Đề thi học kì 2 co ma tran

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:13' 26-04-2026
Dung lượng: 44.3 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:13' 26-04-2026
Dung lượng: 44.3 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/…..
Trường Tiểu học Xã
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 2
Năm học 2025 – 2026
Môn: Khoa học
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Thực hiện các yêu cầu của từng câu hỏi dưới đây (Khoanh tròn đáp án đúng
nhất, điền khuyết hoặc điền Đúng/Sai) và làm các bài tập sau:
Câu 1:
a) Đặc điểm về kích thước của các loại vi khuẩn trong tự nhiên là gì?
A. To bằng khoảng một hạt cát.
B. Rất nhỏ bé, khó nhìn thấy.
C. Quan sát rõ bằng mắt thường.
D. Dễ dàng nhận biết trên tay.
b) Vi khuẩn thường tồn tại và sống ở những môi trường nào?
A. Chỉ tồn tại trong môi trường nước.
B. Nằm duy nhất bên trong không khí.
C. Sống ở khắp mọi nơi xung quanh ta.
D. Phát triển tốt dưới lòng đất sâu.
Câu 2:
a) Giai đoạn tuổi dậy thì của nữ giới thường bắt đầu vào khoảng nào?
A. Nằm trong khoảng mười ba tuổi đến mười bảy tuổi.
B. Kéo dài từ mười lăm tuổi đến mười chín tuổi.
C. Giai đoạn từ mười sáu tuổi đến hai mươi tuổi.
D. Thường bắt đầu từ mười tuổi đến mười lăm tuổi.
b) Độ tuổi của giai đoạn vị thành niên nằm trong khoảng thời gian nào?
A. Bắt đầu từ lúc sinh ra đến chín tuổi.
B. Khoảng thời gian từ mười tuổi đến mười chín tuổi.
C. Giai đoạn từ hai mươi tuổi đến sáu mươi tuổi.
D. Kéo dài từ sáu mươi mốt tuổi trở lên.
Câu 3:
a) Trong quá trình thụ tinh, trứng kết hợp với tinh trùng sẽ tạo thành gì?
A. Trở thành một phôi thai rất hoàn chỉnh.
B. Phát triển thành hình dạng thai nhi ngay.
C. Được mọi người gọi chung là hợp tử.
D. Hình thành nên cơ thể em bé lớn.
b) Tinh trùng của người được tạo ra từ bộ phận nào trên cơ thể?
A. Do cơ quan sinh dục nam tạo ra.
B. Hình thành bên trong cơ thể người nữ.
C. Phát triển từ buồng trứng của người mẹ.
D. Nằm ở bên trong hệ tuần hoàn máu.
Câu 4:
a) Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người chúng ta những gì?
A. Cung cấp chỗ ở và nguồn thức ăn.
B. Tạo ra nhiều nhà máy và công xưởng.
C. Xây dựng nên những khu đô thị mới.
D. Sản xuất nhiều loại phương tiện giao thông.
b) Môi trường tự nhiên còn là nơi chứa đựng những thứ gì do con người tạo ra?
A. Những nguồn năng lượng sạch và an toàn.
B. Nhiều sản phẩm công nghệ vô cùng mới.
C. Toàn bộ lương thực thực phẩm dinh dưỡng.
D. Các loại chất thải sinh hoạt hằng ngày.
Câu 5:
a) Chọn cụm từ đúng để điền khuyết: "Bệnh lao phổi do (1)...... gây ra và lây truyền
qua (2)......"
A. (1) nấm mốc, (2) hệ thống tiêu hóa.
B. (1) kí sinh, (2) mạng lưới tĩnh mạch.
C. (1) vi khuẩn, (2) cơ quan hô hấp.
D. (1) vi rút, (2) tế bào thần kinh.
b) Điền Đ vào trước nhận định đúng và S vào trước nhận định sai:
1/ Sữa chua chứa vi khuẩn có ích.
2/ Vi khuẩn giúp muối dưa chua.
Câu 6:
a) Giai đoạn "Tuổi ấu thơ" có những đặc điểm:
A. Độ tuổi mà cơ thể phát triển nhanh về chiều cao.
B. Giai đoạn cơ thể phụ thuộc hoàn toàn vào bố mẹ.
C. Thời điểm con người chuyển tiếp để trở thành người lớn.
D. Lúc các chức năng của cơ quan sinh dục bắt đầu.
b) Xử lý tình huống: Khi có người lạ cho quà và rủ đi chơi, em sẽ làm gì?
A. Vui vẻ nhận lấy nhưng nhất quyết không đi.
B. Rủ thêm một vài người bạn thân đi cùng.
C. Cảm ơn chân thành và hứa đi dịp khác.
D. Từ chối ngay và chạy đến chỗ người lớn.
Câu 7:
a) Việc làm nào dưới đây mang lại tác động tiêu cực (xấu) đến môi trường?
A. Vận động mọi người cùng tham gia trồng cây.
B. Dùng quá nhiều phân bón hoá học trên đồng.
C. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
D. Thành lập các khu vực bảo tồn động vật.
b) Chọn từ điền khuyết: "Để sống hòa hợp với thiên nhiên, ta cần (......) tài nguyên
hợp lí."
A. Tuyệt đối không sử dụng.
B. Cố gắng phá hủy hết.
C. Tiến hành khai thác tốt.
D. Nhanh chóng loại bỏ đi.
Câu 8: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết nguyên nhân gây ra bệnh tả ở người là
gì? Gia đình em cần làm những việc gì để phòng tránh căn bệnh lây qua đường tiêu hóa
này?
Câu 9: Tuổi dậy thì là giai đoạn cơ thể có nhiều thay đổi quan trọng. Em hãy nêu hai việc
nên làm và hai việc không nên làm để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ở lứa tuổi này.
Câu 10: Môi trường tự nhiên đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải. Bản thân em có
thể thực hiện những hành động thiết thực nào ở trường học và ở nhà để góp phần bảo vệ
môi trường?
ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) (Mỗi ý nhỏ a hoặc b khoanh đúng đạt 0.5 điểm)
Câu 1: a) B ; b) C
Câu 2: a) D ; b) B
Câu 3: a) C ; b) A
Câu 4: a) A ; b) D
Câu 5: a) C ; b) 1Đ; 2S
Câu 6: a) B ; b) D
Câu 7: a) B ; b) C
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 8 (1 điểm):
Nguyên nhân: Do vi khuẩn tả gây ra, lây truyền qua đường tiêu hóa. (0.5đ)
Cách phòng tránh: Vệ sinh môi trường, đảm bảo nguồn nước sạch, ăn chín uống sôi,
rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. (0.5đ)
Câu 9 (1 điểm):
Nêu 2 việc nên làm: Tắm gội, rửa mặt thường xuyên; ăn uống đủ chất dinh dưỡng;
chọn mặc quần áo lót vừa vặn thấm mồ hôi; tập luyện thể thao... (0.5đ)
Nêu 2 việc không nên làm: Không sử dụng các chất gây nghiện; không ăn quá nhiều
đồ ăn nhanh/chiên rán; không thức khuya... (0.5đ)
Câu 10 (1 điểm):
Học sinh nêu được ít nhất 2 hành động đúng đắn phù hợp lứa tuổi (ví dụ: Vứt rác
đúng nơi quy định, phân loại rác thải sinh hoạt, tiết kiệm điện nước, tham gia trồng và
chăm sóc cây xanh, hạn chế sử dụng túi ni-lông...). (1đ)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN KHOA HỌC LỚP 5
NĂM HỌC 2025 – 2026
Mạch
kiến thức, kĩ
năng
1. Vi khuẩn
2.
Con người và
sức khỏe
3. Sinh vật và
môi trường
Tổng
Số câu và
số điểm
Mức độ
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Tổng
Mức 3
TN
TL
TN
TL
Số câu
1
1
1
2
1
Số điểm
1đ
1đ
1đ
2đ
1đ
Câu số
1a,b
5a,b
8
Số câu
2
1
1
3
1
Số điểm
2đ
1đ
1đ
3đ
1đ
Câu số
2a,b;
3a,b
6a,b
9
Số câu
1
1
1
2
1
Số điểm
1đ
1đ
1đ
2đ
1đ
Câu số
4a,b
7a,b
10
Số câu
4
3
1
2
7
3
Số điểm
4đ
3đ
1đ
2đ
7đ
3đ
.............................
Lớp 5/…..
Trường Tiểu học Xã
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 2
Năm học 2025 – 2026
Môn: Khoa học
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Thực hiện các yêu cầu của từng câu hỏi dưới đây (Khoanh tròn đáp án đúng
nhất, điền khuyết hoặc điền Đúng/Sai) và làm các bài tập sau:
Câu 1:
a) Đặc điểm về kích thước của các loại vi khuẩn trong tự nhiên là gì?
A. To bằng khoảng một hạt cát.
B. Rất nhỏ bé, khó nhìn thấy.
C. Quan sát rõ bằng mắt thường.
D. Dễ dàng nhận biết trên tay.
b) Vi khuẩn thường tồn tại và sống ở những môi trường nào?
A. Chỉ tồn tại trong môi trường nước.
B. Nằm duy nhất bên trong không khí.
C. Sống ở khắp mọi nơi xung quanh ta.
D. Phát triển tốt dưới lòng đất sâu.
Câu 2:
a) Giai đoạn tuổi dậy thì của nữ giới thường bắt đầu vào khoảng nào?
A. Nằm trong khoảng mười ba tuổi đến mười bảy tuổi.
B. Kéo dài từ mười lăm tuổi đến mười chín tuổi.
C. Giai đoạn từ mười sáu tuổi đến hai mươi tuổi.
D. Thường bắt đầu từ mười tuổi đến mười lăm tuổi.
b) Độ tuổi của giai đoạn vị thành niên nằm trong khoảng thời gian nào?
A. Bắt đầu từ lúc sinh ra đến chín tuổi.
B. Khoảng thời gian từ mười tuổi đến mười chín tuổi.
C. Giai đoạn từ hai mươi tuổi đến sáu mươi tuổi.
D. Kéo dài từ sáu mươi mốt tuổi trở lên.
Câu 3:
a) Trong quá trình thụ tinh, trứng kết hợp với tinh trùng sẽ tạo thành gì?
A. Trở thành một phôi thai rất hoàn chỉnh.
B. Phát triển thành hình dạng thai nhi ngay.
C. Được mọi người gọi chung là hợp tử.
D. Hình thành nên cơ thể em bé lớn.
b) Tinh trùng của người được tạo ra từ bộ phận nào trên cơ thể?
A. Do cơ quan sinh dục nam tạo ra.
B. Hình thành bên trong cơ thể người nữ.
C. Phát triển từ buồng trứng của người mẹ.
D. Nằm ở bên trong hệ tuần hoàn máu.
Câu 4:
a) Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người chúng ta những gì?
A. Cung cấp chỗ ở và nguồn thức ăn.
B. Tạo ra nhiều nhà máy và công xưởng.
C. Xây dựng nên những khu đô thị mới.
D. Sản xuất nhiều loại phương tiện giao thông.
b) Môi trường tự nhiên còn là nơi chứa đựng những thứ gì do con người tạo ra?
A. Những nguồn năng lượng sạch và an toàn.
B. Nhiều sản phẩm công nghệ vô cùng mới.
C. Toàn bộ lương thực thực phẩm dinh dưỡng.
D. Các loại chất thải sinh hoạt hằng ngày.
Câu 5:
a) Chọn cụm từ đúng để điền khuyết: "Bệnh lao phổi do (1)...... gây ra và lây truyền
qua (2)......"
A. (1) nấm mốc, (2) hệ thống tiêu hóa.
B. (1) kí sinh, (2) mạng lưới tĩnh mạch.
C. (1) vi khuẩn, (2) cơ quan hô hấp.
D. (1) vi rút, (2) tế bào thần kinh.
b) Điền Đ vào trước nhận định đúng và S vào trước nhận định sai:
1/ Sữa chua chứa vi khuẩn có ích.
2/ Vi khuẩn giúp muối dưa chua.
Câu 6:
a) Giai đoạn "Tuổi ấu thơ" có những đặc điểm:
A. Độ tuổi mà cơ thể phát triển nhanh về chiều cao.
B. Giai đoạn cơ thể phụ thuộc hoàn toàn vào bố mẹ.
C. Thời điểm con người chuyển tiếp để trở thành người lớn.
D. Lúc các chức năng của cơ quan sinh dục bắt đầu.
b) Xử lý tình huống: Khi có người lạ cho quà và rủ đi chơi, em sẽ làm gì?
A. Vui vẻ nhận lấy nhưng nhất quyết không đi.
B. Rủ thêm một vài người bạn thân đi cùng.
C. Cảm ơn chân thành và hứa đi dịp khác.
D. Từ chối ngay và chạy đến chỗ người lớn.
Câu 7:
a) Việc làm nào dưới đây mang lại tác động tiêu cực (xấu) đến môi trường?
A. Vận động mọi người cùng tham gia trồng cây.
B. Dùng quá nhiều phân bón hoá học trên đồng.
C. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
D. Thành lập các khu vực bảo tồn động vật.
b) Chọn từ điền khuyết: "Để sống hòa hợp với thiên nhiên, ta cần (......) tài nguyên
hợp lí."
A. Tuyệt đối không sử dụng.
B. Cố gắng phá hủy hết.
C. Tiến hành khai thác tốt.
D. Nhanh chóng loại bỏ đi.
Câu 8: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết nguyên nhân gây ra bệnh tả ở người là
gì? Gia đình em cần làm những việc gì để phòng tránh căn bệnh lây qua đường tiêu hóa
này?
Câu 9: Tuổi dậy thì là giai đoạn cơ thể có nhiều thay đổi quan trọng. Em hãy nêu hai việc
nên làm và hai việc không nên làm để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ở lứa tuổi này.
Câu 10: Môi trường tự nhiên đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải. Bản thân em có
thể thực hiện những hành động thiết thực nào ở trường học và ở nhà để góp phần bảo vệ
môi trường?
ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) (Mỗi ý nhỏ a hoặc b khoanh đúng đạt 0.5 điểm)
Câu 1: a) B ; b) C
Câu 2: a) D ; b) B
Câu 3: a) C ; b) A
Câu 4: a) A ; b) D
Câu 5: a) C ; b) 1Đ; 2S
Câu 6: a) B ; b) D
Câu 7: a) B ; b) C
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 8 (1 điểm):
Nguyên nhân: Do vi khuẩn tả gây ra, lây truyền qua đường tiêu hóa. (0.5đ)
Cách phòng tránh: Vệ sinh môi trường, đảm bảo nguồn nước sạch, ăn chín uống sôi,
rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. (0.5đ)
Câu 9 (1 điểm):
Nêu 2 việc nên làm: Tắm gội, rửa mặt thường xuyên; ăn uống đủ chất dinh dưỡng;
chọn mặc quần áo lót vừa vặn thấm mồ hôi; tập luyện thể thao... (0.5đ)
Nêu 2 việc không nên làm: Không sử dụng các chất gây nghiện; không ăn quá nhiều
đồ ăn nhanh/chiên rán; không thức khuya... (0.5đ)
Câu 10 (1 điểm):
Học sinh nêu được ít nhất 2 hành động đúng đắn phù hợp lứa tuổi (ví dụ: Vứt rác
đúng nơi quy định, phân loại rác thải sinh hoạt, tiết kiệm điện nước, tham gia trồng và
chăm sóc cây xanh, hạn chế sử dụng túi ni-lông...). (1đ)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN KHOA HỌC LỚP 5
NĂM HỌC 2025 – 2026
Mạch
kiến thức, kĩ
năng
1. Vi khuẩn
2.
Con người và
sức khỏe
3. Sinh vật và
môi trường
Tổng
Số câu và
số điểm
Mức độ
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Tổng
Mức 3
TN
TL
TN
TL
Số câu
1
1
1
2
1
Số điểm
1đ
1đ
1đ
2đ
1đ
Câu số
1a,b
5a,b
8
Số câu
2
1
1
3
1
Số điểm
2đ
1đ
1đ
3đ
1đ
Câu số
2a,b;
3a,b
6a,b
9
Số câu
1
1
1
2
1
Số điểm
1đ
1đ
1đ
2đ
1đ
Câu số
4a,b
7a,b
10
Số câu
4
3
1
2
7
3
Số điểm
4đ
3đ
1đ
2đ
7đ
3đ
 









Các ý kiến mới nhất