Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:04' 23-04-2026
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:04' 23-04-2026
Dung lượng: 132.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 01
V: ……….
C: ………..
Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên
ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt
ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn
là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động
khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật
hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp nhất
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Những chú thỏ con có đặc điểm gì nổi bật?
A. Mắt đen láy, tai ngắn, đuôi dài
B. Mắt hồng lóng lánh, tai dài, đuôi cộc
C. Mắt nâu, tai dựng đứng, đuôi xù
D. Mắt xám, tai cụp, đuôi dài
Câu 2: Vì sao những chú thỏ con quyết định làm quà tặng mẹ?
A. Vì sắp đến ngày sinh nhật mẹ
B. Vì chúng thích thêu thùa
C. Vì thấy mẹ vất vả nên muốn làm mẹ vui
D. Vì mẹ yêu cầu làm quà
Câu 3: Món quà mà những chú thỏ con làm là gì?
A. Một bức tranh thêu
B. Một bó hoa
C. Một chiếc áo len
D. Một chiếc khăn trải bàn
Câu 4: Thỏ Mẹ cảm thấy thế nào khi nhận món quà?
A. Vui nhưng vẫn mệt
B. Ngạc nhiên, cảm động và hạnh phúc
C. Không quan tâm
D. Muốn tặng lại các con món quà khác
Câu 5: Gạch chân dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu :
Các chú thỏ con sẽ làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh có tô điểm các bông hoa để
tặng mẹ.
Câu 6: Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động trong các từ sau: thêu, đẹp, tặng, vất vả
Câu 7: Đặt câu với một từ chỉ hoạt động em vừa tìm được ở câu 6:
Câu 8: Đặt một câu nêu đặc điểm của thỏ mẹ:
Câu 9: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong những câu sau:
Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn
Thấy vậy,
Lan ngạc nhiên:
- Ông ơi, sao ông lại đi chân đất thế ạ
- Con chó vừa mới tha dép của ông
- Vậy ạ
Ông tìm mãi mà không thấy
Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ạ
Câu 10: Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi
nhận được món quà?
2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi
.................................................
.................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Giáo viên chấm
........................................................
........................................................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Điểm
Đ: ……….
Mã đề: 02
V: ……….
C: ………..
Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên
ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt
ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn
là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động
khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật
hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp nhất
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Những chú thỏ con có đặc điểm gì nổi bật?
A. Mắt đen láy, tai ngắn, đuôi dài
B. Mắt xám, tai cụp, đuôi dài
C. Mắt nâu, tai dựng đứng, đuôi xù
D. Mắt hồng lóng lánh, tai dài, đuôi cộc
Câu 2: Vì sao những chú thỏ con quyết định làm quà tặng mẹ?
A. Vì thấy mẹ vất vả nên muốn làm mẹ vui
B. Vì sắp đến ngày sinh nhật mẹ
C. Vì chúng thích thêu thùa
D. Vì mẹ yêu cầu làm quà
Câu 3: Món quà mà những chú thỏ con làm là gì?
A. Một bức tranh thêu
B. Một bó hoa
C. Một chiếc khăn trải bàn
D. Một chiếc áo len
Câu 4: Thỏ Mẹ cảm thấy thế nào khi nhận món quà?
A. Vui nhưng vẫn mệt
B. Muốn tặng lại các con món quà khác
C. Không quan tâm
D. Ngạc nhiên, cảm động và hạnh phúc
Câu 5: Gạch chân dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong câu :
Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
Câu 6: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ sau: thêu, đẹp, tặng, vất vả
Câu 7: Đặt câu với một từ chỉ đặc điểm em vừa tìm được ở câu 6:
Câu 8: Đặt một câu nêu hoạt động của thỏ con:
Câu 9: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong những câu sau:
Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn
Thấy vậy,
Lan ngạc nhiên:
- Ông ơi, sao ông lại đi chân đất thế ạ
- Con chó vừa mới tha dép của ông
- Vậy ạ
Ông tìm mãi mà không thấy
Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ạ
Câu 10: Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi
nhận được món quà?
2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết: Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ
đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt
khác nhau: màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô,
thảm cỏ, ...
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình.
==========Hết=========
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết: Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ
đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt
khác nhau: màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô,
thảm cỏ, ...
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC NĂM
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một
câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:
1. Bài: Khủng Long - SGK Trang 42 (từ đầu đến có một số loài)
- TLCH: Khủng long thường sống ở đâu? ( Khủng long thường sống ở những vùng đất
khô)
2. Bài: Sự tích cây thì là - SGK Trang 46-47 (Khi các loài cây đều đã có tên…….. “thì
là” đấy)
- TLCH: Để được đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về mình như
thế nào? (Khi nấu canh riêu cá hoặc làm chả cá, chả mực mà không có cây đó thì mất
ngon)
3. Bài: Từ Chú Bồ Câu Đến In- Tơ- Nét - SGK Trang 87 88 (từ Từ xa xưa đến được
tìm thấy)
- TLCH: Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? (Bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay
chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận)
4- Sự tích hoa tỉ muội
( TV 2 - Tập 1 - Trang 109)
Đoạn “Năm ấy đến … của Nết và Na.”
Câu hỏi: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
- Gợi ý trả lời: Hai bàn chân Nết rớm máu, Bụt thương, liền hiện ra phẩy chiếc quạt thần,
bàn chân Nết lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
5- Rồng rắn lên mây ( TV 2 - Tập 1 - Trang 101)
Đoạn: "Nếu thầy nói…..tiếp tục"
Câu hỏi: Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó phải làm gì?
- Gợi ý trả lời: Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó phải đổi vai làm đuôi.
B. Biểu điểm chấm:
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Căn cứ vào mức độ đọc thực tế của HS giáo viên cho điểm phù hợp).
Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh để cho điểm không nhất thiết
đúng hệt như gợi ý.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
1
B
2
C
3
D
4
B
5
Trắng tinh
6
Thêu, tặng
7
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
8
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
0,5 điểm
9
10
HS điền đúng dấu .?..??
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
1 điểm
1 điểm
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đúng yêu cầu đề bài (tả đúng một đồ dùng trong gia đình, không lạc đề)
1 điểm
Bố cục đoạn văn rõ ràng (có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
1 điểm
Nội dung miêu tả cụ thể (tả được hình dáng, màu sắc, công dụng,
cảm xúc của em với đồ vật)
2 điểm
Dùng từ, đặt câu đúng và phù hợp (câu văn đơn giản, dễ hiểu, đúng ngữ pháp) 1 điểm
Chữ viết sạch sẽ, trình bày đẹp
1 điểm
====Hết====
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
1
D
2
A
3
C
4
D
5
Làm, nuôi
6
Đẹp, vất vả
7
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
8
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
0,5 điểm
9
10
HS điền đúng dấu .?..??
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
1 điểm
1 điểm
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đúng yêu cầu đề bài (tả đúng một đồ dùng trong gia đình, không lạc đề)
1 điểm
Bố cục đoạn văn rõ ràng (có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
1 điểm
Nội dung miêu tả cụ thể (tả được hình dáng, màu sắc, công dụng,
cảm xúc của em với đồ vật)
2 điểm
Dùng từ, đặt câu đúng và phù hợp (câu văn đơn giản, dễ hiểu, đúng ngữ pháp) 1 điểm
Chữ viết sạch sẽ, trình bày đẹp
1 điểm
====Hết====
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Mạch
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng số
kiến
câu
thức, và số TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
kĩ
điểm
năng
Số
2
2
2
6
2
1. Đọc câu
hiểu Số
1
1
2
2
2
văn điểm
bản Câu
1, 2
3,4
5,6
số
Số
1
1
1
2
1
2.Kiến câu
thức Số
0,5
0,5
1
1
1
Tiếng điểm
Việt Câu
7
8
9
số
Số
4
4
2
Tổng câu
cộng Số
2
2
2
điểm
Điểm
Đ: ……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 01
V: ……….
C: ………..
Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên
ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt
ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn
là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động
khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật
hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp nhất
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Những chú thỏ con có đặc điểm gì nổi bật?
A. Mắt đen láy, tai ngắn, đuôi dài
B. Mắt hồng lóng lánh, tai dài, đuôi cộc
C. Mắt nâu, tai dựng đứng, đuôi xù
D. Mắt xám, tai cụp, đuôi dài
Câu 2: Vì sao những chú thỏ con quyết định làm quà tặng mẹ?
A. Vì sắp đến ngày sinh nhật mẹ
B. Vì chúng thích thêu thùa
C. Vì thấy mẹ vất vả nên muốn làm mẹ vui
D. Vì mẹ yêu cầu làm quà
Câu 3: Món quà mà những chú thỏ con làm là gì?
A. Một bức tranh thêu
B. Một bó hoa
C. Một chiếc áo len
D. Một chiếc khăn trải bàn
Câu 4: Thỏ Mẹ cảm thấy thế nào khi nhận món quà?
A. Vui nhưng vẫn mệt
B. Ngạc nhiên, cảm động và hạnh phúc
C. Không quan tâm
D. Muốn tặng lại các con món quà khác
Câu 5: Gạch chân dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu :
Các chú thỏ con sẽ làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh có tô điểm các bông hoa để
tặng mẹ.
Câu 6: Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động trong các từ sau: thêu, đẹp, tặng, vất vả
Câu 7: Đặt câu với một từ chỉ hoạt động em vừa tìm được ở câu 6:
Câu 8: Đặt một câu nêu đặc điểm của thỏ mẹ:
Câu 9: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong những câu sau:
Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn
Thấy vậy,
Lan ngạc nhiên:
- Ông ơi, sao ông lại đi chân đất thế ạ
- Con chó vừa mới tha dép của ông
- Vậy ạ
Ông tìm mãi mà không thấy
Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ạ
Câu 10: Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi
nhận được món quà?
2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi
.................................................
.................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Giáo viên chấm
........................................................
........................................................
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Điểm
Đ: ……….
Mã đề: 02
V: ……….
C: ………..
Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên
ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt
ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn
là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động
khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật
hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp nhất
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Những chú thỏ con có đặc điểm gì nổi bật?
A. Mắt đen láy, tai ngắn, đuôi dài
B. Mắt xám, tai cụp, đuôi dài
C. Mắt nâu, tai dựng đứng, đuôi xù
D. Mắt hồng lóng lánh, tai dài, đuôi cộc
Câu 2: Vì sao những chú thỏ con quyết định làm quà tặng mẹ?
A. Vì thấy mẹ vất vả nên muốn làm mẹ vui
B. Vì sắp đến ngày sinh nhật mẹ
C. Vì chúng thích thêu thùa
D. Vì mẹ yêu cầu làm quà
Câu 3: Món quà mà những chú thỏ con làm là gì?
A. Một bức tranh thêu
B. Một bó hoa
C. Một chiếc khăn trải bàn
D. Một chiếc áo len
Câu 4: Thỏ Mẹ cảm thấy thế nào khi nhận món quà?
A. Vui nhưng vẫn mệt
B. Muốn tặng lại các con món quà khác
C. Không quan tâm
D. Ngạc nhiên, cảm động và hạnh phúc
Câu 5: Gạch chân dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong câu :
Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
Câu 6: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ sau: thêu, đẹp, tặng, vất vả
Câu 7: Đặt câu với một từ chỉ đặc điểm em vừa tìm được ở câu 6:
Câu 8: Đặt một câu nêu hoạt động của thỏ con:
Câu 9: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong những câu sau:
Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn
Thấy vậy,
Lan ngạc nhiên:
- Ông ơi, sao ông lại đi chân đất thế ạ
- Con chó vừa mới tha dép của ông
- Vậy ạ
Ông tìm mãi mà không thấy
Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ạ
Câu 10: Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi
nhận được món quà?
2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết: Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ
đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt
khác nhau: màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô,
thảm cỏ, ...
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình.
==========Hết=========
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết: Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ
đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt
khác nhau: màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô,
thảm cỏ, ...
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC NĂM
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một
câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:
1. Bài: Khủng Long - SGK Trang 42 (từ đầu đến có một số loài)
- TLCH: Khủng long thường sống ở đâu? ( Khủng long thường sống ở những vùng đất
khô)
2. Bài: Sự tích cây thì là - SGK Trang 46-47 (Khi các loài cây đều đã có tên…….. “thì
là” đấy)
- TLCH: Để được đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về mình như
thế nào? (Khi nấu canh riêu cá hoặc làm chả cá, chả mực mà không có cây đó thì mất
ngon)
3. Bài: Từ Chú Bồ Câu Đến In- Tơ- Nét - SGK Trang 87 88 (từ Từ xa xưa đến được
tìm thấy)
- TLCH: Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? (Bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay
chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận)
4- Sự tích hoa tỉ muội
( TV 2 - Tập 1 - Trang 109)
Đoạn “Năm ấy đến … của Nết và Na.”
Câu hỏi: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
- Gợi ý trả lời: Hai bàn chân Nết rớm máu, Bụt thương, liền hiện ra phẩy chiếc quạt thần,
bàn chân Nết lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
5- Rồng rắn lên mây ( TV 2 - Tập 1 - Trang 101)
Đoạn: "Nếu thầy nói…..tiếp tục"
Câu hỏi: Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó phải làm gì?
- Gợi ý trả lời: Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó phải đổi vai làm đuôi.
B. Biểu điểm chấm:
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Căn cứ vào mức độ đọc thực tế của HS giáo viên cho điểm phù hợp).
Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh để cho điểm không nhất thiết
đúng hệt như gợi ý.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
1
B
2
C
3
D
4
B
5
Trắng tinh
6
Thêu, tặng
7
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
8
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
0,5 điểm
9
10
HS điền đúng dấu .?..??
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
1 điểm
1 điểm
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đúng yêu cầu đề bài (tả đúng một đồ dùng trong gia đình, không lạc đề)
1 điểm
Bố cục đoạn văn rõ ràng (có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
1 điểm
Nội dung miêu tả cụ thể (tả được hình dáng, màu sắc, công dụng,
cảm xúc của em với đồ vật)
2 điểm
Dùng từ, đặt câu đúng và phù hợp (câu văn đơn giản, dễ hiểu, đúng ngữ pháp) 1 điểm
Chữ viết sạch sẽ, trình bày đẹp
1 điểm
====Hết====
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
1
D
2
A
3
C
4
D
5
Làm, nuôi
6
Đẹp, vất vả
7
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
8
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
0,5 điểm
9
10
HS điền đúng dấu .?..??
HS đặt câu theo đúng yêu cầu
1 điểm
1 điểm
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đúng yêu cầu đề bài (tả đúng một đồ dùng trong gia đình, không lạc đề)
1 điểm
Bố cục đoạn văn rõ ràng (có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
1 điểm
Nội dung miêu tả cụ thể (tả được hình dáng, màu sắc, công dụng,
cảm xúc của em với đồ vật)
2 điểm
Dùng từ, đặt câu đúng và phù hợp (câu văn đơn giản, dễ hiểu, đúng ngữ pháp) 1 điểm
Chữ viết sạch sẽ, trình bày đẹp
1 điểm
====Hết====
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Mạch
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng số
kiến
câu
thức, và số TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
kĩ
điểm
năng
Số
2
2
2
6
2
1. Đọc câu
hiểu Số
1
1
2
2
2
văn điểm
bản Câu
1, 2
3,4
5,6
số
Số
1
1
1
2
1
2.Kiến câu
thức Số
0,5
0,5
1
1
1
Tiếng điểm
Việt Câu
7
8
9
số
Số
4
4
2
Tổng câu
cộng Số
2
2
2
điểm
 








Các ý kiến mới nhất