Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bộ đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Thu
Ngày gửi: 20h:09' 14-04-2026
Dung lượng: 444.4 KB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích: 0 người
BỘ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 5
NHIỆM VỤ THỨ 2
Phần I. Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1:
12,4 giờ tương đương với:
A. 12 giờ 40 phút B. 12 giờ 24 phút C. 12 giờ 4 phút

D. 12 giờ 50 phút

Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 48 km/h = …. m/phút
A. 800 m/phút

B. 288 m/phút

C. 80 m/phút

D. 8 m/phút

Câu 3. Tỉ số phần trăm của 125 và 500 là:
A. 25%

B. 30%

C. 40%

D. 36%

Câu 4. Ba bạn Hà, Nam và Bình tham gia thi chạy trên quãng đường 400m. Bạn Hà
chạy hết 1/10 giờ, bạn Nam chạy hết 315 giây và bạn Bình chạy hết 5 phút 5 giây.
Bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Hà
B. Nam
C. Bình
D. 3 bạn chạy bằng nhau
Câu 5. Quãng đường sắt từ Hà Nội đến Đà Nẵng là 791 km. Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10
000 000,, quãng đường sắt từ Hà Nội đến Đà Nẵng dài là:
A. 79,1 cm
B. 79 100 000 cm C. 7,91 cm
D. 7910 cm
Câu 6: Một ô tô đi hết quãng đường 60 km trong 2,5 giờ. Với cùng vận tốc như thế, ô
tô đi hết quãng đường 90km trong bao lâu?
A. 3 giờ
B. 3,75 giờ
C. 3,5 giờ
D. 3,25 giờ
Câu 7: Một miếng gỗ dạng hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 25 cm2. Vậy
diện tích toàn phần của miếng gỗ đó là:
A. 17,5 cm2

B. 37,5 cm2

C. 31,5 cm2

D. 31,2 cm2

Câu 8: 0,25% là:
A. 25

B.

25

10

C.

25
100

25

D. 1000

Phần II: Tự luận (6 điểm)
Bài 1: Thực hiện các phép tính sau: (2 điểm)
a) 3 giờ 35 phút + 2 giờ 45 phút
………………………………….
.…………………………………..
………………………………….
.…………………………………..

b) 5,6 giờ - 2,75 giờ
………………………………….
.…………………………………..
………………………………….
.…………………………………..

c) 2 ngày 7 giờ × 5

d) 4 giờ 30 phút ÷ 3

………………………………….
.…………………………………..
………………………………….
.…………………………………..
Bài 2: Điền số
a) 3/5 thế kỉ = …………... năm
b) 2,5 m³ = …………… lít

………………………………….
.…………………………………..
………………………………….
.…………………………………..
c) 3 phút 24 giây =.......................phút
d) 3,5 giờ = ……….giờ.............phút

Bài 3: Quãng đường Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng dài 105 km. Lúc 7 giờ, một ô
tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 60km/giờ. Đến 8 giờ 30 phút, ô tô đến Hải
Dương. Hỏi Hải Dương cách Hải Phòng bao nhiêu ki- lô- mét?
Bước 1:
Tính thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Dương.
→ Lấy 8 giờ 30 phút trừ 7 giờ.
Bước 2:
Đổi thời gian vừa tìm được về đơn vị giờ (nếu có phút thì đổi ra phần của giờ).
Bước 3:
Tính quãng đường từ Hà Nội đến Hải Dương.
→ Dùng công thức:
Quãng đường = vận tốc × thời gian.
Bước 4:
Tìm quãng đường từ Hải Dương đến Hải Phòng.
→ Lấy tổng quãng đường (105 km) trừ đi quãng đường từ Hà Nội đến Hải Dương.

Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 5: Điền đáp án vào chỗ chấm
Trường Tiểu học có 810 học sinh, biết 2/3 số học sinh nữ thì bằng 1/3 số học sinh nam.
Vậy số học sinh nam của trường đó là ……………………

NHIỆM VỤ THỨ 3

Đọc thầm bài sau và làm bài tập
Chiếc bi đông của ông tôi
Ông tôi có một cái bi động đựng nước được dùng từ “ngày xửa ngày xưa”. Ông
bảo ngày ông đi bộ đội, hành quân dọc Trường Sơn vào miền Nam đánh Mĩ, cái bi
đông ấy đã từng theo ông như hình với bóng.
Giờ thì cái bi đông ấy đã cũ lắm rồi. Nó to như quả dừa nhưng tròn dẹt, đựng
được đến hơn một lít nước. Cái vỏ bằng nhôm cứng của nó được sơn màu xanh lá cây,
nhiều chỗ đã móp mép, lộ ra màu bạc xỉn của nhôm. Cái nắp nhựa rất cứng có một sợi
dây xích nhỏ buộc chặt vào cổ bi đông, ông bảo để nó khỏi rơi mất. Khi mời ai uống
nước, cái nắp nhựa sẽ trở thành một cái cốc, rất tiện. Bao bọc bên ngoài “quả dừa dẹt”
ấy là một cái giỏ đeo đan bằng những sợi dây dù, có quai dài đủ vắt qua vai. Những sợi
dây cũng màu xanh lá cây, tuy đã sờn nhưng còn rất bền chắc. Những lúc ông treo cái
bi đông trên tường, tôi cứ hình dung ra quả thị nằm trong cái túi lưới xinh xắn của chị
Thắm.
Có lần tôi hỏi ông:
- Ông ơi, ông thích màu xanh lá cây lắm
à? Ông tôi mỉm cười:
- Thích cháu ạ. Cái bi đông này phải sơn màu lá cây để nó lẫn với màu quân phục,
lẫn với lá rừng, che mắt thằng giặc!
Lại có lần được ông đèo đi chơi xa, lúc hai ông cháu trú nắng bên đường, tôi
mân mê cái bi đông và chợt phát hiện bên sườn nó có một lỗ thủng bằng hạt ngô đã
được hàn rất khéo. Tôi chưa kịp hỏi thì ông đã giải thích:
- Cái bi đông này đã cứu ông khỏi bị thương đấy. Trong một trận chiến đấu, một
mảnh đạn văng vào người ông, may quá nó lại găm đúng vào cái bi đông ông đeo bên
người. Ông không việc gì, nhưng nó thì “bị thương”.
Từ đấy, tôi đã hiểu vì sao ông tôi lại nâng niu cái bi đông cũ đến thế.
(Theo Hồ Thị Mai Quang)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi
hoặc thực hiện theo yêu cầu các bài tập dưới đây:
Câu 1: Trong bài, đồ vật không thể thiếu trong những ngày ông đi bộ đội là:
A. Cái ba lô
C. Cái mũ
B. Bình đựng nước
D. Cái bi đông
Câu 2: Hình dáng và màu sắc của chiếc bi đông là?
A. Dẹt hơn quả dừa, sơn màu xanh sáng bóng.
B. To như quả dừa nhưng tròn dẹt, sơn màu xanh lá cây, nhiều chỗ lộ ra màu bạc
xỉn.
C. Giống quả dừa, có giỏ đeo đan màu xanh lá cây.
D. Giống quả dừa, màu xanh lá cây.

Câu 3: Những chi tiết cho thấy chiếc bi đông đã cũ là?
A. Vỏ đôi chỗ móp mép, giống quả dừa nhưng hơi dẹt, sợi dây đã sờn.
B. Vỏ móp mépnhiều chỗ, lộ màu nhôm bạc xỉn cạnh màu xanh lá cây.
C. Vỏ móp mép, giỏ đeo đan màu xanh lá cây đã sờn cũ.
D. Vỏ móp mép nhiều chỗ, lộ ra màu bạc xỉn, giỏ đeo đan đã sờn.
Câu 4: Ông chọn màuxanh lá cây cho vỏ bi đông lẫn giỏ đeo đan vì:
A. Ông thích màu xanh lá cây và để ngụy trang làm cho giặc không thấy.
B. Màu xanh lá cây hợp với màu quân phục của ông.
C. Vì đấy là màu có sẵn, hòa hợp với màu quân phục của ông.
D. Ông thích màu xanh vì nó rất hợp với đôi giày ông mang.
Câu 5: Vì sao người ông lại nâng niu cái bi đông cũ đến thế?
…………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….
Câu 6: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
…………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….
Câu 7: Dấu gạch ngang trong bài có tác dụng gì?
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Câu 8: Hai câu: “Giờ thì cái bi đông ấy đã cũ lắm rồi. Nó to như quả dừa nhưng
tròn dẹt, đựng được đến hơn một lít nước.” liên kết với nhau bằng cách: A.Lặp từ
ngữ
B. Từ ngữ nối
C. Thay thế từ ngữ D.Lặp và thay thế Câu
Câu 9: Điền cặp từ hô ứng vào chỗ trống cho thích hợp:
Trong những ngày chiến đấu, ông đi đến ………..thì chiếc bi đông cũng theo ông đến
……..
Câu 10: Xác định cấu tạo câu sau:(Cấu tạo là xác định chủ ngữ- vị ngữ và trạng ngữ nếu
có)
Những sợi dây cũng màu xanh lá cây, tuy đã sờn nhưng còn rất bền chắc.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 11: Em hãy đặt một câu ghép nói về tình cảm của người ông với chiếc bi đông có
cặp quan hệ từ chỉ mối quan hệ tương phản.(tương phản là cặp kết từ Tuy- nhưng hoặc
mặc dù- nhưng)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

NHIỆM VỤ THỨ 4
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời hoặc kết quả đúng:
Câu 1: Giá trị biểu thức: 35,2 + 25,76 : 2 là:
A. 30,48
B. 48,08
C. 50,08
Câu 2: Kết quả của của phép tính: 0,35 : 0,01 là
A. 0,035
B. 3,5
Câu 3: 0,9 dm3 = …… m3?
A. 900

B. 9000

D. 60,96

C. 35

D. 350

C. 0,009

D. 0,0009

Câu 4: Diện tích của hình tam giác có độ dài đáy là 15cm và chiều cao bằng 10% độ
dài cạnh đáy là:
A. 22,5cm2

B. 1125cm2

C.11,25 cm2

D. 11,25cm

Câu 6: Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 486dm2. Thể tích của hình lập
phương đó là: Lấy diện tích toàn phần chia 6 xong suy ra hai số nào giống nhau nhân
với nhau để ra cạnh.
A. 81dm3

B.324 dm3

C. 6561dm3

D. 729dm3

Câu 7: Một phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 6m và chiều
cao 3,5m. Người ta quét vôi trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng học. Diện
tích quét vôi căn phòng là:
A. 52,5m2

B.105 m2

C. 213m2

D. 159m2

Câu 8: Lãi suất tiết kiệm là 0,25% một tháng. Một người gửi tiết kiệm
50 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng số tiền lãi là bao nhiêu?
A. 12 500 đồng
B. 12 5000 đồng
C. 1 250 000 đồng
D. 102 500 đồng
II. TỰ LUẬN
Bài 1:(1 điểm) Điền số vào chỗ chấm:
a) 8,7dm2 = …...dm2 ..…cm2
b) 13m3 8dm3 = ….....……..dm3
Bài 2:(2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a) 4 phút 18 giây + 3 phút 49 giây

c) 95g =…..............kg
d) 1 ngày + 5 giờ =.............giờ
4

b) 11 ngày 4 giờ - 7 ngày 9 giờ

................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
c) 6 giờ 25 phút x 3
d) 38 phút 18 giây : 6
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bài 3 :Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 7 giờ 30 phút và đến tỉnh B lúc 11 giờ 45 phút. Ô tô đi với
vận tốc 52,5 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A
đến tỉnh B.
Bước 1:
Tính thời gian ô tô thực sự chạy (đã trừ thời gian nghỉ):
→ Lấy (11 giờ 45 phút − 7 giờ 30 phút) rồi trừ luôn 15 phút nghỉ.
Bước 2:
Đổi thời gian vừa tìm được về đơn vị giờ.
Bước 3:
Tính quãng đường:
→ Quãng đường = vận tốc × thời gian.
Bài giải
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

NHIỆM VỤ THỨ 5

1. Đọc thầm câu chuyện sau:
BUỔI SÁNG MÙA HÈ TRONG THUNG LŨNG
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và
lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà
trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp
thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te.
Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng
vào đều đều… Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ
ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống
thung lũng mát rượi. Khoảng trời sau dãy núi phiá đông ửng đỏ. Những tia nắng đầu
tiên hắt chéo qua thung lũng, trải trên đỉnh núi phía tây như những vệt sáng màu lá mạ
tươi tắn… Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đỏ ối
những quả… Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. Bà con xã
viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo
chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, cười nhộn nhịp, vui vẻ.
Mặt trời nhô dần lên cao, ánh nắng mỗi lúc một gay gắt. Dọc theo những con
đường mới đắp, vượt qua chiếc cấu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ thanh niên
thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi. Tiếng cười giòn tan vọng vào vách đá.
Câu 1. (0,5 điểm) Âm thanh nào báo hiệu trời sắp sáng?
A. Tiếng gà gáy
B. Tiếng ve kêu
C. Tiếng chim cuốc
D. Tiếng người gọi nhau
Câu 2. (0,5 điểm) Những dấu hiệu chứng tỏ mọi người đã thức giấc là:
A. Ánh lửa bập bùng
.
C. Tiếng bước chân người đi
B. Tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3. (0,5 điểm) “Vệt sáng màu lá mạ tươi tắn” là hình ảnh dùng để tả?
A. Vòm trời tỏa sáng
B. Khoảng trời sau dãy núi phía đông
C. Những tia nắng đầu tiên
D. Những tia hi vọng của mọi người
Câu 4. (0,5 điểm) Bài văn tả cảnh buổi sáng mùa hè ở?
A. Miền núi
B. Miền trung du
C. Miền đồng bằng
D. Miền biển đảo
Câu 5.(1 điểm) Trong đoạn văn “Tảng sáng,…..vệt sáng màu lá mạ tươi tắn…” Có
mấy tính từ ? Đó là những từ nào ?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6. (1 điểm) Nêu nội dung chính của bài văn trên?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
Câu 7. (0,5 điểm) Dòng nào gồm những từ đồng nghĩa với từ nhộn nhịp
A. yên tĩnh, yên bình, trầm tĩnh
B. rộn ràng, tưng bừng, yên tĩnh
C. rộn ràng, náo nức, ra rả
D. náo nhiệt, tưng bừng, vui nhộn
Câu 8. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có từ in đậm là từ đa nghĩa
A. Dãy núi phía đông/ Chợ rất đông người
B. Nắng vàng lan nhanh xuống núi/ Mùi lan thơm đậm
C. Cây lim trổ hoa/ Cánh cửa trổ hình một con công
D. Mặt trời lên cao/ Sản lượng cao
Câu 9. (1 điểm) Các vế câu trong câu “Trên những đồng lúa chín vàng, bóng áo
chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười nhộn nhịp, vui vẻ.” Được nối với
nhau bằng cách nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 10. (1 điểm) Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy
lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Các
câu trên liên kết với nhau bằng cách nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 11. (1 điểm) Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy
lanh lảnh ở đầu bản.
Câu trên có……………….. kết từ. Đó là:………………………………..

NHIỆM VỤ THỨ 6
ĐỀ 3
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1. Phân số thập phân 7
1000 viết thành số thập phân là:
A. 7
B. 0,7
C. 0,07

D. 0,007

Câu 2. Khoảng thời gian buổi sáng từ lúc 7 giờ kém 10 phút đến 7 giờ 30 phút cùng ngày
là:
A. 10 phút
B. 20 phút
C. 30 phút
D. 40 phút
Câu 3. Dấu thích hợp vào ô trống: 3m3 3dm3
3,003m3 là:
A. >
B. <
C. =
Câu 4. Trong số thập phân 182,81, giá trị của chữ số 8 ở phần nguyên gấp giá trị của chữ
số 8 ở phần thập phân là:
A.1 lần
B. 10 lần
C. 100 lần
D. 1000 lần
Bài 2. Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ
chấm. Câu 1. 27 tạ 40 kg =...........tấn
Câu 2. Một sân gạch hình vuông có chu vi 60m.
Diện tích sân gạch đó là:..........m2.
Câu 3. Một vòi nước chảy trong 1 giờ 42 phút thì đầy một bể nước có thể tích 4m3. Vậy
vòi đó chảy 1m3 nước trong …… phút …… giây.
PHẦN II : TỰ LUẬN
Bài 1. a. Đặt tính rồi tính
12,65 x 27
126 : 2,5
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
b. Tính
5
12

7

− 22 ∶ 14
11
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Bài 2. Giải toán: Một con cá heo bơi được 450m trong 30 giây.
a. Hỏi cá heo bơi 1800m trong bao lâu?
b. Tính vận tốc của cá heo với đơn vị đo là ki-lô-mét trên giờ (km/h).
Bài giải

Bước 1:
Tính vận tốc của cá heo (m/giây)
→ Vận tốc = quãng đường : thời gian
→ Lấy 450 m : 30 giây.
Bước 2:
Tính thời gian bơi 1800 m
→ Thời gian = quãng đường : vận tốc
→ Lấy 1800 m : vận tốc vừa tìm được.
Bước 3:
Ghi đơn vị: giây (hoặc đổi ra phút nếu cần).
b. Tính vận tốc (km/h)
Bước 1:
Đổi 450 m ra km.
Bước 2:
Đổi 30 giây ra giờ.( đổi từ giây sang giờ lấy số đó chia 3600)
Bước 3:
Tính vận tốc
→ Vận tốc = quãng đường : thời gian
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Bài 3. Một cửa hàng bán một chiếc áo khoác với giá 950 000 đồng thì được lãi 25% so với
giá bán. Tính giá vốn của chiếc áo khoác đó là bao nhiêu?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

ĐỀ 4
Phần I. Trắc nghiệm
Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Số gồm 15 đơn vị, 9 phần nghìn viết là:
A. 15,9
B. 15,09
C. 15,009
Câu 2. Chữ số 7 trong số 310,075 có giá trị là:
A.

7

100

B. 700

D. 15,0009

C. 7

D. 70

10

Câu 3: 18 km/giờ =………m/giây.
A. 5
B. 50
C. 40
D. 30
Câu 4: 20 m/giây = …..m/phút.
A. 120
B. 1200
C. 12
D. 15
Câu 5: Một máy bay bay với vận tốc 850 km/giờ, đường bay dài 1700km, máy bay đến
nơi lúc 9 giờ 15 phút. Vậy máy bay khởi hành lúc:
A. 7 giờ 15 phút
B. 8 giờ 20 phút
C. 7,15 giờ
D. 11 giờ 15 phút
Câu 6. Lan học bài từ 19 giờ 30 phút đến 20 giờ 25 phút. Lan học bài trong bao lâu?
A. 1 giờ

B. 1 giờ 55 phút

C. 55 phút

D. 1 giờ 5 phút

Câu 7 Diện tích xung quanh của một hình lập phương bằng 400 cm2. Vậy diện tích toàn
phần của hình lập phương đó là:
A. 100 cm2

B. 200 cm2

C. 300 cm2

D. 600 cm2

Câu 8. (0,5 điểm) Một người thợ làm xong 3 sản phẩm hết 3 giờ 36 phút. Người đó
làm xong 5 sản phẩm như thế hết thời gian là:
A. 5 giờ 12 phút
B. 5 giờ 36 phút
C. 6 giờ
D. 15 giờ
Câu 9: Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình vẽ sau:
Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:
A. 45 cm
B. 27 cm
C. 4,5 cm
D. 5,5 cm

6 cm
3 cm

V = 81 cm3

Bài 2. Điền số thập phân hay đơn vị thích hợp vào chỗ chấm:
2 giờ 45 phút = ..................... giờ
8 m3 25 dm3 =......................m3
23086 dm3 = 23 ………86……
2,6 giờ = ........giờ...........phút
II – PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: (2 điểm) Đặt tính và tính

a) 5 năm 6 tháng + 3 năm 8 tháng

b) 6 ngày 8 giờ - 3 ngày 18 giờ

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
c) 2,76 x 5,8

d) 48,15 : 4,5

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Bài 2. (1,5 điểm) Quãng đường từ Hà Nội đến Vinh dài 297 km. Một ô tô xuất phát từ
Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút. Hỏi ô tô phải đi với vận tốc là bao nhiêu để đến Vinh lúc 12
giờ 30 phút, biết trên đường ô tô dừng lại nghỉ 45 phút?
.................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến