Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa lí 12 . Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:49' 21-04-2026
Dung lượng: 165.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT BA GIA
-------------------(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI TIẾP CẬN TỐT NGHIỆP THPT NĂM
2026
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương
án.
Câu 1. Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
A. nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.
B. ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.
C. nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.
D. thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
Câu 2. Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là
A. ngăn chặn sự gia tăng nhiễm phèn, nhiễm mặn.
B. chống ô nhiễm đất do chất thải độc hại, glây hóa.
C. quản lí chặt chẽ để chống thu hẹp đất nông nghiệp.
D. áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.
Câu 3. Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay
A. chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
B. đang có những chuyển biến tích cực.
C. không làm thay đổi lối sống của dân cư.
D. không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Câu 4. Dân số nước ta hiện nay
A. có nhiều thành phần dân tộc khác nhau. B. chỉ phân bố ở vùng đồng bằng, ven
biển.
C. quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á. D. ở nông thôn có số lượng ít hơn thành
thị.
Câu 5. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 6. Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
A. gió.
B. than đá.
C. dầu mỏ.
D. than nâu.
Câu 7. Tuyến vận tải đường biển quan trọng nhất nước ta là
A. Hải Phòng- TP. Hồ Chí Minh.
B. Hà Nội - Cà Mau.
C. Hà Nội - Hải Phòng.
D. Hải Phòng - Cà Mau.
Câu 8. Sự tăng trưởng nhanh số lượt khách quốc tế đến với nước ta chủ yếu do
A. phát triển đa dạng các loại hình du lịch, có nhiều sản phẩm độc đáo.
B. đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá loại hình du lịch.
C. nâng cao đội ngũ lao động và đẩy mạnh phát triển du lịch tự nhiên.
D. chú trọng nâng cấp và xây dựng mới loại hình du lịch văn hóa.
Câu 9. Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi
Phía Bắc là
A. tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

B. đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
C. đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.
D. nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.
Câu 10. Vườn quốc gia nào sau đây nằm ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Tam Đảo.
B. Cát Tiên.
C. Phú Quốc.
D. Núi Chúa.
Câu 11. Điều kiện thuận lợi chủ yếu đối với nuôi tôm ở Nam Trung Bộ là
A. hoạt động chế biến và dịch vụ phát triển. B. dân cư đông đúc, có nhiều kinh
nghiệm.
C. mật độ sông ngòi cao, có nhiều hồ nước. D. có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa
sông.
Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ là do
A. chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.
B. cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
C. thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
D. nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Câu 13. Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
A. làm mưa nhỏ, mưa phùn ở lãnh thổ phía Nam.
B. làm chênh lệch nhiệt độ ngày đêm của lãnh thổ lớn.
C. gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
D. gây mưa rào, mưa lớn đầu hạ trên cả nước.
Câu 14. Cho biểu đồ:

Sản lượng một số nông sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Thịt lợn tăng không liên tục.
B. Thịt gia cầm tăng liên tục.
C. Sữa tươi tăng không liên tục.
D. Thịt gia cầm luôn cao hơn thịt lợn.
Câu 15. Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
A. liên doanh với các nước, thị trường mở rộng.
B. đô thị hóa phát triển, hội
nhập toàn cầu rộng.
C. hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy. D. các ngành sản xuất phát
triển, mức sống tăng.
Câu 16. Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng
ven biển Bắc Trung Bộ là
A. đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.

B. tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.
C. tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
D. đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.
Câu 17. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của
A. thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão.
B. vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phòng bán cầu Bắc, gió Tây, bão.
C. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frộng.
D. vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.
Câu 18. Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

A. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
B. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
C. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
D. địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông
nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài
nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên
đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
a) Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất là biểu hiện
của suy giảm tài nguyên đất.
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp là
các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học gây ô
nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
d) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu dẫn tới tình trạng xói mòn đất.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao
năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp
chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn
thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với
biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
a) Xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là đẩy mạnh phát triển nông
nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.
b) Mục đích của việc phát triển các mô hình sản xuất mới là mang lại hiệu quả cao,
sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
c) Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ
và hạn chế ở một số vùng.
d) Biến đổi khí hậu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp
hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Tuy diện tích và trữ lượng rừng của vùng Đông Nam Bộ không lớn, song có giá trị
cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy. Hệ thống rừng của vùng có giá trị bảo tồn tài
nguyên sinh vật như: Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cẩn Giờ và các vườn quốc

gia Nam Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lò Gò - Xa Mát, Côn Đảo.
a) Rừng ở Đông Nam Bộ phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
b) Rừng sản xuất có vai trò cung cấp gỗ chủ yếu cho cả nước.
c) Rừng ngập mặn được trồng ven biển có vai trò chủ yếu là hạn chế tác động của
gió Lào.
d) Giải pháp quan trọng để giữ mực nước ngầm và nước ở các hồ chứa của Đông
Nam Bộ là bảo vệ và phát triển vốn rừng.
Câu 4. Cho biểu đồ:

Cơ cấu dân số theo giới tính của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2022 (Đơn vị: %)
(Nguồn:
Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
N
a) Tỉ lệ giới Nam của Ma-lai-xi-a cao hơn giới Nữ.
b) Tỉ lệ giới Nữ của Lào cao hơn Ma-lai-xi-a và thấp hơn Phi-lip-pin.
c) Tỉ lệ giới Nam của Phi-lip-pin cao hơn Lào và thấp hơn Ma-lai-xi-a.
d) Tỉ lệ giới Nam của Lào thấp hơn Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (Đơn vị: mm)
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng 27, 77, 68, 110, 280, 63, 255,
1166, 352, 718,
166,3
47,2
mưa
4
2
8
8
7
8
6
7
0
6
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 (làm tròn
kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội)
(Đơn vị: giờ)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Giờ
39,9 30,9 41,2 121, 91,4 169, 174, 145, 118, 163, 120, 91,3
nắng
7
6
7
1
7
6
0
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng của tháng cao nhất ở Láng
(Hà Nội) nhiều hơn số giờ nắng của tháng ít nhất là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả
đến hàng đơn vị của giờ)
Câu 3. Năm 2023, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có dân số là 17463,3 nghìn người,
diện tích của vùng là 40921,7 km2. Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long năm 2023. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).
Câu 4. Năm 2023, đường bộ nước ta có khối lượng vận chuyển là 1,2 tỷ tấn, khối lượng luân chuyển là 150
tỷ tấn.km. Tính cự ly vận chuyển trung bình của đường bộ nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn
vị của km).
Câu 5. Năm 2023, diện tích trồng ngô của nước ta là 884,6 nghìn ha và năng suất là
50,2 tạ/ha. Tính sản lượng ngô của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn
vị của nghìn tấn).
Câu 6.Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m ở sườn đón gió thì nhiệt độ không khí giảm 0,6 °C. Khi
nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 28°C thì tại độ cao 2800m của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao
nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
----------------HẾT--------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN
Phần I.
1. B
2. D

3. B

4. A

5. A

6. A

7. A

8. B

9. A

10. A

12. A

13. C

14. B

15. D

16. C

17. D

18. C

11. D

Phần II.
Câu 1. Đ-S-Đ-Đ
Câu 2. Đ-Đ-Đ-S
Câu 3. Đ-S-S-Đ
Câu 4. Đ-S-Đ-Đ
Phần III.
Câu 1. 3335 Câu 2. 144

Câu 3. 427

Câu 4. 125

Câu 5. 4441

Câu 6. 13,2
 
Gửi ý kiến