THI THỬ TỐT NGHIỆP TỈNH BẮC NINH LẦN 1- 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Mạnh
Ngày gửi: 16h:09' 31-03-2026
Dung lượng: 318.4 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Mạnh
Ngày gửi: 16h:09' 31-03-2026
Dung lượng: 318.4 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
ĐỀ THI THỬ
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề có 05 trang)
Họ và tên thí sinh:. …………………………………..…Số báo danh:………….…... Mã đề 0302
* Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; S=32; Cl=35,5; Pb=207.
* Các ký hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Fructose có nhiều trong mật ong và các quả ngọt như dứa, xoài,... Công thức phân tử của
fructose là
A. C6H12O6.
B. C12H22O11.
C. C2H4O2.
D. (C6H10O5)n.
Câu 2. Nhóm chức trong phân tử acetic aldehyde là
A. -OH.
B. -CHO.
C. -CO-.
D. -COOH.
Câu 3. Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây?
A. 4NH3 + 3O2
2N2 + 6H2O.
B. NH3 + H2O
NH4+ + OH–.
C. NH3 + HCl
NH4Cl.
D. 2NH3 + H2SO4
(NH4)2SO4.
Câu 4. Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện
phân. Người ta cần mạ silver lên một ấm trà bằng thép, khi đó ấm trà được gắn với cực âm của nguồn
điện, còn kim loại silver được gắn với cực dương và cùng nhúng trong dung dịch ...(1)... Nội dung phù
hợp trong ô trống (1) là
A. AgNO3.
B. CuSO4.
C. Ag.
D. Cu(NO3)2.
Câu 5. Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa−khử
Mg2+/Mg
Zn2+/Zn
Cu2+/Cu
Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)
−2,356V
−0,762V
+0,34V
+0,799V
2+
2+
2+
+
Trong số các ion kim loại gồm Mg , Cu , Zn , Ag , ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa
yếu nhất là
A. Cu2+.
B. Zn2+.
C. Mg2+.
D. Ag+.
Câu 6. Thuỷ phân 388,8 kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) với hiệu suất của phản ứng là
75%, khối lượng glucose thu được là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
A. 432,0 kg.
B. 259,2 kg.
C. 345,6 kg.
D. 324,0 kg.
Câu 7. Polymer X có tính dai, bền, mềm mại,
óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô.
Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót
săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây
dù, đan lưới,… Cấu tạo một đoạn mạch
polymer X như hình bên:
Tên gọi của polymer X là
A. tơ nylon-6.
B. tơ nylon-6,6.
C. poly(methyl methacrylate).
D. poly(vinyl chloride).
Câu 8. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
A. 4.
B. 1.
C. 3.
Trang 1/5 – Mã đề 0302
D. 2.
Câu 9. Nước mía ép là dung dịch với chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose).
Cần sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào để thu được đường kính từ nước mía?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Sắc kí cột.
C. Phương pháp kết tinh.
D. Phương pháp chiết.
Câu 10. Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic
acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
0
Nhiệt độ sôi ( C) 31,5
77,1
118,2
97,2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. X không tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng.
B. Sử dụng phương pháp chiết để tách Y ra khỏi hỗn hợp Y và nước.
C. Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.
D. T tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Câu 11. Chất nào sau đây là amine?
A. CH3CH2NH2.
B. CH3COONH4.
C. H2NCH2COOCH3.
D. H2NCH2COOH.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
B. Trong y học glucose được dùng để pha dịch truyền cho cơ thể.
C. Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
D. Fructose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Câu 13. Ở điều kiện chuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt có
= 0.
B. Phản ứng thu nhiệt có
> 0.
C. Phản ứng tỏa nhiệt có
> 0.
D. Phản ứng thu nhiệt có
< 0.
Câu 14. Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
A. oxi hóa ion Cl-.
B. khử ion Na+.
C. khử ion Cl-.
D. oxi hóa ion Na+.
Câu 15. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực (“đầu” ưa nước)
và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
B. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm SO3–Na+.
C. Phân tử xà phòng ở trên có công thức là CH3[CH2]16COONa.
D. Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (–COO–).
Câu 16. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?
A. Isoamyl acetate.
B. Alanine.
C. Methylamine.
D. Aniline.
Câu 17. Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ
nhóm -CH3). Cho acid béo omega-n sau:
COOH
Giá trị của n là
A. 6.
B. 3.
C. 5.
Trang 2/5 – Mã đề 0302
D. 9.
Câu 18. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
A. ethyl acetate.
C. methyl acetate.
B. ethyl propionate.
D. methyl propionate.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối.
Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,… Từ cellulose người ta điều chế được cellulose
acetate (có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O
[C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n + 2nCH3COOH (1)
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O
[C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH
(2)
a) Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm
khối lượng carbon là 49,785%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate
trên là 34,64%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả
làm tròn đến hàng phần trăm)
b) Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng
nhóm -COCH3.
c) Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy (-OH) nên cellulose có khả năng phản ứng với
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
d) Phân tử khối của cellulose là 162.
Câu 2. Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu,
tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ
trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công
thức cấu tạo của Phe như hình bên:
Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
a) Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hoà ở 100 0C xuống 250C thì tách ra 16,44 gam
Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
b) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
c) Ở 25 oC, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
d) Phân tử khối của Phe là 165.
Câu 3. Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến
quá trình tổng hợp ethyl acetate, một loạt thí
nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm
acetic acid và ethanol theo tỷ lệ mol 1 : 1 và H 2SO4
đặc được sử dụng làm chất xúc tác với nồng độ cố
định. Quá trình phản ứng được thực hiện dưới điều
kiện đun hồi lưu liên tục trong thời gian 6 giờ ở
các nhiệt độ khác nhau. Sau khi kết thúc phản ứng,
hỗn hợp được làm nguội và xử lí nhằm tách sản
phẩm, sau đó tiến hành phân tích để đánh giá hiệu
suất tạo thành ethyl acetate ở từng điều kiện nhiệt
độ. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị
hình bên.
a) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
Trang 3/5 – Mã đề 0302
b) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate ở 600C có hiệu suất thấp hơn ở 1200C.
c) Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận "khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl
acetate càng lớn".
d) Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
Câu 4. Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl 2) bằng phương pháp điện
phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hóa học sau:
2NaCl(aq) + 2H2O(l)
2NaOH(aq) + H2(g)+ Cl2(g)
Dung dịch sau điện phân có thành phần gồm NaOH và NaCl dư. Để thu được NaOH người ta cô đặc
dung dịch sau điện phân, khi đó NaCl ít tan hơn so với NaOH nên kết tinh trước và được tách ra khỏi
dung dịch. Sau đó, tiếp tục cô đặc dung dịch NaOH và làm lạnh để tách được NaOH rắn.
a) Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
b) Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch sau điện phân bằng phương pháp chiết.
c) Tại anode, khí chlorine thu được từ sự khử ion chloride.
d) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán
kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,50 cm và chiều cao là 0,50 cm
(hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng
kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch
NiSO4 1,0M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì
lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt
của đồ vật.
Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là 8,90 g/cm³; công thức tính thể tích của hình trụ tròn là
V=π.r2.h (r là bán kính đáy và h là chiều cao của hình trụ, π=3,1416); Cho biết công thức định luật
Faraday
. m là khối lượng đơn chất giải phóng ở điện cực (gam); A là khối lượng mol nguyên
tử của chất thu được ở điện cực A Ni = 58,7; n là số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận; I
là cường độ dòng điện (A); t là thời gian điện phân (s); F là hằng số Faraday F = 96500 C.mol -1). Tính
thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,20A.
(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 2. Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl
acetate và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1);ống sinh hàn (2); bình tam giác (3); phễu chiết (4); bếp
điện (5).
Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi
chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hoá; cung cấp nhiệt cho phản
ứng.
Câu 3. Tiến hành sản xuất 1,8 triệu chai rượu vang 13,8 0 dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men
rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng
của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu;
hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%; độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol
và nước). Tính m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng
đến hàng đơn vị).
Câu 4. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp
năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại
Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO 2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối
Trang 4/5 – Mã đề 0302
lượng riêng (tỉ trọng) của dung dịch sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi
acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
Tại cực (–): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e
Tại cực (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng
điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n e.F; F = 96500 C.mol-1, không làm tròn kết
quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO 2 tối thiểu
cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:
Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4 (s) + 2H2O(l)
(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong
acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Câu 5. Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối
sodium palmitate. Phân tử khối của sodium palmitate là bao nhiêu?
Câu 6. Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau
đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa. Sau
khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước
đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc
đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn là không quá 1 gam/kg đậu phụ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bản chất sự tạo thành "óc đậu" từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.
(2) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
người dùng.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123;
14;...).
------ HẾT -----Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 5/5 – Mã đề 0302
BẮC NINH
ĐỀ THI THỬ
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề có 05 trang)
Họ và tên thí sinh:. …………………………………..…Số báo danh:………….…... Mã đề 0302
* Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; S=32; Cl=35,5; Pb=207.
* Các ký hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Fructose có nhiều trong mật ong và các quả ngọt như dứa, xoài,... Công thức phân tử của
fructose là
A. C6H12O6.
B. C12H22O11.
C. C2H4O2.
D. (C6H10O5)n.
Câu 2. Nhóm chức trong phân tử acetic aldehyde là
A. -OH.
B. -CHO.
C. -CO-.
D. -COOH.
Câu 3. Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây?
A. 4NH3 + 3O2
2N2 + 6H2O.
B. NH3 + H2O
NH4+ + OH–.
C. NH3 + HCl
NH4Cl.
D. 2NH3 + H2SO4
(NH4)2SO4.
Câu 4. Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện
phân. Người ta cần mạ silver lên một ấm trà bằng thép, khi đó ấm trà được gắn với cực âm của nguồn
điện, còn kim loại silver được gắn với cực dương và cùng nhúng trong dung dịch ...(1)... Nội dung phù
hợp trong ô trống (1) là
A. AgNO3.
B. CuSO4.
C. Ag.
D. Cu(NO3)2.
Câu 5. Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa−khử
Mg2+/Mg
Zn2+/Zn
Cu2+/Cu
Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)
−2,356V
−0,762V
+0,34V
+0,799V
2+
2+
2+
+
Trong số các ion kim loại gồm Mg , Cu , Zn , Ag , ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa
yếu nhất là
A. Cu2+.
B. Zn2+.
C. Mg2+.
D. Ag+.
Câu 6. Thuỷ phân 388,8 kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) với hiệu suất của phản ứng là
75%, khối lượng glucose thu được là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
A. 432,0 kg.
B. 259,2 kg.
C. 345,6 kg.
D. 324,0 kg.
Câu 7. Polymer X có tính dai, bền, mềm mại,
óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô.
Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót
săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây
dù, đan lưới,… Cấu tạo một đoạn mạch
polymer X như hình bên:
Tên gọi của polymer X là
A. tơ nylon-6.
B. tơ nylon-6,6.
C. poly(methyl methacrylate).
D. poly(vinyl chloride).
Câu 8. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
A. 4.
B. 1.
C. 3.
Trang 1/5 – Mã đề 0302
D. 2.
Câu 9. Nước mía ép là dung dịch với chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose).
Cần sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào để thu được đường kính từ nước mía?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Sắc kí cột.
C. Phương pháp kết tinh.
D. Phương pháp chiết.
Câu 10. Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic
acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
0
Nhiệt độ sôi ( C) 31,5
77,1
118,2
97,2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. X không tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng.
B. Sử dụng phương pháp chiết để tách Y ra khỏi hỗn hợp Y và nước.
C. Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.
D. T tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Câu 11. Chất nào sau đây là amine?
A. CH3CH2NH2.
B. CH3COONH4.
C. H2NCH2COOCH3.
D. H2NCH2COOH.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
B. Trong y học glucose được dùng để pha dịch truyền cho cơ thể.
C. Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
D. Fructose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Câu 13. Ở điều kiện chuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt có
= 0.
B. Phản ứng thu nhiệt có
> 0.
C. Phản ứng tỏa nhiệt có
> 0.
D. Phản ứng thu nhiệt có
< 0.
Câu 14. Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
A. oxi hóa ion Cl-.
B. khử ion Na+.
C. khử ion Cl-.
D. oxi hóa ion Na+.
Câu 15. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực (“đầu” ưa nước)
và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
B. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm SO3–Na+.
C. Phân tử xà phòng ở trên có công thức là CH3[CH2]16COONa.
D. Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (–COO–).
Câu 16. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?
A. Isoamyl acetate.
B. Alanine.
C. Methylamine.
D. Aniline.
Câu 17. Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ
nhóm -CH3). Cho acid béo omega-n sau:
COOH
Giá trị của n là
A. 6.
B. 3.
C. 5.
Trang 2/5 – Mã đề 0302
D. 9.
Câu 18. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
A. ethyl acetate.
C. methyl acetate.
B. ethyl propionate.
D. methyl propionate.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối.
Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,… Từ cellulose người ta điều chế được cellulose
acetate (có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O
[C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n + 2nCH3COOH (1)
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O
[C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH
(2)
a) Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm
khối lượng carbon là 49,785%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate
trên là 34,64%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả
làm tròn đến hàng phần trăm)
b) Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng
nhóm -COCH3.
c) Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy (-OH) nên cellulose có khả năng phản ứng với
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
d) Phân tử khối của cellulose là 162.
Câu 2. Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu,
tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ
trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công
thức cấu tạo của Phe như hình bên:
Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
a) Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hoà ở 100 0C xuống 250C thì tách ra 16,44 gam
Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
b) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
c) Ở 25 oC, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
d) Phân tử khối của Phe là 165.
Câu 3. Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến
quá trình tổng hợp ethyl acetate, một loạt thí
nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm
acetic acid và ethanol theo tỷ lệ mol 1 : 1 và H 2SO4
đặc được sử dụng làm chất xúc tác với nồng độ cố
định. Quá trình phản ứng được thực hiện dưới điều
kiện đun hồi lưu liên tục trong thời gian 6 giờ ở
các nhiệt độ khác nhau. Sau khi kết thúc phản ứng,
hỗn hợp được làm nguội và xử lí nhằm tách sản
phẩm, sau đó tiến hành phân tích để đánh giá hiệu
suất tạo thành ethyl acetate ở từng điều kiện nhiệt
độ. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị
hình bên.
a) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
Trang 3/5 – Mã đề 0302
b) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate ở 600C có hiệu suất thấp hơn ở 1200C.
c) Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận "khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl
acetate càng lớn".
d) Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
Câu 4. Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl 2) bằng phương pháp điện
phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hóa học sau:
2NaCl(aq) + 2H2O(l)
2NaOH(aq) + H2(g)+ Cl2(g)
Dung dịch sau điện phân có thành phần gồm NaOH và NaCl dư. Để thu được NaOH người ta cô đặc
dung dịch sau điện phân, khi đó NaCl ít tan hơn so với NaOH nên kết tinh trước và được tách ra khỏi
dung dịch. Sau đó, tiếp tục cô đặc dung dịch NaOH và làm lạnh để tách được NaOH rắn.
a) Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
b) Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch sau điện phân bằng phương pháp chiết.
c) Tại anode, khí chlorine thu được từ sự khử ion chloride.
d) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán
kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,50 cm và chiều cao là 0,50 cm
(hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng
kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch
NiSO4 1,0M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì
lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt
của đồ vật.
Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là 8,90 g/cm³; công thức tính thể tích của hình trụ tròn là
V=π.r2.h (r là bán kính đáy và h là chiều cao của hình trụ, π=3,1416); Cho biết công thức định luật
Faraday
. m là khối lượng đơn chất giải phóng ở điện cực (gam); A là khối lượng mol nguyên
tử của chất thu được ở điện cực A Ni = 58,7; n là số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận; I
là cường độ dòng điện (A); t là thời gian điện phân (s); F là hằng số Faraday F = 96500 C.mol -1). Tính
thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,20A.
(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 2. Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl
acetate và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1);ống sinh hàn (2); bình tam giác (3); phễu chiết (4); bếp
điện (5).
Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi
chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hoá; cung cấp nhiệt cho phản
ứng.
Câu 3. Tiến hành sản xuất 1,8 triệu chai rượu vang 13,8 0 dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men
rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng
của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu;
hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%; độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol
và nước). Tính m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng
đến hàng đơn vị).
Câu 4. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp
năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại
Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO 2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối
Trang 4/5 – Mã đề 0302
lượng riêng (tỉ trọng) của dung dịch sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi
acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
Tại cực (–): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e
Tại cực (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng
điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n e.F; F = 96500 C.mol-1, không làm tròn kết
quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO 2 tối thiểu
cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:
Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4 (s) + 2H2O(l)
(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong
acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Câu 5. Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối
sodium palmitate. Phân tử khối của sodium palmitate là bao nhiêu?
Câu 6. Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau
đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa. Sau
khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước
đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc
đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn là không quá 1 gam/kg đậu phụ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bản chất sự tạo thành "óc đậu" từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.
(2) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
người dùng.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123;
14;...).
------ HẾT -----Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 5/5 – Mã đề 0302
 









Các ý kiến mới nhất