Đề KT cuối năm môn Toán + TV bộ CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 21h:53' 26-04-2026
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 21h:53' 26-04-2026
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Đại Đồng
Lớp: 5 ......
Họ và tên:…………………...................
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2025 -2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………..........................................
………………………..........................................
…………………….........................................
……………………….........................................
…………………….........................................
………………………..........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
Con đường
Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi.
Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm
ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến!
Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác
trong hội người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình
cảm biết bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức
để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là
thời khắc căng thẳng nhất trong một ngày của tôi.
Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm,
đi qua tôi, cho tôi những cảm xúc thật ấm lòng.
Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên
thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào
bị ngã. Những lúc đó tôi thấy mình trẻ lại vì những niềm vui. Tôi thấy tuổi già của mình
vẫn còn có ích.
Còn bây giờ đêm đã về khuya. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá
rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. Tôi vươn vai ngáp dài. Chắc cũng phải ngủ một
chút cho một ngày mới đầy vui vẻ sắp bắt đầu. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày
ngập tràn tình yêu và hạnh phúc!
(Theo Hà Thu)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc
làm theo yêu cầu.
Câu 1 ( 0.5 đ ) Nhân vật xưng “tôi” trong bài là ai?
A. Một bác đi tập thể dục buổi sáng
B. Một con đường
C. Một cô công nhân quét dọn vệ sinh
Câu 2( 0.5 đ ) Bài văn viết theo trình tự thời gian nào?
A. Từ sáng đến đêm khuya
B. Từ sáng đến tối
C. Từ sáng đến chiều
Câu 3. ( 0.5 đ ) Khi nào con đường thấy mình như trẻ lại?
A. Nghe bước chân của các bác tập thể dục.
B. Có những bước chân vui đầy no ấm của người đi chợ.
C. Đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy.
Câu 4. ( 0.5 đ ) Thời gian nào con đường thấy thư thái, dễ chịu?
A. Buổi sáng
B. Buổi chiều
C. Buổi tối
Câu 5. ( 1 đ ) Em làm gì để giữ cho đường làng quê mình sạch, đẹp?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6.( 1 đ ) Biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn văn cuối là gì? Em
viết lại một hình ảnh em thích nhất?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7. Trong câu "Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh
phúc!”dấu phẩy có tác dụng gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
Câu 8. ( 0,5 đ ) Hai câu văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào?
Hoa đào tượng trưng cho mùa xuân, sự may mắn, hạnh phúc. Nó được chọn để
trang trí trong ngày Tết.
A. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ
C. Liên kết bằng từ ngữ nối
Câu 9. ( 1 đ ) Phân tích cấu tạo câu sau và cho biết câu đó là câu đơn hay câu ghép:
Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng
mát.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 10. ( 1 đ ) Đặt 1 câu ghép có cặp quan hệ từ “Vì... nên ...” nói về con đường.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
----------------------------------Hết -----------------------------------
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
Năm học: 2025 - 2026
Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
II- TẬP LÀM VĂN (10 điểm) ( 35 phút)
Học sinh chọn làm một trong hai đề sau:
Đề 1 : Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2 : Tả một người mà em mến yêu.
---------------------------------Hết--------------------------------
ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0.5
2
A
0.5
3
C
0.5
4
A
0.5
5
HS viết theo ý của mình. VD: Em cần quét dọn, không vứt
0,5
rác ra đường, trồng cây xanh,….
6
A..vui vẻ, sạch sẽ
0.5
7
Biện pháp nghệ thuật nhân hóa. Hình ảnh : Tôi vươn vai
ngáp dài.
0.5
8
B
0.5
- Các anh chị công nhân/dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng
CN
9
VN
và tôi / trở nên sạch sẽ, thoáng mát.
CN
1
VN
- Câu trên là câu ghép .
10
Học sinh đặt câu rõ nghĩa, đúng ngữ pháp.
0,5
B- PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm.
2- Tập làm văn : 10 điểm
1. Mở bài
(1 điểm)
2. Thân bài (4 điểm)
- Nội dung (1,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
3. Kết bài
(1 điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
7. Sáng tạo
(1 điểm)
---------------------------------Hết--------------------------------
Ghi chú
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
Họ và tên:………………………
Lớp : 5…
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn Toán - Lớp 5
( Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao đề)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG VÀ NHẬN XÉT, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm (nếu có)
…………………………………
…………………………………
…………………………………
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
…………………….
…………………….
……………………..
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………….
……………………….
……………………….
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu 1,2,3,4,5,6 sau:
Câu 1. Phần thập phân của số 42,25 là :
A. 25
25
B. 10
25
25
C. 100
D. 1000
Câu 2: Cho biểu thức: 20,25 x 999 = 20,25 x 99 +
20,25 Số cần điền vào ô trống là:
A. 9
B. 90
C. 100
Câu 3. 1 phút 15 giây = ?
A. 1,15 phút
B. 1,25 phút
C. 115 giây
D. 900
D. 1,25 giây
Câu 4. Diện tích hình tròn có bán kính 3 dm là:
A. 9,42 dm2
B. 28,26 dm
C. 18,84 dm2
D. 28,26 dm2
Câu 5. Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5cm và chiều cao là 3,2 cm thì
diện tích hình thang đó là:
A. 8cm2
B. 32cm2
C. 16 cm2
D. 164cm2
Câu 6. Một ô tô đi quãng đường AB dài 120 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là:
A. 80 km/giờ
B.60 km/giờ
C. 50 km/giờ
D. 48 km/giờ
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7 . Đặt tính rồi tính ( 2 điểm)
a) 384,5 + 72,6
b) 281,8 - 112,34
c) 16,2 x 4,5
d) 112,5 : 25
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8. Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút . Ô tô đi với vận
tốc 48 km /giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút . Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến
tỉnh B .( 1,5 điểm)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 9 : (2,5 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể
là chiều dài 4m, chiều rộng 3m, chiều cao 2,5m. Biết rằng 80% thể tích của bể đang
chứa nước. Hỏi:
a) Trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 lít = 1 dm3)
b) Tính chiều cao mức nước trong bể?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Câu 10 : Tính bằng cách thuận tiện. (1 đ)
a) 3,7 x 3,8 - 4,539 + 3,7 x 6,2 - 5,461
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
1
b) 202,5 : 0,25 + 202,5 : 8 – 202,5 x 2
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
---------------------------------Hết-------------------------------------
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TOÁN
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TOÁN – Lớp 5
I- Phần trắc nghiệm ( 5 điểm)
Câu 1(0,5đ) Câu 2 (0,5đ)
C
Câu 3 (0,5đ)
Câu 4 (0,5đ)
Câu 5 ( 0,5đ)
B
D
C
D
Câu 6 (0,5đ)
D
II- Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 7 ( 2 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 457,1
b) 169,46
c) 72,9
b) Câu 8: ( 1,5 điểm)
Thời gian ô tô đi không kể thời gian nghỉ là :
10 giờ 45 phút – 6 giờ - 15 phút = 4 giờ 30 phút
Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ .
Độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B là
48 x 4,5 = 216 ( km
Đáp số : 216 km
Câu 9: ( 2,5 điểm)
a) Thể tích của bể nước là:
d) 4,5
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)
0,5điểm
Trong bể có số lít nước là:
0,25điểm
30 : 100 x 80 = 24 (m3)
0,5điểm
Đổi 24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000 (lít)
0,25điểm
b) Chiều cao mức nước trong bể là:
0,25điểm
24 : 4 : 3 = 2 (m)
0,25điểm
hoặc: 2,5 : 100 x 80 = 2 ( m)
Đáp số: a) 24 000 l nước
0,25điểm
b) 2 m
a) Thể tích của bể nước là:
0,25điểm
Câu 10: ( 1 điểm)
a)Tính bằng cách hợp lí ( 0,5 điểm) :
3,7 x 3,8 - 4,539 + 3,7 x 6,2 - 5,461
= 3,7 x 3,8 + 3,7 x 6,2 - ( 4,539 + 5,461)
= 3,7 x (3,8 + 6,2 ) - 10
= 3,7 x 10 - 10
1
b) 202,5 : 0,25 + 202,5 : 8 – 202,5 x 2
= 202,5 x 4 + 202,5 x 8 - 202,5 x 2
= 202,5 x ( 4 + 8 - 2 )
= 202,5 x 10
= 2025
= 37 - 10
= 27
Học sinh có thể tính theo cách khác phù hợp với cách làm tiểu học đều cho điểm
tối đa
Lớp: 5 ......
Họ và tên:…………………...................
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2025 -2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………..........................................
………………………..........................................
…………………….........................................
……………………….........................................
…………………….........................................
………………………..........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
Con đường
Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi.
Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm
ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến!
Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác
trong hội người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình
cảm biết bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức
để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là
thời khắc căng thẳng nhất trong một ngày của tôi.
Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm,
đi qua tôi, cho tôi những cảm xúc thật ấm lòng.
Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên
thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào
bị ngã. Những lúc đó tôi thấy mình trẻ lại vì những niềm vui. Tôi thấy tuổi già của mình
vẫn còn có ích.
Còn bây giờ đêm đã về khuya. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá
rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. Tôi vươn vai ngáp dài. Chắc cũng phải ngủ một
chút cho một ngày mới đầy vui vẻ sắp bắt đầu. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày
ngập tràn tình yêu và hạnh phúc!
(Theo Hà Thu)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc
làm theo yêu cầu.
Câu 1 ( 0.5 đ ) Nhân vật xưng “tôi” trong bài là ai?
A. Một bác đi tập thể dục buổi sáng
B. Một con đường
C. Một cô công nhân quét dọn vệ sinh
Câu 2( 0.5 đ ) Bài văn viết theo trình tự thời gian nào?
A. Từ sáng đến đêm khuya
B. Từ sáng đến tối
C. Từ sáng đến chiều
Câu 3. ( 0.5 đ ) Khi nào con đường thấy mình như trẻ lại?
A. Nghe bước chân của các bác tập thể dục.
B. Có những bước chân vui đầy no ấm của người đi chợ.
C. Đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy.
Câu 4. ( 0.5 đ ) Thời gian nào con đường thấy thư thái, dễ chịu?
A. Buổi sáng
B. Buổi chiều
C. Buổi tối
Câu 5. ( 1 đ ) Em làm gì để giữ cho đường làng quê mình sạch, đẹp?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6.( 1 đ ) Biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn văn cuối là gì? Em
viết lại một hình ảnh em thích nhất?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7. Trong câu "Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh
phúc!”dấu phẩy có tác dụng gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
Câu 8. ( 0,5 đ ) Hai câu văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào?
Hoa đào tượng trưng cho mùa xuân, sự may mắn, hạnh phúc. Nó được chọn để
trang trí trong ngày Tết.
A. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ
C. Liên kết bằng từ ngữ nối
Câu 9. ( 1 đ ) Phân tích cấu tạo câu sau và cho biết câu đó là câu đơn hay câu ghép:
Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng
mát.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 10. ( 1 đ ) Đặt 1 câu ghép có cặp quan hệ từ “Vì... nên ...” nói về con đường.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
----------------------------------Hết -----------------------------------
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
Năm học: 2025 - 2026
Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
II- TẬP LÀM VĂN (10 điểm) ( 35 phút)
Học sinh chọn làm một trong hai đề sau:
Đề 1 : Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2 : Tả một người mà em mến yêu.
---------------------------------Hết--------------------------------
ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0.5
2
A
0.5
3
C
0.5
4
A
0.5
5
HS viết theo ý của mình. VD: Em cần quét dọn, không vứt
0,5
rác ra đường, trồng cây xanh,….
6
A..vui vẻ, sạch sẽ
0.5
7
Biện pháp nghệ thuật nhân hóa. Hình ảnh : Tôi vươn vai
ngáp dài.
0.5
8
B
0.5
- Các anh chị công nhân/dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng
CN
9
VN
và tôi / trở nên sạch sẽ, thoáng mát.
CN
1
VN
- Câu trên là câu ghép .
10
Học sinh đặt câu rõ nghĩa, đúng ngữ pháp.
0,5
B- PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm.
2- Tập làm văn : 10 điểm
1. Mở bài
(1 điểm)
2. Thân bài (4 điểm)
- Nội dung (1,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
3. Kết bài
(1 điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
7. Sáng tạo
(1 điểm)
---------------------------------Hết--------------------------------
Ghi chú
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
Họ và tên:………………………
Lớp : 5…
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn Toán - Lớp 5
( Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao đề)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG VÀ NHẬN XÉT, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm (nếu có)
…………………………………
…………………………………
…………………………………
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
…………………….
…………………….
……………………..
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………….
……………………….
……………………….
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu 1,2,3,4,5,6 sau:
Câu 1. Phần thập phân của số 42,25 là :
A. 25
25
B. 10
25
25
C. 100
D. 1000
Câu 2: Cho biểu thức: 20,25 x 999 = 20,25 x 99 +
20,25 Số cần điền vào ô trống là:
A. 9
B. 90
C. 100
Câu 3. 1 phút 15 giây = ?
A. 1,15 phút
B. 1,25 phút
C. 115 giây
D. 900
D. 1,25 giây
Câu 4. Diện tích hình tròn có bán kính 3 dm là:
A. 9,42 dm2
B. 28,26 dm
C. 18,84 dm2
D. 28,26 dm2
Câu 5. Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5cm và chiều cao là 3,2 cm thì
diện tích hình thang đó là:
A. 8cm2
B. 32cm2
C. 16 cm2
D. 164cm2
Câu 6. Một ô tô đi quãng đường AB dài 120 km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là:
A. 80 km/giờ
B.60 km/giờ
C. 50 km/giờ
D. 48 km/giờ
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7 . Đặt tính rồi tính ( 2 điểm)
a) 384,5 + 72,6
b) 281,8 - 112,34
c) 16,2 x 4,5
d) 112,5 : 25
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8. Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút . Ô tô đi với vận
tốc 48 km /giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút . Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến
tỉnh B .( 1,5 điểm)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 9 : (2,5 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể
là chiều dài 4m, chiều rộng 3m, chiều cao 2,5m. Biết rằng 80% thể tích của bể đang
chứa nước. Hỏi:
a) Trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 lít = 1 dm3)
b) Tính chiều cao mức nước trong bể?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Câu 10 : Tính bằng cách thuận tiện. (1 đ)
a) 3,7 x 3,8 - 4,539 + 3,7 x 6,2 - 5,461
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
1
b) 202,5 : 0,25 + 202,5 : 8 – 202,5 x 2
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
---------------------------------Hết-------------------------------------
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TOÁN
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TOÁN – Lớp 5
I- Phần trắc nghiệm ( 5 điểm)
Câu 1(0,5đ) Câu 2 (0,5đ)
C
Câu 3 (0,5đ)
Câu 4 (0,5đ)
Câu 5 ( 0,5đ)
B
D
C
D
Câu 6 (0,5đ)
D
II- Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 7 ( 2 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 457,1
b) 169,46
c) 72,9
b) Câu 8: ( 1,5 điểm)
Thời gian ô tô đi không kể thời gian nghỉ là :
10 giờ 45 phút – 6 giờ - 15 phút = 4 giờ 30 phút
Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ .
Độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B là
48 x 4,5 = 216 ( km
Đáp số : 216 km
Câu 9: ( 2,5 điểm)
a) Thể tích của bể nước là:
d) 4,5
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)
0,5điểm
Trong bể có số lít nước là:
0,25điểm
30 : 100 x 80 = 24 (m3)
0,5điểm
Đổi 24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000 (lít)
0,25điểm
b) Chiều cao mức nước trong bể là:
0,25điểm
24 : 4 : 3 = 2 (m)
0,25điểm
hoặc: 2,5 : 100 x 80 = 2 ( m)
Đáp số: a) 24 000 l nước
0,25điểm
b) 2 m
a) Thể tích của bể nước là:
0,25điểm
Câu 10: ( 1 điểm)
a)Tính bằng cách hợp lí ( 0,5 điểm) :
3,7 x 3,8 - 4,539 + 3,7 x 6,2 - 5,461
= 3,7 x 3,8 + 3,7 x 6,2 - ( 4,539 + 5,461)
= 3,7 x (3,8 + 6,2 ) - 10
= 3,7 x 10 - 10
1
b) 202,5 : 0,25 + 202,5 : 8 – 202,5 x 2
= 202,5 x 4 + 202,5 x 8 - 202,5 x 2
= 202,5 x ( 4 + 8 - 2 )
= 202,5 x 10
= 2025
= 37 - 10
= 27
Học sinh có thể tính theo cách khác phù hợp với cách làm tiểu học đều cho điểm
tối đa
 









Các ý kiến mới nhất