốc độ xấp xỉ 3.108 m/s. Tính bước sóng của sóng này trong không khí theo mét (m). (Kết quả làm
tròn tới hàng phần trăm).
3,37
Câu 4. Một dây dẫn được uốn gập thành một khung dây có dạng tam giác vuông
AMN nằm trong mặt phẳng hình vẽ, cạnh AM = 5 cm và cạnh AN = 4 cm. Đặt
khung dây vào trong từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn 2.10-3 T, có phương song
song với cạnh AN và chiều từ trái sang phải. Khi dòng điện chạy trong khung dây
có cường độ 5 A thì độ lớn lực từ do từ trường đều tác dụng lên các cạnh AM, MN
và NA lần lượt là F1, F2 và F3. Giá trị của (F1 + F2 + F3) là bao nhiêu mN?
1
M
B
A
Câu 5. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều trong nam châm chữ
U theo sơ đồ như hình vẽ. Một đoạn dây dẫn nằm ngang có chiều dài 25 cm được giữ cố định và nằm
hoàn toàn trong từ trường đều của nam châm chữ U và theo phương vuông góc với các đường sức từ.
Nam châm được đặt trên một cân điện tử. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy qua khung dây và ghi
lại số chỉ m của cân, bạn học sinh vẽ được đồ thị mối quan hệ giữa khối lượng m và cường độ dòng
điện I như hình vẽ. Dùng thước đo góc, bạn học sinh xác định được α = 30, dòng điện chỉ chạy theo
một chiều. Lấy g = 10 m/s2.
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều trong nam châm chữ U đó xấp xỉ bằng bao nhiêu mT? (làm tròn
kết quae đến chữ số hàng phần mười)
23,1
Câu 6: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số
vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số
vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kết xác định tỉ số điện áp ở cuộn
thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 12
vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng
như dự định thì cuộn thứ cấp của máy biến áp là bao nhiêu vòng?
300
N
 








Các ý kiến mới nhất