Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiểm tra cuối ki 2 khtn 9 đề thi theo cv 9771

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Tuất
Ngày gửi: 08h:07' 23-04-2026
Dung lượng: 235.3 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 134: ÔN TẬP CUỐI KÌ 2

I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về nhiễm sắc thể giới tính, cơ chế xác định giới tính; di truyền liên kết; đột biến nhiễm sắc
thể và di truyền học với con người. các hình thức chọnk lọc và cơ chế tiến hóa.
 Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được các hiện tượng về trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung: 
 Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến thức đã học.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến di truyền nhiễm sắc thể và di truyền
học với con người.
Năng lực riêng: 
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các hiện tượng thực tiễn.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
 Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo.
2. Đối với học sinh
 SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ sau trong thời gian 3 phút:  Liệt kê các hội chứng/bệnh/tật di
truyền vào ba nhóm sau:
Hội chứng 

Bệnh di truyền

Tật di truyền

 
 

 

 

 
 
 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
Hội chứng 

Bệnh di truyền

Tật di truyền

Hội chứng Down
Hội chứng Turner
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Fragile X
….

Bệnh câm điếc bẩm sinh
Bệnh bạch tạng
Bệnh máu khó đông
Bệnh mù màu đỏ lục


Tật dính ngón tay
Tật tay, chân có nhiều ngón
Tật hở khe môi, hàm
Tật khoèo chân


- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Ôn tập giữa học kì II.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về nhiễm sắc thể giới tính, cơ chế xác định giới tính; di truyền liên kết; đột biến
nhiễm sắc thể và di truyền học với con người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì II
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 8 - 10 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những
kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ
tư duy.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các
nhóm trưng bày sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo
tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm
việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:……………………..                                    Lớp:…………………..
Tiêu chí đánh giá
Điểm Nhóm
tối đa 1
2
3
4
5
Nội
- Tóm tắt đầy đủ các 6
 
 
 
 
 
dung
nội dung chính.
- Thể hiện được
logic giữa các nội
dung (qua các nhánh
triển khai các chủ
đề).
Hình
- Trình bày ngắn
4
 
 
 
 
 
thức
gọn.
- Có sáng tạo, thu
hút người xem.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. 
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây được gọi là biến dị?



A. Bố và mẹ tóc đen, sinh ra con tóc đen.



B. Bố và mẹ thuận tay phải, sinh ra con thuận tay trái.



C. Bố và mẹ da nhóm máu O, sinh ra con nhóm máu O.



D. Bố và mẹ có chiều cao thấp, sinh ra con thấp.

Câu 2: Những sinh vật nào sau đây có khả năng sinh sản vô tính tạo ra các cá thể con là bản sao y hệt mẹ của chúng?
1. Vi khuẩn; 

2. Thủy tức; 



A. 1, 3, 4, 6, 7.



B. 1, 2, 3, 5, 6.



C. 1, 4, 6, 7, 8.



D. 1, 2, 3, 5, 8.

3. Amip;

4. Ba ba;

5. San hô;

6. Hải cẩu;

7. Chim sẻ;

8. Rêu;

Câu 3: Đặc điểm chính nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?


A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.



B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.



C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.



D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.

Câu 4: Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ hai có kiểu hình gì?


A. 100% cây hoa tím nhạt.



B. 50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng.



C. 75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng.



D. 100% cây hoa tím.

Câu 5: Mạch khuôn của gene có trình tự nucleotide là …–TGCAAGTACT–...
Dựa trên nguyên tắc bổ sung, trình tự các nucleotide của mạch còn lại là



A. …– ACGTTCATGA–...



B. …– AGCTTCATGA–...



C. …– ACGTTCTAGA–...



D. …– ACGTTCATCT–...

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?


A. Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.



B. Đột biến gene là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.



C. Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc vô hại.



D. Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

Câu 7: Bệnh nào dưới đây có khả năng di truyền cho thế hệ sau?


A. Tiểu đường.

B. Cảm lạnh.

C. Viêm họng.

D. Gãy xương.

Câu 8: Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng trong hình ảnh dưới, hãy cho biết tỉ lệ kiểu hình đời F2 là gì?


A. 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 2 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn. 



B. 6 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn. 



C. 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn. 



D. 6 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 2 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.

Câu 9: Một đoạn phân tử DNA gồm 5 gene dài bằng nhau, mỗi gene có 20% nucleotide loại A và 30% nucleotide loại G thì tỉ lệ T/C của
đoạn DNA này là


A. 2/3.

B. 1/1.

C. 1/5.

D. 2/5.

Câu 10: Trong vụ án hình sự, trên móng tay nạn nhân có để lại một số mẫu da nhỏ mà đội điều tra nghi ngờ là của hung thủ. Để giam giữ
và điều tra đối tượng tình nghi, đội này yêu cầu cho xét nghiệm DNA ở 3 người là đối tượng 1 (ĐT 1), đối tượng 2 (ĐT 2), đối tượng 3 (ĐT
3) và thu được kết quả như sau:

Dựa vào kết quả xét nghiệm DNA, hãy chọn phát biểu đúng:


A. Hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.



B. Hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.



C. Hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.



D. Hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.

Câu 11: Đột biến gene có những thành tựu nào sau đây?
(1) Insulin nhân tạo.                              (2) Dâu tằm tam bội.
(3) Gạo vàng.                                        (4) Cừu Dolly.
(5) Cừu sản xuất sữa có protein người.  (6) Giống cây trồng có gene đồng hợp.


A. (1), (3), 5).

B. (1), (2), (4).



C. (2), (3), (4).

D. (4), (5), (6).

Câu 12: Một gene dài 5100 Å và có 3900 liên kết hydrogen. Gene này tái bản 3 lần liên tiếp, số nucleotide tự do mỗi loại môi trường cung
cấp là


A. A = T = 5600; G = C = 1600.

B. A = T = 4200; G = C = 6300.



C. A = T = 2100; G = C = 600.

D. A = T = 4200; G = C = 1200.

Câu 13: Vì sao nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng sống được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng cơ bản (gồm
muối vô cơ, glucose và biotin)?


A. Vì chúng có gene quy định tổng hợp các enzyme để chuyển hóa các chất thành những chất cần thiết cho sự sinh trưởng.



B. Vì chúng có khả năng quang hợp, từ đó tổng hợp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng.



C. Vì hệ tiêu hóa của chúng phát triển giúp chuyển hóa các chất thành những chất cần thiết cho sự sinh trưởng.



D. Vì chúng có khả năng tự tổng hợp các chất dinh dưỡng cần thiết từ môi trường.

Câu 14: Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di
truyền. Các dòng côn trùng đột biến này


A. có khả năng lây bệnh cho các cá thể khác trong quần thể.



B. có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản.



C. có khả năng sinh sản bình thường nhưng sức sống yếu.



D. có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

Câu 15: Ở người, tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y không có allele trên X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3
lấy vợ bình thường, sinh ra con bị tật dính ngón tay. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón từ


A. bố.

B. mẹ.

C. ông ngoại.

D. bà nội.

Câu 16: Cho các phát biểu về sự di truyền một số bệnh ở người:
1. Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen dạng thay thế một cặp nucleotide.
2. Có túm lông ở tai và bệnh bạch tạng ở người có hiện tượng di truyền thẳng.
3. Hội chứng Đao không phải là bệnh di truyền vì người bị Down không sinh sản được.
4. Ở người đã phát hiện các thể lệch bội như: Turner, Klinefelter, Down.
5. Các bệnh Down, mù màu là các bệnh di truyền ở cấp độ phân tử.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?


A. 1

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 17: Trong đợt dịch bệnh COVID-19 bùng nổ, Bộ Y tế đã cấp phép cho 8 loại vaccine được sử dụng trong điều kiện khẩn cấp gồm: (1)
AstraZeneca; (2) Sputnik V; (3) Vero cell; (4) Pfizer; (5) Moderna; (6) Janssen; (7) Hayat-vax; 8 Abdala. Cho biết có bao nhiêu loại
vaccine trong số tám loại trên không được sản xuất nhờ ứng dụng công nghệ mRNA?


A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Câu 18: Một gene có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hydrogen. Trên mạch thứ nhất có 15% adenine và 25% cytosine. Số lượng
từng loại nucleotide của gene trên mỗi mạch là



A. A1 = T2 = 100; C1 = G2 = 100; T1 = A2 = 90; G1 = C2 = 150.



B. A1 = T2 = 90; C1 = G2 = 150; T1 = A2 = 260; G1 = C2 = 100.



C. A1 = T2 = 150; C1 = G2 = 90; T1 = A2 =100; G1 = C2 = 260.



D. A1 = T2 = 260; C1 = G2 = 100; T1 = A2 = 150; G1 = C2 = 90.

Câu 19: Một gen bình thường dài 0,4080 μm, có 3120 liên kết hydrogen, bị đột biến thay thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi
số liên kết hydrogen của gene. 
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Số nucleotide từng loại của gene đột biến là A = T = 479, G = C = 721 hoặc A = T = 481, G = C = 710.
(2) Dạng đột biến xảy ra là thay thế một cặp A – T bằng cặp G – C.
(3) Số nucleotide của từng loại gene đột biến là A = T = 480, G = C = 720.
(4) Dạng đột biến xảy ra là thay thế một cặp G – C bằng cặp A – T.


A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 20: Cho biết mã di truyền mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser. 
Một đoạn mạch khuôn của gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'-AGCCGACCCGGG-3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin
mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của các amino acid đó là


A. Pro – Gly – Ser – Ala.

B. Ser – Ala – Gly – Pro.



C. Gly – Pro – Ser – Arg.

D. Ser – Arg – Pro – Gly.

Câu 21: Cho biết  các bộ ba  trên mARN mã  hóa  cho các  amino acid tương  ứng là: 5'CUG3' - Leu, 5'GUC3' - Val, 5'ACG3' - Thr,
5'GCA3' - Ala. Từ đoạn mạch gốc chứa 4 mã di truyền của một gene không phân  mảnh có  trình  tự đơn phân  5'CAGCGTGACCAG3' 
phiên mã  tổng  hợp đoạn  mRNA.  Theo cơ chế dịch mã thì từ đoạn mRNA này sẽ tổng hợp được đoạn polypeptide có trình tự các amino
acid là:


A. Val-Ala-Leu-Val. 



B. Val-Ala-Leu-Thr.



C. Leu-Val-Thr-Val. 



D. Leu-Val-Thr-Leu.

Câu 22: Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do gene bình thường tổng hợp có số amino acid bằng nhau
nhưng khác nhau ở amino acid thứ 80. Đột biến điểm trên gene này là


A. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 80.



B. mất một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.



C. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 81.



D. thêm một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.



A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 23: Khi nghiên cứu về tính trạng chiều cao ở người người ta có bảng thông tin sau đây:
Người

45, XO

46, XX

47, XXX

46, XY

47, XXY

Chiều cao (m)

1,3

1,6

1,8

1,7

1,85

Dựa vào bảng thông tin này hãy cho biết trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Số lượng NST X và chiều cao ở người có sự tương quan nhau.
(2) Gen quy định chiều cao nằm trên NST X không nằm trên NST Y.
(3) Sự bất hoạt NST X ở người có 2 NST X trở lên không làm gen quy định chiều cao ngừng hoạt động.
(4) Vùng bị bất hoạt trên NST X chủ yếu nằm ở vùng tương đồng.


A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 24: Những thành phần nào tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?


A. mRNA, rRNA, tRNA và các amino acid, ribosome.



B. ribosome, mRNA, các amino acid và tRNA tương ứng.



C. DNA polymerase, ribosome, các amino acid và mRNA.



D. RNA polymerase, RNA polymerase, mRNA và ribosome.

Phần 2
Câu 1: Nguyên nhân của hiện tượng cân bằng giới tính là:
A. Do tỉ lệ giao tử mang NST giới tính X bằng Y hay X bằng O.
B. Tuân theo quy luật số lớn.
C. Do quá trình tiến hoá của loài.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 2: Nội dung nào sau đây đúng?
A. NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn.
B. NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp.
C. Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không.
D. NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.
Câu 3: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:
1. Đều mang gen quy định tính trạng thường.
2. Đều có thành phần hoá học chủ yếu là prôtêin và axit nuclêic.
3. Đều ảnh hường đến sự xác định giới tính.
4. Đều có cá khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào.
5. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.
Số phương án đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4: NST thường và NST giới tính khác nhau ở
A. Số lượng NST trong tế bào.
B. Hình thái và chức năng.
C. Khả năng nhân đôi và phân li trong phân bào. D. Câu A và B đúng.
Câu 5: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là
A. làm tăng biến dị tổ hợp.
B. làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.
C. làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
D. làm tăng xuất hiện kiểu gene nhưng hạn chế kiểu hình.
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của ruồi giấm?
A. Bộ nhiễm sắc thể có ít nhiễm sắc thể.          B. Dễ nuôi và dễ tiến hành thí nghiệm.
C. Ít biến dị và các biến dị khó quan sát.         D. Thời gian sinh trưởng ngắn, đẻ nhiều.
Câu 7: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân
đen, cánh cụt F1 toàn thân xám cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ ?
A. 4 xám, dài : 1 đen, cụt.                    B. 3 xám, dài : 1 đen, cụt.
C. 2 xám, dài : 1 đen, cụt.                    D. 1 xám, dài : 1 đen, cụt.

Câu 8: Ngô có 2n = 20. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thể 3 nhiễm của Ngô có 19 NST
B. Thể 1 nhiễm của Ngô có 21
C. Thể 3n của Ngô có 30 NST
D. Thể 4n của Ngô có 38 NST
Câu 9: Cải củ có bộ NST bình thường 2n =18. Trong một tế bào sinh dưỡngcủa củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể:
A. 3 nhiễm
B. Tam bội(3n)
C. Tứ bội (4n)
D. Dị bội (2n -1)
Câu 10: Hoá chất sau đây thường được ứng dụng để gây đột biến đa bội ở cây trồng là:
A. Axit phôtphoric
B. Axit sunfuaric
C. Cônsixin D. Cả 3 loại hoá chất trên
Câu 11: Đặc điểm của thực vật đa bội là:
A. Có các cơ quan sinh dưỡng to nhiều so với thể lưỡng bội
B. Tốc độ phát triển chậm
C. Kém thích nghi và khả năng chống chịu với môi trường yếu
D. Ở cây trồng thường làm giảm năng suất
Câu 12: Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
A. 46 chiếc
B. 47 chiếc
C. 45 chiếc
D. 44 chiếc
Câu 13: Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Đao là:
A. Cơ thể lùn, cổ rụt, lưỡi thè ra
B. Hai mắt xa nhau, mắt một mí, ngón tay ngắn
C. Si đần bẩm sinh, không có con
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 14: Bệnh Tơcnơ là một dạng bệnh:
A. Chỉ xuất hiện ở nữ
B. Chỉ xuất hiện ở nam
C. Có thể xảy ra ở cả nam và nữ
D. Không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn
Câu 15: Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh nhân Tơcnơ có hiện tượng:
A. Thừa 1 NST số 21
B. Thiếu 1 NST số 21
C. Thừa 1 NST giới tính X
D. Thiếu 1 NST giới tính X
Câu 16: Kí hiệu NST của người bị bệnh Tơcnơ là:
A. XXY
B. XXX
C. XO
D. YO
Câu 17: Bệnh Bạch tạng là do:
A. Đột biến gen trội thành gen lặn
B. Đột biến gen lặn thành gen trội
C. Đột biến cấu trúc NST
D. Đột biến số lượng NST

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nội dung nào sau đây không đúng về chọn lọc nhân tạo?


A. Sự chọn lọc có chủ đích của con người dựa trên những đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.



B. Trong một quần thể vật nuôi hoặc cây trồng, sự xuất hiện các biến dị thường có lợi phù hợp với mục đích của con người.



C. Sự chọn lọc tiến hành trên cùng một đối tượng vật nuôi hoặc cây trồng theo nhiều hướng khác nhau.



D. Chọn lọc tự nhiên đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.

Câu 2: Cho một số giống cây trồng sau đây: (1) Súp lơ trắng; 2) Bắp cải; 3) Cần tây; 4) Su hào; 5) Hành lá. Có bao nhiêu giống cây trồng
được tạo ra do chọn lọc nhân tạo từ cây cải dại?


A. 1.   



B. 2.



C. 3.



D. 4.

Câu 3: Border collie, Berger, Rough collie là những giống chó được con người tạo ra từ loài sói hoang dã nhằm mục đích


A. chăn cừu. 



B. làm cảnh.



C. đi săn.



D. giữ nhà.

Câu 4: Sắp xếp các nội dung sau đây để hoàn thành quá trình hình thành đặc điểm thích nghi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên:
(1) Sự sống sót và sinh sản của các cá thể có khả năng thích nghi.
(2) Sự xuất hiện biến dị mới trong quần thể.
(3) Chọn lọc tự nhiên và hình thành đặc điểm thích nghi mới của loài.
(4) Sự cạnh tranh về khả năng ngụy trang giữa các cá thể mang các kiểu hình khác nhau.


A. (1) → (2) → (3) → (4). 



B. (3) → (1) → (4) → (2).



C. (2) → (4) → (1) → (3). 



D. (4) → (3) → (2) → (1).

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo Lamarck, những nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa là:

(1) Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện.
(2) Đặc tính biến dị di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
(3) Những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho thế hệ sau.
(4) Loài mới được hình thành từ loài tổ tiên thông qua việc tích lũy dần các tính trạng thích nghi.


A. (1), (2).



B. (1), (3).



C. (2), (3).



D. (2), (4).

Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai về quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa?


A. Biến dị là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài.



B. Những sinh vật to lớn nhất là những sinh vật có điều kiện sinh tồn tốt nhất.



C. Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể.



D. Các loài được hình thành từ tổ tiên chung.

Câu 3: Cho các nhận xét sau:
1) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
2) Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
3) Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau.
4) Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
5) Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gene của quần thể hình thành nhóm phân loại trên loài.
6) Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn.
7) Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ.
8) Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?


A. 3.



B. 4.



C. 5.



D. 6.

Câu 4: Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật?


A. Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gene.



B. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.



C. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.



D. Đột biến và di – nhập gene.

Câu 5: Trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét sai về quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại?
1) Đột biến gene và di – nhập gene đều tạo ra vốn gene phong phú cho quần thể.
2) Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gene đều làm nghèo vốn gene quần thể.
3) Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
4) Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách chậm chạp.
5) Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele một cách đột ngột.
6) Đột biến làm thay đổi tần số allele chậm nhất, chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele nhanh nhất.


A. 3.



B. 4.



C. 5.



D. 6.

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

1) Áp lực của quá trình đột biến thể hiện ở tốc độ biến đổi tần số các allele bị đột biến.
2) Quần thể càng nhỏ càng dễ chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
3) Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có vai trò tạo ra các allele mới, làm thay đổi tần số allele theo hướng xác định.
4) Tiến hóa có thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
5) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau
trong quần thể.
6) Mọi loại biến dị đều là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
7) Theo Darwin, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng và phong phú là do chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông
qua hai đặc tính là biến dị và di truyền của sinh vật.
8) Đột biến gene hầu hết là lặn và có hại cho sinh vật, xuất hiện vô hướng và có tần số thấp, luôn di truyền được cho thế hệ sau.
Số phát biểu không đúng:


A. 2.



B. 4.



C. 5.



D. 7.

Câu 7: Tác giả của tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc các loài” (on the Origin of Species) là


A. C. Darwin.



B. J. B. Lamarck.



C. G. Mendel.



D. M. Kimura.

Câu 8: Theo quan điểm của Darwin, nguyên nhân của sự tiến hóa là do


A. sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính.



B. tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển cá thể.



C. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.



D. tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập tính ở động vật trong thời gian dài.

Câu 9: Người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể là


A. C. Darwin.



B. J. B. Lamarck.



C. G. Mendel.



D. M. Kimura.

Câu 10: Theo Darwin, nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và đấu tranh sinh tồn, tạo động lực để tiến hóa diễn ra
liên tục là


A. biến dị cá thể.                                             



B. chọn lọc tự nhiên.



C. chọn lọc nhân tạo.                  
 
Gửi ý kiến