Đề KT cuối năm Toán + TV ( Bộ CD)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 21h:55' 26-04-2026
Dung lượng: 45.6 KB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 21h:55' 26-04-2026
Dung lượng: 45.6 KB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
111Equation
Chapter
1
Section
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
Họ tên HS: ………………………………
Thời gian làm bài: 35 phút
Lớp 5….
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………..........................................
………………………..........................................
…………………….........................................
……………………….........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách
vở, những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô, ... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự
hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi
người.
Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học
và xin làm việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần.
Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không
để các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật
lực để nuôi dạy các con thành tài.
Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi,
nên ít có trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của
mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí
không chỉ cho Lin-đa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ
nó và sâu xa hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở
tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi
luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt
nghiệp.
Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước
mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi
những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không
cần phải nhờ vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay là
do sự phấn đấu không ngừng, và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi
chúng ta. Quả thật, sẽ không bao giờ là quá muộn để bạn bắt đầu một giấc mơ!
(Đặng Thị Hòa)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt
trước ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn:
Câu 1. (0,5 điểm) Tác giả trong câu chuyện có ước mơ gì? (M1)
A. Được mọi người khen ngợi.
B. Được làm việc trong tiệm bánh.
C. Được đi học và tốt nghiệp
D. Nuôi dạy các con thành tài.
Câu 2. (1.0 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy xác định những điều dưới đây đúng hay
sai. Đúng ghi Đ; sai ghi S (M1)
Thông tin
Trả lời
Vì gia đình nghèo, đông anh em nên tác giả quyết định đi học để giúp đỡ gia đình.
Tác giả quyết tâm lao động cật lực để nuôi dạy các con thành tài.
Tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Khi tiếp tục đi học, tác giả thấy rất dễ dàng vì đi học rất thú vị
Câu 3: (0,5 điểm) Những chi tiết nào nói đúng và đủ sự khó khăn của tác giả khi đi
học cùng con? (M2)
A. Không có trường nào nhận, bắt đầu hỏi thăm và đi tìm hiểu về trường,
B. Tìm trường học cho con, đăng kí cho con và mình cùng học.
C. Ở bên cạnh con, giúp đỡ, động viên con, học bài của mình.
D. An ủi, giúp đỡ con, tuổi cao, vừa làm việc nhà, vừa học bài của mình.
Câu 4. (0,5 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (M2)
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt
được điều ta mơ ước.
B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 5. (1 điểm) Cảm nhận của em về người mẹ trong câu chuyện trên. (M3)
…………………………..………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Câu 6: (0,5 điểm) Trong các câu sau câu nào là câu ghép? ( M1)
A. Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học.
B. Tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em.
C. Tôi phải quyết định nghỉ học và tôi xin làm việc trong một tiệm bánh.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập.
Câu 7. (0,5 điểm) Trong hai câu văn sau: “Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp
đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.” Câu in đậm liên kết
với câu đứng trước bằng cách nào? (M2)
A. Bằng cách lặp từ ngữ.
B. Bằng cách thay thế từ ngữ.
C. Bằng cách dùng từ có tác dụng nối.
D. Bằng cách lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối.
Câu 8. (1,5 điểm) Xác định và gạch dưới bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu (M2)
Vì tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em nên tôi phải quyết định nghỉ học.
Câu 9. (1 điểm) Xác định từ loại của các từ được gạch chân:
Tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi
người.
Câu 10. (1,0 điểm) Đặt một câu ghép nói về ước mơ của mình. Trong đó có sử dụng
một cặp kết từ,
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
--------------------------------Hết-----------------------------TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN TIẾNG VIỆT – Lớp 5
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1 : Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2 : Tả một người mà em mến yêu.
-------------------------------Hết-------------------------------ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
Điểm
C
0,5
S-Đ-Đ-S
1
D
0,5
A
0,5
Người mẹ trong câu chuyện là một người yêu thương con, mạnh mẽ, 1
không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình.
C
0,5
B
0,5
- Kết từ: Vì … nên.
0,5
- Gạch chân dưới các bộ phận chủ ngữ:
Vì tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em nên tôi phải quyết định 1
nghỉ học.
Tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt
1
ĐaT TT
ĐT
DT
KT DT
mừng vui của mọi người.
TT
10
KT
Đặt câu theo yêu cầu đề bài.
1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
Họ và tên:………………………
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN TOÁN LỚP 5
( Thời gian làm bài 35 phút không kể thời gian giao đề)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………..........................................
………………………..........................................
…………………….........................................
……………………….........................................
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp số đúng cho các câu sau:
Câu 1. Số thập phân gồm 19 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần trăm được viết là:
A. 193,5
B. 19,53
C. 19,035
D. 19,35
Câu 2. Số đo vận tốc 45km/h đọc là:
A. Bốn năm ki-lô-mét trên phút.
B. Bốn mươi năm ki-lô-mét trên giờ.
C. Bốn mươi lăm ki-lô-mét trên phút.
D. Bốn mươi lăm ki-lô-mét trên giờ.
Câu 3. (0,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
8 m3 325 dm3 = .............. m3
6 giờ 15 phút = .............giờ
Câu 4. 25% của số 32 là:
A. 800
B. 1,28
C. 0,8
D. 8
Câu 5. Một ô tô đi quãng đường AB dài 100 km với vận tốc 40km/giờ. Thời gian ô tô đi
hết quãng đường AB là:
A. 2 giờ 5 phút
B. 2 phút 30 giây
C. 2 giờ 30 phút
D. 2,05 giờ
Câu 6. Cho hình tròn tâm O có bán kính 10cm. Chu vi hình tròn là :
A. 6,28 cm
B. 62,8 cm
C. 3,14 cm
D. 314 cm
Phần II. Tự luận: (7đ)
Câu 7: Đặt tính rồi tính: (2 đ)
24,256 + 9,637
58 – 9,15
3,24 x 6,5
17,28 : 3,6
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8: Một người đi xe đạp đi từ A lúc 6 giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút với vận tốc
30km /giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút.Tính độ dài quãng đường AB? (2 điểm)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Câu 9: (2 đ): Một bể chứa đầy nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 3 m; chiều
rộng 2 m chiều cao 1,2m. Biết rằng 75% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi:
a) Trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 lít = 1 dm3)
b) Tính chiều cao mức nước trong bể?
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10: (1đ) Tính nhanh:
a) 1 phút 15 giây x 5 + 75 giây x 4 + 1,25 phút
1
b) 202,5: 0,25 + 202,5: 8 - 202,5: 50%
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TOÁN
Câu
Đáp án
Điểm
1
D. 19,35
0,5 điểm
2
D. Bốn mươi lăm ki-lô-mét trên giờ.
0,5 điểm
3
8 m3 325 dm3 = 8,325m3
0,5 điểm
4
D. 78
0,5 điểm
5
C. 2 giờ 30 phút
0,5 điểm
6
A. 6,28 cm
a) 33,893 b) 48,85
0,5 điểm
7
8
9
6 giờ 15 phút = 6,25giờ
c) 21,06
d) 4,8
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB không kể thời
gian nghỉ là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ - 15 phút = 1 giờ 15 phút
Đổi 1 giờ 15 phút= 1,25 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
30 x 1,25 = 37,5 (km)
Đáp số: 37,5 km
a) Thể tích của bể nước là:
3 x 2 x 1,2 = 7,2 (m3)
Trong bể có số lít nước là:
7,2 : 100 x 75 = 5,4 (m3)
Đổi 5,4 m3 = 5 400 dm3 = 5 400 (lít)
b) Chiều cao mức nước trong bể là:
5,4:3:2 = 0,9 (m)
hoặc: 1,2 : 100 x 75 = 0,9 ( m)
Đáp số: a) 900 l nước
b) 0,9 m
a) 1 phút 15 giây x 5 + 75 giây x 4 + 1,25 phút
= 1,25 phút x 5 + 1,25 phút x 4 + 1,25 phút x 1
= 1,25 phút x (5+4+1)
= 1,25 phút x10
= 12,5 phút
b) 202,5: 0,25 + 202,5: 1/8 - 202,5: 50%
= 202,5 x 4 + 202,5 x 8 – 202,5 x 2
2 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,5điểm
0,5điểm
= 202,5 x (4+8-2)
= 202,5 x 10
= 2025
Chapter
1
Section
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
Họ tên HS: ………………………………
Thời gian làm bài: 35 phút
Lớp 5….
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………..........................................
………………………..........................................
…………………….........................................
……………………….........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách
vở, những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô, ... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự
hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi
người.
Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học
và xin làm việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần.
Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không
để các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật
lực để nuôi dạy các con thành tài.
Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi,
nên ít có trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của
mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí
không chỉ cho Lin-đa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ
nó và sâu xa hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở
tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi
luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt
nghiệp.
Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước
mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi
những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không
cần phải nhờ vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay là
do sự phấn đấu không ngừng, và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi
chúng ta. Quả thật, sẽ không bao giờ là quá muộn để bạn bắt đầu một giấc mơ!
(Đặng Thị Hòa)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt
trước ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn:
Câu 1. (0,5 điểm) Tác giả trong câu chuyện có ước mơ gì? (M1)
A. Được mọi người khen ngợi.
B. Được làm việc trong tiệm bánh.
C. Được đi học và tốt nghiệp
D. Nuôi dạy các con thành tài.
Câu 2. (1.0 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy xác định những điều dưới đây đúng hay
sai. Đúng ghi Đ; sai ghi S (M1)
Thông tin
Trả lời
Vì gia đình nghèo, đông anh em nên tác giả quyết định đi học để giúp đỡ gia đình.
Tác giả quyết tâm lao động cật lực để nuôi dạy các con thành tài.
Tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Khi tiếp tục đi học, tác giả thấy rất dễ dàng vì đi học rất thú vị
Câu 3: (0,5 điểm) Những chi tiết nào nói đúng và đủ sự khó khăn của tác giả khi đi
học cùng con? (M2)
A. Không có trường nào nhận, bắt đầu hỏi thăm và đi tìm hiểu về trường,
B. Tìm trường học cho con, đăng kí cho con và mình cùng học.
C. Ở bên cạnh con, giúp đỡ, động viên con, học bài của mình.
D. An ủi, giúp đỡ con, tuổi cao, vừa làm việc nhà, vừa học bài của mình.
Câu 4. (0,5 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (M2)
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt
được điều ta mơ ước.
B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 5. (1 điểm) Cảm nhận của em về người mẹ trong câu chuyện trên. (M3)
…………………………..………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Câu 6: (0,5 điểm) Trong các câu sau câu nào là câu ghép? ( M1)
A. Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học.
B. Tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em.
C. Tôi phải quyết định nghỉ học và tôi xin làm việc trong một tiệm bánh.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập.
Câu 7. (0,5 điểm) Trong hai câu văn sau: “Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp
đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.” Câu in đậm liên kết
với câu đứng trước bằng cách nào? (M2)
A. Bằng cách lặp từ ngữ.
B. Bằng cách thay thế từ ngữ.
C. Bằng cách dùng từ có tác dụng nối.
D. Bằng cách lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối.
Câu 8. (1,5 điểm) Xác định và gạch dưới bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu (M2)
Vì tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em nên tôi phải quyết định nghỉ học.
Câu 9. (1 điểm) Xác định từ loại của các từ được gạch chân:
Tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi
người.
Câu 10. (1,0 điểm) Đặt một câu ghép nói về ước mơ của mình. Trong đó có sử dụng
một cặp kết từ,
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
--------------------------------Hết-----------------------------TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN TIẾNG VIỆT – Lớp 5
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1 : Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2 : Tả một người mà em mến yêu.
-------------------------------Hết-------------------------------ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
Điểm
C
0,5
S-Đ-Đ-S
1
D
0,5
A
0,5
Người mẹ trong câu chuyện là một người yêu thương con, mạnh mẽ, 1
không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình.
C
0,5
B
0,5
- Kết từ: Vì … nên.
0,5
- Gạch chân dưới các bộ phận chủ ngữ:
Vì tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em nên tôi phải quyết định 1
nghỉ học.
Tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt
1
ĐaT TT
ĐT
DT
KT DT
mừng vui của mọi người.
TT
10
KT
Đặt câu theo yêu cầu đề bài.
1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
Họ và tên:………………………
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN TOÁN LỚP 5
( Thời gian làm bài 35 phút không kể thời gian giao đề)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………..........................................
………………………..........................................
…………………….........................................
……………………….........................................
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp số đúng cho các câu sau:
Câu 1. Số thập phân gồm 19 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần trăm được viết là:
A. 193,5
B. 19,53
C. 19,035
D. 19,35
Câu 2. Số đo vận tốc 45km/h đọc là:
A. Bốn năm ki-lô-mét trên phút.
B. Bốn mươi năm ki-lô-mét trên giờ.
C. Bốn mươi lăm ki-lô-mét trên phút.
D. Bốn mươi lăm ki-lô-mét trên giờ.
Câu 3. (0,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
8 m3 325 dm3 = .............. m3
6 giờ 15 phút = .............giờ
Câu 4. 25% của số 32 là:
A. 800
B. 1,28
C. 0,8
D. 8
Câu 5. Một ô tô đi quãng đường AB dài 100 km với vận tốc 40km/giờ. Thời gian ô tô đi
hết quãng đường AB là:
A. 2 giờ 5 phút
B. 2 phút 30 giây
C. 2 giờ 30 phút
D. 2,05 giờ
Câu 6. Cho hình tròn tâm O có bán kính 10cm. Chu vi hình tròn là :
A. 6,28 cm
B. 62,8 cm
C. 3,14 cm
D. 314 cm
Phần II. Tự luận: (7đ)
Câu 7: Đặt tính rồi tính: (2 đ)
24,256 + 9,637
58 – 9,15
3,24 x 6,5
17,28 : 3,6
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8: Một người đi xe đạp đi từ A lúc 6 giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút với vận tốc
30km /giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút.Tính độ dài quãng đường AB? (2 điểm)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Câu 9: (2 đ): Một bể chứa đầy nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 3 m; chiều
rộng 2 m chiều cao 1,2m. Biết rằng 75% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi:
a) Trong bể có bao nhiêu lít nước? (1 lít = 1 dm3)
b) Tính chiều cao mức nước trong bể?
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10: (1đ) Tính nhanh:
a) 1 phút 15 giây x 5 + 75 giây x 4 + 1,25 phút
1
b) 202,5: 0,25 + 202,5: 8 - 202,5: 50%
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TOÁN
Câu
Đáp án
Điểm
1
D. 19,35
0,5 điểm
2
D. Bốn mươi lăm ki-lô-mét trên giờ.
0,5 điểm
3
8 m3 325 dm3 = 8,325m3
0,5 điểm
4
D. 78
0,5 điểm
5
C. 2 giờ 30 phút
0,5 điểm
6
A. 6,28 cm
a) 33,893 b) 48,85
0,5 điểm
7
8
9
6 giờ 15 phút = 6,25giờ
c) 21,06
d) 4,8
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB không kể thời
gian nghỉ là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ - 15 phút = 1 giờ 15 phút
Đổi 1 giờ 15 phút= 1,25 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
30 x 1,25 = 37,5 (km)
Đáp số: 37,5 km
a) Thể tích của bể nước là:
3 x 2 x 1,2 = 7,2 (m3)
Trong bể có số lít nước là:
7,2 : 100 x 75 = 5,4 (m3)
Đổi 5,4 m3 = 5 400 dm3 = 5 400 (lít)
b) Chiều cao mức nước trong bể là:
5,4:3:2 = 0,9 (m)
hoặc: 1,2 : 100 x 75 = 0,9 ( m)
Đáp số: a) 900 l nước
b) 0,9 m
a) 1 phút 15 giây x 5 + 75 giây x 4 + 1,25 phút
= 1,25 phút x 5 + 1,25 phút x 4 + 1,25 phút x 1
= 1,25 phút x (5+4+1)
= 1,25 phút x10
= 12,5 phút
b) 202,5: 0,25 + 202,5: 1/8 - 202,5: 50%
= 202,5 x 4 + 202,5 x 8 – 202,5 x 2
2 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,5điểm
0,5điểm
= 202,5 x (4+8-2)
= 202,5 x 10
= 2025
 









Các ý kiến mới nhất