ĐỀ KIỂM TRA HK II KHTN 9 KNTT 7991

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:34' 16-04-2026
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:34' 16-04-2026
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
Phần A. Trắc nghiệm khách quan
I.
Phần câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn. (4 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án.
Câu 1: Biểu thức đúng của định luật Ohm là
A. I =U/R
B. I=R/U
C. U = I.R. D. U=R/I
Câu 2. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai
điện trở R1, R2 mắc song song?
1
1
1
A. R tđ R1 R 2
B. Rtd = R1R2/R1−R2
C. Rtđ = R1 + R2.
D. Rtđ = R1 - R2.
Câu 3. Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện
cảm ứng ?
A. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
C. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Câu 4: Trong phân tử CH4 có mấy liên kết đơn?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5. Alkane là loại hydrocarbon
A. có liên kết đôi C=C.
B. có liên kết ba C≡C.
C. chỉ có liên kết đơn C-C.
D. có vòng.
Câu 6: Lipid là hợp chất hữu cơ:
A. Tan tốt trong nước
B. Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
C. Tan trong cả nước và dung môi hữu cơ
D. Không tan trong cả nước và dung môi hữu cơ
Câu 7: Tính chất vật lý chung của polymer là:
A. Dễ bay hơi.
B. Dẫn điện tốt.
C. Khó nóng chảy và khó hòa tan.
D. Tan tốt trong nước.
Câu 8: Ở kì nào của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể (NST) có hình dạng và kích
thước đặc trưng?
A. Kì sau.
B. Kì cuối.
C. Kì giữa.
D. Kì đầu
Câu 9. Trong tế bào sinh dưỡng của bệnh nhân Tớcnơ có hiện tượng?
A. Thừa 1 NST ở cặp số 21.
B. Thiếu 1 NST ở cặp số 21.
C. Thừa 1 NST giới tính X.
D. Thiếu 1 NST giới tính X.
Câu 10. Luật hôn nhân và gia đình của nước ta quy định cấm kết hôn giữa những
người có quan hệ huyết thống trong phạm vi?
A. 5 đời.
B. 4 đời.
C. 3 đời.
D. 2 đời.
Câu 11: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ
yếu?
A. Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện.
B. Dùng dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn neon.
C. Dùng dòng điện xoay chiều để sử dụng tivi gia đình.
D. Dùng dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước.
Câu 12: Trong các dãy chất sau, dãy chất nào đều là chất hữu cơ
A. CH4, CO2, C2H6
B. C2H5OH, CH3CH2OH, CaCO3.
C. CH3CH2OH, C2H6, C2H5OH.
D. CO2, CaC2. CaCO3.
Câu 13: Ethylene (C2H4) có khả năng làm mất màu dung dịch nước bromine (Br2) là
do:
A. Ethylene có phản ứng cháy với bromine.
B. Ethylene có phản ứng cộng với bromine.
C. Ethylene có phản ứng thế với bromine.
D. Ethylene có phản ứng phân hủy bromine.
Câu 14: Cách nào sau đây giúp phân biệt len lông cừu (protein) với tơ nylon
(polyamide)?
A. Đốt cháy, len lông cừu có mùi khét, tơ nylon không có mùi khét.
B. Hòa tan trong nước, len lông cừu tan, tơ nylon không tan.
C. Quan sát bằng kính hiển vi, len lông cừu có cấu trúc sợi, tơ nylon có cấu trúc màng.
D. Cả ba cách trên.
Câu 15: Phản ứng trùng hợp ethylene (CH2=CH2) tạo ra polymer nào?
A. Polypropylene (PP).
B. Polystyrene (PS).
C. Polyethylene (PE).
D. Polyvinyl chloride (PVC).
Câu 16: NST tồn tại trong tế bào có vai trò?
A. Lưu giữ thông tin di truyền.
B. Bảo quản thông tin di truyền.
C. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.
D. Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
II.
Phần câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai. (3 điểm).
Học sinh trả lời câu 21 và câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh
chọn đúng hoặc sai.
Câu 17: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng,
tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
Phát biểu
Đúng Sai
a. Đèn sợi đốt hoạt động dựa trên tác dụng phát sáng của dòng
điện xoay chiều.
b. Bếp hồng ngoại hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng
điện xoay chiều.
c. Đèn LED hoạt động dựa trên tác dụng phát sáng của dòng
điện xoay chiều.
d. Chuông điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện 1
chiều.
Câu 18: Theo quy định hiện hành, nghiêm cấm người có nồng độ cồn trong máu hoặc
hơi thở điều khiển phương tiện giao thông. Nhận định sau về cồn là đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng Sai
a. Cồn có tên gọi khác là ethylic alcohol.
b. Ethylic alcohol chỉ được sử dụng trong ngành công nghiệp sản
xuất đồ uống có cồn.
c. Khi rượu để lâu ngày có thể bị chua do sinh ra acetic acid.
d. Quá trình lên men đường hoặc tinh bột tạo ra ethylic alcohol
và khí carbon dioxide.
Câu 19: Chọn câu trả lời đúng hoặc sai
Phát biểu
Đúng Sai
Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự
A
nhiên là biến dị cá thể.
. Hiện tượng từ dạng tổ tiên ban đầu tạo ra nhiều dạng
B
mới khác nhau và khác với tổ tiên ban đầu gọi là phân li
tính trạng
Đột biến và di - nhập gen làm thay đổi tần số alen vừa
C
có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Đột biến và di - nhập gen không làm thay đổi tần số alen
D
vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Phần B. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 20: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút
thì tiêu thụ một lượng năng lượng điện là 720kJ. Điện trở của bàn là có giá trị là bao nhiêu?
Câu 22: Một hỗn hợp khí Y gồm methane và ethylene, biết Y có tỉ khối so với
hydrogen bằng 10. Đốt cháy hoàn toàn 6 g Y, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi
trong dư, thu được m gam kết tủa.
a) Xác định thành phần hỗn hợp Y.
b) Tính giá trị của m.
Câu 23. Có 5 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần sau đó tất cả tế
bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín của một loài giảm phân. Số tế bào con được tạo ra sau
giảm phân là bao nhiêu?
Câu
ĐA
Câu
ĐA
1
A
9
D
Câu 17
Đúng
Sai
S
Đ
Đ
3
C
11
A
Câu 18
Đúng
Đ
Đ
Đ
4
C
12
C
6
B
14
A
7
C
15
C
8
C
16
D
Câu 19
Sai
S
S
II. Tự Luận
Câu
21
2
A
10
C
ĐÁP ÁN:
5
C
13
B
Đ
Đ
Đ
S
Hướng dẫn trả lời
Điểm
+ W = U.I.t = P.t ⇒ Công suất của bàn là là: P= W/t 0,5
= 720.103/15.60=800W
0,5
+ Mặt khác: P=U2/R P=U2/R ⇒ R = U2/P=2202800=60,5Ω
Câu
22
Câu
23
a) Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b.
Khối lượng hỗn hợp Y: 16 . a + 28 . b = 6 (1)
Khối lượng mol trung bình của Y: 10 . 2 = 20 (g/mol).
Số mol hỗn hợp Y: a+b=6/20=0,3 (2)
Từ (1) và (2), ta được a = 0,2 mol; b = 0,1 mol.
C%CH4=16.0,26.100%=53,33%;
C%C2H4=28.0,16.100%=46,67%
0,5
0,5
5 tế bào sinh dục đực → nguyên phân 5 lần tạo số tế bào con 0,5
là : 5× 25 = 160 tế bào con.
Mỗi tế bào sinh dục đực giảm phân tạo 4 tinh trùng
Số tế bào tạo ra sau giảm phân là: 160 × 4 = 640 (tế bào)
0,5
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)
I. Phần câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu
hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đâu không phải là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?
A. Ít tác động tiêu cực đến môi trường.
B. Có khả năng bổ sung, tái tạo nhanh chóng.
C. Giá thành thấp, là dạng chất đốt quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất.
D. Sẵn có trong tự nhiên để sử dụng.
Câu 2. Đâu là nhược điểm của việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời?
A. Khó có khả năng bị cạn kiệt trong tương lai.
B. Không gây ra tiếng ồn.
C. Không phát thải các chất gây ô nhiễm không khí.
D. Hệ thống hấp thụ nhiệt mặt trời có hiệu suất chuyển hóa năng lượng thấp.
Câu 3: Hội chứng Down ở người do nguyên nhân nào?
A. Đột biến cấu trúc NST
B. Đột biến số lượng NST, thừa 1 NST số 21.
C. Thiếu 1 NST giới tính.
D. Thừa 1 NST giới tính X.
Câu 4: Người mắc hội chứng Turner có đặc điểm gì về nhiễm sắc thể?
A. Chỉ có 1 NST giới tính X.
B. Thừa 1 NST số 21.
C. Thừa 1 NST giới tính X.
D. Chỉ có 1 NST giới tính Y.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế?
A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.
B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.
C. Chuyển gene làm thay thế gene bệnh.
D. Chuẩn đoán và điều trị bệnh.
Câu 6. Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hoá?
A. Đột biến.
B. Giao phối ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Di nhập gene.
Câu 7. Tiến hoá tiền sinh học là
A. quá trình hình thành những tế bào sống đầu tiên.
B. quá trình hình thành các đai phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ.
C. quá trình hình thành vật chất di truyền có khả năng tự sao chép.
D. quá trình hình thành màng phospholipid kép.
Câu 8. Giai đoạn tiến hoá từ khi sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là
A. tiến hoá hoá học.
B. tiến hoá xã hội.
C. tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá tiền sinh học.
Câu 9: Nhận xét nào sau đây về Protein là đúng?
A. Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo đơn giản.
B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử aminoaxit giống nhau tạo nên.
C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại
aminoaxit tạo nên.
D. Protein có khối lượng phân tử lớn do nhiều phân tử axit aminoaxetic tạo nên.
Câu 10: Tính chất vật lí của cellulose là:
A. Chất rắn màu trắng, tan trong nước
B. Chất lỏng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
C. Chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
D. Chất rắn màu xanh, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
Câu 11: Công thức chung của chất béo là:
A. RCOOH.
C. (RCOO)3C3H5.
B. C3H5(OH)3
D. RCOONa.
Câu 12: Glucose là một carbohydrate có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của
glucose là:
A. C2H4O2.
C. C12H22O11.
B. (C6H10O5)n.
D. C6H12O6.
Câu 13: Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
A. Bệnh gout
C. Bệnh tiểu đường
B. Bệnh mỡ máu
D. Bệnh đau dạ dày
Câu 14: Chất dẻo là
A. Một loại vật liệu chế tạo từ polime và có tính dẻo
B. Những polime thiên nhiên hay tổng hợp có cấu tạo mạch thẳng và có thể kéo dài
thành sợi
C. Polime thiên nhiên hay tổng hợp có tính đàn hồi
D. Một loại vật liệu chế tạo từ polime và có tính thấm nước, thấm khí
Câu 15: SiO2 là nguyên liệu quan trọng để sản xuất
A. thủy tinh, đồ gốm.
C. phân bón hóa học
B. thạch cao.
D. chất dẻo.
Câu 16: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
A. oxygen.
B. carbon.
C. silicon.
D. iron.
Câu 17: Thạch anh có thành phần hóa học chủ yếu là
A. CaO.
B. FeS2.
C. MgO.
D. SiO2.
Câu 18: Đá vôi thường dùng làm nguyên liệu
A. sản xuất phân bón.
C. công nghiệp silicate.
B. sản xuất mĩ phẩm
D. luyện kim.
Câu 19: Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng?
A. Chế biến quặng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao kinh tế.
B. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.
C. Tránh làm ô nhiễm môi trường.
D. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
Câu 20: Sau khi lấy quặng ra khỏi mỏ cần thực hiện quá trình nào để thu được kim loại từ
quặng?
A. Bay hơi
B. Lắng gạn
C. Nấu chảy
D. Chế biến
II. Phần câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai. Học sinh trả lời câu 21 và câu 22. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 21. Dòng điện xoay chiều có cường độ và chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
Các đồ dùng điện quen thuộc với chúng ta thường sử dụng nguồn điện xoay chiều: máy lạnh,
máy giặt, tủ lạnh …
a) Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. (Đ)
b) Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho cuộn dây dẫn kín đứng yên trong từ
trường của nam châm. (S)
c) Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho nam châm quay và cuộn dây đứng
yên để làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng, giảm luân phiên theo thời gian.
(Đ)
d) Khi nam châm lại gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây
giảm và khi nam châm đi ra xa cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây
tăng, khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi. (S)
Câu 22. Để tạo thành 8,1 tấn tinh bột, cây xanh đã hấp thụ x tấn khí CO2 và giải phóng y
tấn oxygen.
a) Phương trình hóa học: 6nCO2 + 5nH2O
(C6H10O5)n + 6nO2.
b) Phân tử khối của tinh bột luôn là 162.
c) Giá trị của x là 13,2 tấn.
d) Giá trị của y là 19,2 tấn.
Phần II. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 23 (1,0 điểm). Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống hàng ngày con người đốt cháy các
nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm môi trường.
Câu 24 (1,0 điểm). Vì sao Luật hôn nhân và gia đình ở nước ta cấm kết hôn giữa những
người có họ trong phạm vi ba đời?
Câu 25 (1,0 điểm)
a) Theo em làm thế nào để kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong thực phẩm?
b) Em hãy mô tả quy trình thực hiện kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong chuối xanh
và chuối chín.
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)
I. Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn (5,0 điểm)
Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm x 20 câu = 5,0 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
11
C
2
D
12
D
3
B
13
A
4
A
14
A
5
A
15
A
6
B
16
C
7
A
17
D
8
C
18
C
II. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai (2,0 điểm)
- Điểm tối đa 1 câu là 1 điểm
- HS lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu được 0,1 điểm
- HS lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu được 0,25 điểm
- HS lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu được 0,5 điểm
- HS lựa chọn chính xác 4 ý trong 1 câu được 1 điểm
Câu 21. a, Đúng
Câu 22. a, Đúng
b, Sai
b, Sai
c, Đúng
c, Đúng
d, Sai
d, Sai
Phần II. Tự luận (3,0 điểm)
Câu hỏi
Câu 23
(1,0 điểm).
Câu 24
Yêu cầu cần đạt
Gợi ý:
Ô tô chạy bằng xăng/dầu diesel:
- Quá trình: Khi lái xe, động cơ của xe sẽ đốt
cháy xăng hoặc dầu diesel để tạo ra năng lượng
cần thiết để di chuyển xe.
- Tác động ô nhiễm môi trường: Quá trình đốt
cháy nhiên liệu này tạo ra các khí thải độc hại
như CO2 (carbon dioxide), CO (carbon
monoxide), NOx (oxides of nitrogen), và các hạt
bụi.
- Hậu quả: Các khí thải này khi xâm nhập vào
không khí gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu
(hiệu ứng nhà kính) và ô nhiễm không khí, đặc
biệt là trong các thành phố lớn, có thể gây ra các
vấn đề về sức khỏe, môi trường sống và ảnh
hưởng đến chất lượng không khí.
- Kết hôn giữa những người có họ làm tăng xác
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
9
C
19
B
10
C
20
D
(1,0 điểm)
Câu 25
(1,0 điểm)
suất kiểu gene đồng hợp lặn ở thế hệ con, tạo
điều kiện cho các gene lặn có hại biểu hiện ra
kiểu hình.
- Kết hôn giữa những người có quan hệ họ hàng
càng gần thì xác suất xuất hiện kiểu gene đồng
hợp lặn càng cao.
a) Để kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong
thực phẩm, phổ biến nhất là sử dụng dung dịch
iodine, do tinh bột tương tác với iodine tạo sản
phẩm có màu xanh tím.
b) Quy trình thực hiện như sau:
- Cắt một lát chuối xanh và một lát chuối chín.
- Nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên bề mặt của
từng lát chuối. Quan sát sự thay đổi màu sắc.
- Nhận xét: Chuối xanh chứa nhiều tinh bột nên
phản ứng màu rõ ràng hơn so với chuối chín, vì
tinh bột trong chuối chín đã phần lớn chuyển
hoá thành đường.
ĐỀ 3
0,5
0,5
0,5
0,5
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
I. Trắc nghiệm
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: NST là vật chất di truyền ở cấp độ
A. phân tử.
B. nguyên tử.
C. tế bào.
D. cơ thể.
Câu 2: Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì giũa của nguyên phân. Số lượng
NST trong tế bào đó là
A. 4.
B. 8.
C. 16.
D. 32.
Câu 3: Ở ruồi giấm xét ba cặp gene Aa, Bb, Cc nằm trên ba cặp NST tương đồng. Sau khi
NST nhân đôi bình thường thì kiểu gene nào sau đây thể hiện đúng kiểu gene của TB này
A. AaBbCc
B. aaAABBbbDd
C. ABC
D. AAaaBBbbCCcc
Câu 4: Kiểu hình mắt dẹt ở ruồi giấm là kết quả của đột biến nào sau đây
A. Mất đoạn NST
B. Lặp đoạn NST giới tính X
C. Đảo đoạn NST giới tính X
D. Chuyển đoạn NST
Câu 5: Nguyên nhân của bệnh Đao ở người là do đột biến
A. mất đoạn NST số 21.
B. thêm đoạn NST số 21.
C. 3 NST số 21.
D. 3 NST số 23.
Câu 6: Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống cây trồng biến đổi gene.
A. Tạo giống cây trồng tam bội cho năng suất cao
B. Tạo giống đu đủ mang
gene kháng virus
C. Tạo giống ngô Bt kháng sâu
D. Tạo giống lúa vàng có
khả năng tổng hợp carotene
Câu 7: Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hoá
A. Đột biến
B. Giao phối ngẫu nhiên
C. Chọn lọc tự nhiên
D. Di –
nhập gene
Câu 8: Nội dung náo dưới đây đúng theo quan điểm Lamarck khi giải thích về sự hình thành
loài hươu cao cổ?
A. Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra
B. Những con hươu nào cổ dài thì sống sót và sinh sản
C. Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài
D. Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài
Câu 9: Công thức chung của chất béo là
A. RCOOH.
B. C3H5(OH)3.
C. (RCOO)3C3H5.
D. RCOONa.
Câu 10: Glucose là một carbohydrate có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của
glucose là:
A. C2H4O2.
B. (C6H10O5)n.
C. C12H22O11.
D. C6H12O6.
Câu 11: Saccharose là một carbohydrate có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường.
Công thức phân tử của saccharose là
A. C6H12O6.
B. (C6H10O5)n
C. C12H22O11.
D. C2H4O2.
Câu 12: Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử sau
A. Dung dịch bromine.
B. Dung dịch iodine.
C. Dung dịch phenolphthalein.
D. Dung dịch Ca(OH)2.
Câu 13: Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được:
A. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm.
B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.
C. Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.
D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.
Câu 14: Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
A. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn.
B. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng.
C. Khi không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây.
D. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Câu 15: Dòng điện xoay chiều là:
A. Dòng điện cảm ứng.
B. Dòng điện có cường độ và chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
C. Dòng điện chỉ đi qua đoạn dây theo một chiều nhất định.
D. Dòng điện xuất hiện khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây tăng.
Câu 16: Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là:
A. Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi cho cuộn dây quay trong từ trường hoặc nam
châm quay trước cuộn dây thì trong cuộn dây thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
B. Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây
C. Cho nam châm lại gần cuộn dây
D. Cho nam châm chạm vào cuộn dây
Câu 17: Năng lượng hóa thạch được tạo nên từ:
A. Nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. Đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.
C. Chỉ bao gồm dầu mỏ và than đá.
D. Việc phân hủy xác các vật sống qua hàng triệu năm.
Câu 18: Ở giai đoạn đầu của vòng năng lượng theo vòng tuần hoàn của nước cần lấy năng
lượng từ:
A. Mặt trời.
B. Gió.
C. Dòng chảy.
D. Sóng biển.
Câu 19: Giá nhiên liệu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Chi phí khai thác, nhu cầu sử dụng và cung cầu trên thị trường, tình hình kinh tế toàn cầu.
B. Chi phí khai thác
C. Nhu cầu sử dụng
D. Tình hình kinh tế toàn cầu
Câu 20: Dòng điện xoay chiều 50 HZ sẽ thay đổi chiều bao nhiêu lần trong 1 giây?
A. 50 lần
B. 100 lần
C. 2 lần
D. 200 lần
2. Trắc nghiệm dạng đúng- Sai
Câu 1:Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
a. Lipid tham gia vào quá trình cấu tạo nên màng tế bào trong cơ thể.
b. Phản ứng xà phòng hoá chứng minh chất béo không phản ứng với kiềm.
c. Chất béo không bão hoà chứa nhiều liên kết đôi hơn chất béo bão hoà.
d. Để tránh béo phì ta cần ưu tiên chất béo không bão hoà từ dầu thực vật và cá.
Câu 2: Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a. Ứng dụng công nghệ môi trường có thể tạo ra các chủng vi khuẩn giúp làm sạch môi
trường
b. Có thể ứng dụng công nghệ di truyền trong điều tra tội phạm
c. Ứng dụng công nghệ tế bào nhằm tạo những sinh vật biến đổi gene
d. Công nghệ di truyền được sử dụng trong y học nhằm chữa bệnh di truyền
II. TỰ LUẬN
Câu 1: a) Theo em làm thế nào để kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong thực phẩm?
b) Em hãy mô tả quy trình thực hiện kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong chuối xanh
và chuối chín.
Câu 2: Trình bày những điểm tiến hoá về hình thái, cấu trúc cơ thể và đời sống của các dạng
người?
Câu 3: Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 của nước ta quy định như
sau:
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lí và kĩ thuật
nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm
nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống.
Giải thích tại sao “cần giảm sử dụng năng lượng có nguồn gốc hoá thạch và giảm năng lượng
hao phí của thiết bị điện” để đáp ứng yêu cầu trên của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả.
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II ĐỀ 1
PHỤ LỤC 1
KHUNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
I.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Theo phân môn: Tổng số tiết( trừ kiểm tra) 64 tiết:; KHTN1 (Vật lí) 30%= 3,0 đ, KHTN2
(Hóa học)40% = 4 đvà KHTN3 (Sinh học) 30%= 3 đ.
TT
1
2
Chủ
đề/Ch
ương
Chủ
đề 1
ĐiệnĐiện
từ
Chủ
đề 2:
Chất
và sự
biến
đổi
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
1. Điện
2. Điên- từ
Giới thiệu
về chất
hữu cơ
Hydrocarb
on
(hiđrocacb
on) và
nguồn
nhiên liệu
Ethylic
alcohol
(ancol
etylic) và
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng/Sai
B
H VD
B
H
VD
2B
1B
1H
1B
1H
1B
1H
2B
Tỷ
lệ %
điểm
Tổng
Tự luận
B
H
VD
1
VD
2H
B
H
0,5
0,75
VD
1
0,75
0,75
0,5
1
VD
2B
2H
1,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
1
1,5
1
acetic acid
(axit
axetic)
Lipid
(lipit) –
carbohydr
ate
(cacbohiđr
at) –
protein
Polymer
(polime)
3
Chủ
đề 3:
Vật
sống
Nhiễm sắc
thể
Di truyền
nhiễm sắc
thể
Ứng dụng
công nghệ
di truyền
vào đời
sống
1B
1B
1B
1H
Tỷ lệ %
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
1H
0,25
1
VD
0,75
1
2B
0,5
2B
10
0,5
1H
Tiến hoá
Tổng số câu
Tổng số điểm
0,25
6
4 điểm
1,5
0,5
2H
1,5
3 điểm
3 điểm
30%
30%
40%
3
0,5
0,5
1
4
3
điểm điểm
3
điểm
40%
30%
30%
II. KHUNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Chủ đề/
Chương
Chủ đề 1:
Điện –
Điện Từ
Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức
Điện
Yêu cầu cần đạt (được
tách ra theo 3 mức độ)
1
10
điểm
100
%
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều lựa chọn
Đúng/Sai
B
Biết:
- Viết được công thức
định luật Ohm: I=U/R;
Nêu ý nghĩa và đơn vị
các đại lượng trong
công thức.
C1
- Viết được công thức
tính điện trở tương
đương của đoạn mạch
C2
H
VD
B
H
VD
B
H
VD
gồm hai điện trở mắc
song song:
1
1
1
R tđ
R1 R 2
Vận dụng: Tính được
năng lượng của dòng
điện và công suất điện
trong trường hợp đơn
giản..
Điện
Từ
C
20
Biết:
- Biết rằng khi số
đường sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây
dẫn kín biến thiên thì
trong cuộn dây đó xuất
hiện dòng điện cảm
ứng.
C3
- Nêu được các tác dụng
của dòng điện xoay
chiều.
2
Hiểu: - Lấy được ví dụ
chứng tỏ dòng điện
xoay chiều có tác dụng
nhiệt, phát sáng, tác
dụng từ, tác dụng sinh lí
Chủ đề 2:
Giới
Biết: – Nêu được khái
Chất và sự thiệu niệm công thức phân tử,
biến đổi
về chất công thức cấu tạo và ý
hữu cơ nghĩa của nó; đặc điểm
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
Hiểu: Phân biệt được
chất vô cơ hay hữu cơ
theo công thức phân tử.
Hydroc Biết: – Nêu được khái
arbon niệm alkane.
(hiđroc
acbon) Hiểu: – Trình bày được
và
tính chất hoá học của
nguồn ethylene (phản ứng
nhiên cháy, phản ứng làm mất
liệu
màu nước bromine
(nước brom), phản ứng
C
17
a,b
C
11
C4
C
12
C5
C
13
C
17
c, d
3
trùng hợp. Viết được
các phương trình hoá
học xảy ra.
Vận dụng kiến thức về
tính chất của alkene vào
giải các bài tập.
Ethylic Nhận biết được ehtylic
alcohol alcohol trong đời sống.
(ancol Nhận biết được một số
etylic) ứng dựng của alcohol.
và
Hiểu được tính chất hoá
acetic học của ethylic alcohol
acid
Hiểu quá trình tạo thành
(axit
acetic acid từ ethylic
axetic) alcohol.
Lipid Biết: Nêu được khái
(lipit) – niệm lipid.
carboh
ydrate Hiểu: – Phân biệt được
(cacbo protein (len lông cừu, tơ
hiđrat) tằm) với chất khác (tơ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
Phần A. Trắc nghiệm khách quan
I.
Phần câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn. (4 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án.
Câu 1: Biểu thức đúng của định luật Ohm là
A. I =U/R
B. I=R/U
C. U = I.R. D. U=R/I
Câu 2. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai
điện trở R1, R2 mắc song song?
1
1
1
A. R tđ R1 R 2
B. Rtd = R1R2/R1−R2
C. Rtđ = R1 + R2.
D. Rtđ = R1 - R2.
Câu 3. Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện
cảm ứng ?
A. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
C. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Câu 4: Trong phân tử CH4 có mấy liên kết đơn?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5. Alkane là loại hydrocarbon
A. có liên kết đôi C=C.
B. có liên kết ba C≡C.
C. chỉ có liên kết đơn C-C.
D. có vòng.
Câu 6: Lipid là hợp chất hữu cơ:
A. Tan tốt trong nước
B. Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
C. Tan trong cả nước và dung môi hữu cơ
D. Không tan trong cả nước và dung môi hữu cơ
Câu 7: Tính chất vật lý chung của polymer là:
A. Dễ bay hơi.
B. Dẫn điện tốt.
C. Khó nóng chảy và khó hòa tan.
D. Tan tốt trong nước.
Câu 8: Ở kì nào của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể (NST) có hình dạng và kích
thước đặc trưng?
A. Kì sau.
B. Kì cuối.
C. Kì giữa.
D. Kì đầu
Câu 9. Trong tế bào sinh dưỡng của bệnh nhân Tớcnơ có hiện tượng?
A. Thừa 1 NST ở cặp số 21.
B. Thiếu 1 NST ở cặp số 21.
C. Thừa 1 NST giới tính X.
D. Thiếu 1 NST giới tính X.
Câu 10. Luật hôn nhân và gia đình của nước ta quy định cấm kết hôn giữa những
người có quan hệ huyết thống trong phạm vi?
A. 5 đời.
B. 4 đời.
C. 3 đời.
D. 2 đời.
Câu 11: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ
yếu?
A. Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện.
B. Dùng dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn neon.
C. Dùng dòng điện xoay chiều để sử dụng tivi gia đình.
D. Dùng dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước.
Câu 12: Trong các dãy chất sau, dãy chất nào đều là chất hữu cơ
A. CH4, CO2, C2H6
B. C2H5OH, CH3CH2OH, CaCO3.
C. CH3CH2OH, C2H6, C2H5OH.
D. CO2, CaC2. CaCO3.
Câu 13: Ethylene (C2H4) có khả năng làm mất màu dung dịch nước bromine (Br2) là
do:
A. Ethylene có phản ứng cháy với bromine.
B. Ethylene có phản ứng cộng với bromine.
C. Ethylene có phản ứng thế với bromine.
D. Ethylene có phản ứng phân hủy bromine.
Câu 14: Cách nào sau đây giúp phân biệt len lông cừu (protein) với tơ nylon
(polyamide)?
A. Đốt cháy, len lông cừu có mùi khét, tơ nylon không có mùi khét.
B. Hòa tan trong nước, len lông cừu tan, tơ nylon không tan.
C. Quan sát bằng kính hiển vi, len lông cừu có cấu trúc sợi, tơ nylon có cấu trúc màng.
D. Cả ba cách trên.
Câu 15: Phản ứng trùng hợp ethylene (CH2=CH2) tạo ra polymer nào?
A. Polypropylene (PP).
B. Polystyrene (PS).
C. Polyethylene (PE).
D. Polyvinyl chloride (PVC).
Câu 16: NST tồn tại trong tế bào có vai trò?
A. Lưu giữ thông tin di truyền.
B. Bảo quản thông tin di truyền.
C. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.
D. Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
II.
Phần câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai. (3 điểm).
Học sinh trả lời câu 21 và câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh
chọn đúng hoặc sai.
Câu 17: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng,
tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
Phát biểu
Đúng Sai
a. Đèn sợi đốt hoạt động dựa trên tác dụng phát sáng của dòng
điện xoay chiều.
b. Bếp hồng ngoại hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng
điện xoay chiều.
c. Đèn LED hoạt động dựa trên tác dụng phát sáng của dòng
điện xoay chiều.
d. Chuông điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện 1
chiều.
Câu 18: Theo quy định hiện hành, nghiêm cấm người có nồng độ cồn trong máu hoặc
hơi thở điều khiển phương tiện giao thông. Nhận định sau về cồn là đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng Sai
a. Cồn có tên gọi khác là ethylic alcohol.
b. Ethylic alcohol chỉ được sử dụng trong ngành công nghiệp sản
xuất đồ uống có cồn.
c. Khi rượu để lâu ngày có thể bị chua do sinh ra acetic acid.
d. Quá trình lên men đường hoặc tinh bột tạo ra ethylic alcohol
và khí carbon dioxide.
Câu 19: Chọn câu trả lời đúng hoặc sai
Phát biểu
Đúng Sai
Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự
A
nhiên là biến dị cá thể.
. Hiện tượng từ dạng tổ tiên ban đầu tạo ra nhiều dạng
B
mới khác nhau và khác với tổ tiên ban đầu gọi là phân li
tính trạng
Đột biến và di - nhập gen làm thay đổi tần số alen vừa
C
có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Đột biến và di - nhập gen không làm thay đổi tần số alen
D
vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Phần B. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 20: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút
thì tiêu thụ một lượng năng lượng điện là 720kJ. Điện trở của bàn là có giá trị là bao nhiêu?
Câu 22: Một hỗn hợp khí Y gồm methane và ethylene, biết Y có tỉ khối so với
hydrogen bằng 10. Đốt cháy hoàn toàn 6 g Y, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi
trong dư, thu được m gam kết tủa.
a) Xác định thành phần hỗn hợp Y.
b) Tính giá trị của m.
Câu 23. Có 5 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần sau đó tất cả tế
bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín của một loài giảm phân. Số tế bào con được tạo ra sau
giảm phân là bao nhiêu?
Câu
ĐA
Câu
ĐA
1
A
9
D
Câu 17
Đúng
Sai
S
Đ
Đ
3
C
11
A
Câu 18
Đúng
Đ
Đ
Đ
4
C
12
C
6
B
14
A
7
C
15
C
8
C
16
D
Câu 19
Sai
S
S
II. Tự Luận
Câu
21
2
A
10
C
ĐÁP ÁN:
5
C
13
B
Đ
Đ
Đ
S
Hướng dẫn trả lời
Điểm
+ W = U.I.t = P.t ⇒ Công suất của bàn là là: P= W/t 0,5
= 720.103/15.60=800W
0,5
+ Mặt khác: P=U2/R P=U2/R ⇒ R = U2/P=2202800=60,5Ω
Câu
22
Câu
23
a) Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b.
Khối lượng hỗn hợp Y: 16 . a + 28 . b = 6 (1)
Khối lượng mol trung bình của Y: 10 . 2 = 20 (g/mol).
Số mol hỗn hợp Y: a+b=6/20=0,3 (2)
Từ (1) và (2), ta được a = 0,2 mol; b = 0,1 mol.
C%CH4=16.0,26.100%=53,33%;
C%C2H4=28.0,16.100%=46,67%
0,5
0,5
5 tế bào sinh dục đực → nguyên phân 5 lần tạo số tế bào con 0,5
là : 5× 25 = 160 tế bào con.
Mỗi tế bào sinh dục đực giảm phân tạo 4 tinh trùng
Số tế bào tạo ra sau giảm phân là: 160 × 4 = 640 (tế bào)
0,5
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)
I. Phần câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu
hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đâu không phải là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?
A. Ít tác động tiêu cực đến môi trường.
B. Có khả năng bổ sung, tái tạo nhanh chóng.
C. Giá thành thấp, là dạng chất đốt quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất.
D. Sẵn có trong tự nhiên để sử dụng.
Câu 2. Đâu là nhược điểm của việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời?
A. Khó có khả năng bị cạn kiệt trong tương lai.
B. Không gây ra tiếng ồn.
C. Không phát thải các chất gây ô nhiễm không khí.
D. Hệ thống hấp thụ nhiệt mặt trời có hiệu suất chuyển hóa năng lượng thấp.
Câu 3: Hội chứng Down ở người do nguyên nhân nào?
A. Đột biến cấu trúc NST
B. Đột biến số lượng NST, thừa 1 NST số 21.
C. Thiếu 1 NST giới tính.
D. Thừa 1 NST giới tính X.
Câu 4: Người mắc hội chứng Turner có đặc điểm gì về nhiễm sắc thể?
A. Chỉ có 1 NST giới tính X.
B. Thừa 1 NST số 21.
C. Thừa 1 NST giới tính X.
D. Chỉ có 1 NST giới tính Y.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế?
A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất.
B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học.
C. Chuyển gene làm thay thế gene bệnh.
D. Chuẩn đoán và điều trị bệnh.
Câu 6. Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hoá?
A. Đột biến.
B. Giao phối ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Di nhập gene.
Câu 7. Tiến hoá tiền sinh học là
A. quá trình hình thành những tế bào sống đầu tiên.
B. quá trình hình thành các đai phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ.
C. quá trình hình thành vật chất di truyền có khả năng tự sao chép.
D. quá trình hình thành màng phospholipid kép.
Câu 8. Giai đoạn tiến hoá từ khi sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là
A. tiến hoá hoá học.
B. tiến hoá xã hội.
C. tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá tiền sinh học.
Câu 9: Nhận xét nào sau đây về Protein là đúng?
A. Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo đơn giản.
B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử aminoaxit giống nhau tạo nên.
C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại
aminoaxit tạo nên.
D. Protein có khối lượng phân tử lớn do nhiều phân tử axit aminoaxetic tạo nên.
Câu 10: Tính chất vật lí của cellulose là:
A. Chất rắn màu trắng, tan trong nước
B. Chất lỏng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
C. Chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
D. Chất rắn màu xanh, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
Câu 11: Công thức chung của chất béo là:
A. RCOOH.
C. (RCOO)3C3H5.
B. C3H5(OH)3
D. RCOONa.
Câu 12: Glucose là một carbohydrate có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của
glucose là:
A. C2H4O2.
C. C12H22O11.
B. (C6H10O5)n.
D. C6H12O6.
Câu 13: Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
A. Bệnh gout
C. Bệnh tiểu đường
B. Bệnh mỡ máu
D. Bệnh đau dạ dày
Câu 14: Chất dẻo là
A. Một loại vật liệu chế tạo từ polime và có tính dẻo
B. Những polime thiên nhiên hay tổng hợp có cấu tạo mạch thẳng và có thể kéo dài
thành sợi
C. Polime thiên nhiên hay tổng hợp có tính đàn hồi
D. Một loại vật liệu chế tạo từ polime và có tính thấm nước, thấm khí
Câu 15: SiO2 là nguyên liệu quan trọng để sản xuất
A. thủy tinh, đồ gốm.
C. phân bón hóa học
B. thạch cao.
D. chất dẻo.
Câu 16: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
A. oxygen.
B. carbon.
C. silicon.
D. iron.
Câu 17: Thạch anh có thành phần hóa học chủ yếu là
A. CaO.
B. FeS2.
C. MgO.
D. SiO2.
Câu 18: Đá vôi thường dùng làm nguyên liệu
A. sản xuất phân bón.
C. công nghiệp silicate.
B. sản xuất mĩ phẩm
D. luyện kim.
Câu 19: Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng?
A. Chế biến quặng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao kinh tế.
B. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.
C. Tránh làm ô nhiễm môi trường.
D. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
Câu 20: Sau khi lấy quặng ra khỏi mỏ cần thực hiện quá trình nào để thu được kim loại từ
quặng?
A. Bay hơi
B. Lắng gạn
C. Nấu chảy
D. Chế biến
II. Phần câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai. Học sinh trả lời câu 21 và câu 22. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 21. Dòng điện xoay chiều có cường độ và chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
Các đồ dùng điện quen thuộc với chúng ta thường sử dụng nguồn điện xoay chiều: máy lạnh,
máy giặt, tủ lạnh …
a) Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. (Đ)
b) Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho cuộn dây dẫn kín đứng yên trong từ
trường của nam châm. (S)
c) Dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng cách cho nam châm quay và cuộn dây đứng
yên để làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng, giảm luân phiên theo thời gian.
(Đ)
d) Khi nam châm lại gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây
giảm và khi nam châm đi ra xa cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây
tăng, khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi. (S)
Câu 22. Để tạo thành 8,1 tấn tinh bột, cây xanh đã hấp thụ x tấn khí CO2 và giải phóng y
tấn oxygen.
a) Phương trình hóa học: 6nCO2 + 5nH2O
(C6H10O5)n + 6nO2.
b) Phân tử khối của tinh bột luôn là 162.
c) Giá trị của x là 13,2 tấn.
d) Giá trị của y là 19,2 tấn.
Phần II. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 23 (1,0 điểm). Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống hàng ngày con người đốt cháy các
nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm môi trường.
Câu 24 (1,0 điểm). Vì sao Luật hôn nhân và gia đình ở nước ta cấm kết hôn giữa những
người có họ trong phạm vi ba đời?
Câu 25 (1,0 điểm)
a) Theo em làm thế nào để kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong thực phẩm?
b) Em hãy mô tả quy trình thực hiện kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong chuối xanh
và chuối chín.
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)
I. Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn (5,0 điểm)
Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm x 20 câu = 5,0 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
11
C
2
D
12
D
3
B
13
A
4
A
14
A
5
A
15
A
6
B
16
C
7
A
17
D
8
C
18
C
II. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai (2,0 điểm)
- Điểm tối đa 1 câu là 1 điểm
- HS lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu được 0,1 điểm
- HS lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu được 0,25 điểm
- HS lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu được 0,5 điểm
- HS lựa chọn chính xác 4 ý trong 1 câu được 1 điểm
Câu 21. a, Đúng
Câu 22. a, Đúng
b, Sai
b, Sai
c, Đúng
c, Đúng
d, Sai
d, Sai
Phần II. Tự luận (3,0 điểm)
Câu hỏi
Câu 23
(1,0 điểm).
Câu 24
Yêu cầu cần đạt
Gợi ý:
Ô tô chạy bằng xăng/dầu diesel:
- Quá trình: Khi lái xe, động cơ của xe sẽ đốt
cháy xăng hoặc dầu diesel để tạo ra năng lượng
cần thiết để di chuyển xe.
- Tác động ô nhiễm môi trường: Quá trình đốt
cháy nhiên liệu này tạo ra các khí thải độc hại
như CO2 (carbon dioxide), CO (carbon
monoxide), NOx (oxides of nitrogen), và các hạt
bụi.
- Hậu quả: Các khí thải này khi xâm nhập vào
không khí gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu
(hiệu ứng nhà kính) và ô nhiễm không khí, đặc
biệt là trong các thành phố lớn, có thể gây ra các
vấn đề về sức khỏe, môi trường sống và ảnh
hưởng đến chất lượng không khí.
- Kết hôn giữa những người có họ làm tăng xác
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
9
C
19
B
10
C
20
D
(1,0 điểm)
Câu 25
(1,0 điểm)
suất kiểu gene đồng hợp lặn ở thế hệ con, tạo
điều kiện cho các gene lặn có hại biểu hiện ra
kiểu hình.
- Kết hôn giữa những người có quan hệ họ hàng
càng gần thì xác suất xuất hiện kiểu gene đồng
hợp lặn càng cao.
a) Để kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong
thực phẩm, phổ biến nhất là sử dụng dung dịch
iodine, do tinh bột tương tác với iodine tạo sản
phẩm có màu xanh tím.
b) Quy trình thực hiện như sau:
- Cắt một lát chuối xanh và một lát chuối chín.
- Nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên bề mặt của
từng lát chuối. Quan sát sự thay đổi màu sắc.
- Nhận xét: Chuối xanh chứa nhiều tinh bột nên
phản ứng màu rõ ràng hơn so với chuối chín, vì
tinh bột trong chuối chín đã phần lớn chuyển
hoá thành đường.
ĐỀ 3
0,5
0,5
0,5
0,5
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
I. Trắc nghiệm
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: NST là vật chất di truyền ở cấp độ
A. phân tử.
B. nguyên tử.
C. tế bào.
D. cơ thể.
Câu 2: Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì giũa của nguyên phân. Số lượng
NST trong tế bào đó là
A. 4.
B. 8.
C. 16.
D. 32.
Câu 3: Ở ruồi giấm xét ba cặp gene Aa, Bb, Cc nằm trên ba cặp NST tương đồng. Sau khi
NST nhân đôi bình thường thì kiểu gene nào sau đây thể hiện đúng kiểu gene của TB này
A. AaBbCc
B. aaAABBbbDd
C. ABC
D. AAaaBBbbCCcc
Câu 4: Kiểu hình mắt dẹt ở ruồi giấm là kết quả của đột biến nào sau đây
A. Mất đoạn NST
B. Lặp đoạn NST giới tính X
C. Đảo đoạn NST giới tính X
D. Chuyển đoạn NST
Câu 5: Nguyên nhân của bệnh Đao ở người là do đột biến
A. mất đoạn NST số 21.
B. thêm đoạn NST số 21.
C. 3 NST số 21.
D. 3 NST số 23.
Câu 6: Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống cây trồng biến đổi gene.
A. Tạo giống cây trồng tam bội cho năng suất cao
B. Tạo giống đu đủ mang
gene kháng virus
C. Tạo giống ngô Bt kháng sâu
D. Tạo giống lúa vàng có
khả năng tổng hợp carotene
Câu 7: Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hoá
A. Đột biến
B. Giao phối ngẫu nhiên
C. Chọn lọc tự nhiên
D. Di –
nhập gene
Câu 8: Nội dung náo dưới đây đúng theo quan điểm Lamarck khi giải thích về sự hình thành
loài hươu cao cổ?
A. Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra
B. Những con hươu nào cổ dài thì sống sót và sinh sản
C. Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài
D. Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài
Câu 9: Công thức chung của chất béo là
A. RCOOH.
B. C3H5(OH)3.
C. (RCOO)3C3H5.
D. RCOONa.
Câu 10: Glucose là một carbohydrate có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của
glucose là:
A. C2H4O2.
B. (C6H10O5)n.
C. C12H22O11.
D. C6H12O6.
Câu 11: Saccharose là một carbohydrate có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường.
Công thức phân tử của saccharose là
A. C6H12O6.
B. (C6H10O5)n
C. C12H22O11.
D. C2H4O2.
Câu 12: Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử sau
A. Dung dịch bromine.
B. Dung dịch iodine.
C. Dung dịch phenolphthalein.
D. Dung dịch Ca(OH)2.
Câu 13: Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được:
A. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm.
B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.
C. Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.
D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.
Câu 14: Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
A. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn.
B. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng.
C. Khi không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây.
D. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Câu 15: Dòng điện xoay chiều là:
A. Dòng điện cảm ứng.
B. Dòng điện có cường độ và chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
C. Dòng điện chỉ đi qua đoạn dây theo một chiều nhất định.
D. Dòng điện xuất hiện khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây tăng.
Câu 16: Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là:
A. Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi cho cuộn dây quay trong từ trường hoặc nam
châm quay trước cuộn dây thì trong cuộn dây thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
B. Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây
C. Cho nam châm lại gần cuộn dây
D. Cho nam châm chạm vào cuộn dây
Câu 17: Năng lượng hóa thạch được tạo nên từ:
A. Nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. Đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.
C. Chỉ bao gồm dầu mỏ và than đá.
D. Việc phân hủy xác các vật sống qua hàng triệu năm.
Câu 18: Ở giai đoạn đầu của vòng năng lượng theo vòng tuần hoàn của nước cần lấy năng
lượng từ:
A. Mặt trời.
B. Gió.
C. Dòng chảy.
D. Sóng biển.
Câu 19: Giá nhiên liệu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Chi phí khai thác, nhu cầu sử dụng và cung cầu trên thị trường, tình hình kinh tế toàn cầu.
B. Chi phí khai thác
C. Nhu cầu sử dụng
D. Tình hình kinh tế toàn cầu
Câu 20: Dòng điện xoay chiều 50 HZ sẽ thay đổi chiều bao nhiêu lần trong 1 giây?
A. 50 lần
B. 100 lần
C. 2 lần
D. 200 lần
2. Trắc nghiệm dạng đúng- Sai
Câu 1:Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
a. Lipid tham gia vào quá trình cấu tạo nên màng tế bào trong cơ thể.
b. Phản ứng xà phòng hoá chứng minh chất béo không phản ứng với kiềm.
c. Chất béo không bão hoà chứa nhiều liên kết đôi hơn chất béo bão hoà.
d. Để tránh béo phì ta cần ưu tiên chất béo không bão hoà từ dầu thực vật và cá.
Câu 2: Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a. Ứng dụng công nghệ môi trường có thể tạo ra các chủng vi khuẩn giúp làm sạch môi
trường
b. Có thể ứng dụng công nghệ di truyền trong điều tra tội phạm
c. Ứng dụng công nghệ tế bào nhằm tạo những sinh vật biến đổi gene
d. Công nghệ di truyền được sử dụng trong y học nhằm chữa bệnh di truyền
II. TỰ LUẬN
Câu 1: a) Theo em làm thế nào để kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong thực phẩm?
b) Em hãy mô tả quy trình thực hiện kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong chuối xanh
và chuối chín.
Câu 2: Trình bày những điểm tiến hoá về hình thái, cấu trúc cơ thể và đời sống của các dạng
người?
Câu 3: Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 của nước ta quy định như
sau:
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lí và kĩ thuật
nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm
nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống.
Giải thích tại sao “cần giảm sử dụng năng lượng có nguồn gốc hoá thạch và giảm năng lượng
hao phí của thiết bị điện” để đáp ứng yêu cầu trên của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả.
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II ĐỀ 1
PHỤ LỤC 1
KHUNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
I.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Theo phân môn: Tổng số tiết( trừ kiểm tra) 64 tiết:; KHTN1 (Vật lí) 30%= 3,0 đ, KHTN2
(Hóa học)40% = 4 đvà KHTN3 (Sinh học) 30%= 3 đ.
TT
1
2
Chủ
đề/Ch
ương
Chủ
đề 1
ĐiệnĐiện
từ
Chủ
đề 2:
Chất
và sự
biến
đổi
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
1. Điện
2. Điên- từ
Giới thiệu
về chất
hữu cơ
Hydrocarb
on
(hiđrocacb
on) và
nguồn
nhiên liệu
Ethylic
alcohol
(ancol
etylic) và
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng/Sai
B
H VD
B
H
VD
2B
1B
1H
1B
1H
1B
1H
2B
Tỷ
lệ %
điểm
Tổng
Tự luận
B
H
VD
1
VD
2H
B
H
0,5
0,75
VD
1
0,75
0,75
0,5
1
VD
2B
2H
1,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
1
1,5
1
acetic acid
(axit
axetic)
Lipid
(lipit) –
carbohydr
ate
(cacbohiđr
at) –
protein
Polymer
(polime)
3
Chủ
đề 3:
Vật
sống
Nhiễm sắc
thể
Di truyền
nhiễm sắc
thể
Ứng dụng
công nghệ
di truyền
vào đời
sống
1B
1B
1B
1H
Tỷ lệ %
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
1H
0,25
1
VD
0,75
1
2B
0,5
2B
10
0,5
1H
Tiến hoá
Tổng số câu
Tổng số điểm
0,25
6
4 điểm
1,5
0,5
2H
1,5
3 điểm
3 điểm
30%
30%
40%
3
0,5
0,5
1
4
3
điểm điểm
3
điểm
40%
30%
30%
II. KHUNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Chủ đề/
Chương
Chủ đề 1:
Điện –
Điện Từ
Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức
Điện
Yêu cầu cần đạt (được
tách ra theo 3 mức độ)
1
10
điểm
100
%
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Tự luận
Nhiều lựa chọn
Đúng/Sai
B
Biết:
- Viết được công thức
định luật Ohm: I=U/R;
Nêu ý nghĩa và đơn vị
các đại lượng trong
công thức.
C1
- Viết được công thức
tính điện trở tương
đương của đoạn mạch
C2
H
VD
B
H
VD
B
H
VD
gồm hai điện trở mắc
song song:
1
1
1
R tđ
R1 R 2
Vận dụng: Tính được
năng lượng của dòng
điện và công suất điện
trong trường hợp đơn
giản..
Điện
Từ
C
20
Biết:
- Biết rằng khi số
đường sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn dây
dẫn kín biến thiên thì
trong cuộn dây đó xuất
hiện dòng điện cảm
ứng.
C3
- Nêu được các tác dụng
của dòng điện xoay
chiều.
2
Hiểu: - Lấy được ví dụ
chứng tỏ dòng điện
xoay chiều có tác dụng
nhiệt, phát sáng, tác
dụng từ, tác dụng sinh lí
Chủ đề 2:
Giới
Biết: – Nêu được khái
Chất và sự thiệu niệm công thức phân tử,
biến đổi
về chất công thức cấu tạo và ý
hữu cơ nghĩa của nó; đặc điểm
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
Hiểu: Phân biệt được
chất vô cơ hay hữu cơ
theo công thức phân tử.
Hydroc Biết: – Nêu được khái
arbon niệm alkane.
(hiđroc
acbon) Hiểu: – Trình bày được
và
tính chất hoá học của
nguồn ethylene (phản ứng
nhiên cháy, phản ứng làm mất
liệu
màu nước bromine
(nước brom), phản ứng
C
17
a,b
C
11
C4
C
12
C5
C
13
C
17
c, d
3
trùng hợp. Viết được
các phương trình hoá
học xảy ra.
Vận dụng kiến thức về
tính chất của alkene vào
giải các bài tập.
Ethylic Nhận biết được ehtylic
alcohol alcohol trong đời sống.
(ancol Nhận biết được một số
etylic) ứng dựng của alcohol.
và
Hiểu được tính chất hoá
acetic học của ethylic alcohol
acid
Hiểu quá trình tạo thành
(axit
acetic acid từ ethylic
axetic) alcohol.
Lipid Biết: Nêu được khái
(lipit) – niệm lipid.
carboh
ydrate Hiểu: – Phân biệt được
(cacbo protein (len lông cừu, tơ
hiđrat) tằm) với chất khác (tơ
 








Các ý kiến mới nhất