Đề thi cuối nămTiếng Việt 4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thảo
Ngày gửi: 22h:16' 28-04-2026
Dung lượng: 43.7 KB
Số lượt tải: 693
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thảo
Ngày gửi: 22h:16' 28-04-2026
Dung lượng: 43.7 KB
Số lượt tải: 693
Số lượt thích:
0 người
UBND ………………………….
TRƯỜNG …………………………………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: TIẾNG VIỆT – KHỐI 4
Năm học: 2024 - 2025
Chủ
TT
đề
1
2
3
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Tổng
TN
Đọc
thành
tiếng
TL
3,0
- Nhận biết các
chi tiết, hình
ảnh, nhân vật
trong văn bản
đọc.
- Nêu được
nhận xét về chi
tiết, hình ảnh,
nhân vật trong
văn bản.
- Rút ra được
nội dung văn
bản
Số câu 2
- Nhận biết,
Kiến danh từ riêng,
thức trạng ngữ.
tiếng - Xác định chủ
Việt ngữ, vị ngữ
trong câu.
Số câu 1
1
2
Câu số 6
7
8,9
Số
điểm
1
2,5
Số câu 5
1
2
1
6
Số
điểm
1đ
2,5
1đ
3,5đ 3,5đ
Đọc
hiểu
văn
bản
Tổng
4
Mức 2 Mức 3
Số câu Mức 1
và số
điểm TN TL TN TL TN TL
Viết (Viết bài văn)
1
Câu số
1,2,3
,4
5
Số
điểm
2đ
1đ
0,5đ
2,5đ
5
3đ
2
2
1,5đ 1,5đ
3
10
UBND ………………………..
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
TRƯỜNG ……………………………………..
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
Năm học: 2024 – 2025
Thời gian:............. phút
A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- GV gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm bài (đoạn) đọc trong SGK TV2 tập 2 (từ
tuần 19 đến tuần 34)
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài (đoạn) đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
* Đọc thầm đoạn văn sau:
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ
cổ bác thong xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó
cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột
Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
*Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu
trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp:
Câu 1. (M1 – 0,5 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình
trên đường?
A. Đuổi theo và cắn đứt dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2. (M1 – 0,5 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà
như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
C. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
D. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
Câu 3. (M1 – 0,5 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4. (M1 – 0,5 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người?
A. Ba hoa, khoác lác.
B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn.
C. Tự kiêu, ích kỉ.
D. Hiền lành, thật thà.
Câu 5. (M3 – 1 điểm) Nội dung câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Câu 6. (M1 – 0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm
rãi đi một mình trên đường.” là gì?
A. Bác Lạc Đà.
B. Sáng hôm ấy.
C. Chậm rãi.
D. Chậm rãi đi một mình trên đường.
Câu 7. (M2 – 1 điểm). Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Cuốn sách “Đất rừng phương Nam" giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và
vùng đất Nam Bộ.
A. Đánh dấu tên tác phẩm tài liệu.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C. Đánh dấu lời đối thoại.
D. Đánh dấu trích dẫn trực tiếp.
Câu 8 : ( M 2 – 1 điểm )Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng.
Võ thị sáu, ngô Quyền, hồ Chí minh, Chu văn an
Câu 9: ( M 2 – 1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Đêm hôm qua, trời đất bất ngờ đổ cơn mưa rào.
- Trạng ngữ là: …………………………………………………………………
- Chủ ngữ là: …………………………………………………………………..
- Vị ngữ là: …………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm ) - (Thời gian: 40 phút)
Đề bài :Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc cây hoa, cây ở sân trường em mà
em yêu thích.
________Hết________
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 4
Năm học: 2024-2025
I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Yêu cầu đạt được
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
+ Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
TỔNG
Điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
3 điểm
* Lưu ý : Tuỳ theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi của HS mà GV ghi điểm cho phù
hợp với đối tượng HS trong lớp.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
B
C
B
D
Nội dung: Câu chuyện khuyên chúng ta không nên ba hoa,
khoác lác, bởi sẽ làm trò cười cho người khác, hãy sống
thật với chính mình.
B
A
Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng.
Võ Thị Sáu, Ngô Quyền, Hồ Chí Minh, Chu Văn An
- Trạng ngữ là: Đêm hôm qua
- Chủ ngữ là: trời đất
- Vị ngữ là: bất ngờ đổ cơn mưa rào
TỔNG
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
(Mỗi ý đúng
được 0,25 điểm
1,5 điểm
(Mỗi ý đúng
được 0,5 điểm)
7 điểm
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
Viết được bài văn miêu tả loài cây đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học.
* Yêu cầu chung:
Bài viết đúng thể loại văn miêu tả loài cây, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ
pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết
sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
- Mở bài: ( 2 điểm) Giới thiệu được loài cây mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (6 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+ Tả đặc điểm hình dáng của loài cây mà em muốn miêu tả.
+ Tả các sự vật có liên quan
- Kết bài : (2 điểm) Nêu được ấn tượng, cảm nghĩ của bản thân về loài cây mà em
muốn miêu tả.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, chữ
viết sai chính tả, không đúng nội dung yêu cầu.
* Lưu ý: Tùy vào mức độ diễn đạt và sai sót mà GV chấm điểm linh động.
_________Hết________
Đắk Ha, ngày 08 tháng 5 năm 2025
Người ra đề
Mai Thị Thảo
Duyệt của Phó Hiệu trưởng
Duyệt của Khối trưởng
UBND....................
TRƯỜNG ………………………………..
Họ và tên: ……………………............
Lớp : 4......
Điểm
Đọc Viết
Tổng
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Lời nhận xét của giáo viên
A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- GV gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm bài (đoạn) đọc trong SGK TV2 tập 2 (từ
tuần 19 đến tuần 34)
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài (đoạn) đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
* Đọc thầm đoạn văn sau:
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ
cổ bác thong xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó
cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột
Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
*Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu
trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp:
Câu 1. (M1 – 0,5 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình
trên đường?
A. Đuổi theo và cắn đứt dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2. (M1 – 0,5 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà
như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
C. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
D. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
Câu 3. (M1 – 0,5 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4. (M1 – 0,5 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người?
A. Ba hoa, khoác lác.
B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn.
C. Tự kiêu, ích kỉ.
D. Hiền lành, thật thà.
Câu 5. (M3 – 1 điểm) Nội dung câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Câu 6. (M1 – 0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm
rãi đi một mình trên đường.” là gì?
A. Bác Lạc Đà.
B. Sáng hôm ấy.
C. Chậm rãi.
D. Chậm rãi đi một mình trên đường.
Câu 7. (M2 – 1 điểm). Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Cuốn sách “Đất rừng phương Nam" giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và
vùng đất Nam Bộ.
A. Đánh dấu tên tác phẩm tài liệu.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C. Đánh dấu lời đối thoại.
D. Đánh dấu trích dẫn trực tiếp.
Câu 8 : ( M 2 – 1 điểm )Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng.
Võ thị sáu, ngô Quyền, hồ Chí minh, Chu văn an
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 9: ( M 2 – 1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Đêm hôm qua, trời đất bất ngờ đổ cơn mưa rào.
- Trạng ngữ là: …………………………………………………………………
- Chủ ngữ là: …………………………………………………………………..
- Vị ngữ là: …………………………………………………………………….
B. Kiểm tra viết: ( 10 điểm ) - (Thời gian: 35 phút)
Đề bài :Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc cây hoa, cây ở sân trường mà em
yêu thích.
________Hết________
TRƯỜNG …………………………………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: TIẾNG VIỆT – KHỐI 4
Năm học: 2024 - 2025
Chủ
TT
đề
1
2
3
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Tổng
TN
Đọc
thành
tiếng
TL
3,0
- Nhận biết các
chi tiết, hình
ảnh, nhân vật
trong văn bản
đọc.
- Nêu được
nhận xét về chi
tiết, hình ảnh,
nhân vật trong
văn bản.
- Rút ra được
nội dung văn
bản
Số câu 2
- Nhận biết,
Kiến danh từ riêng,
thức trạng ngữ.
tiếng - Xác định chủ
Việt ngữ, vị ngữ
trong câu.
Số câu 1
1
2
Câu số 6
7
8,9
Số
điểm
1
2,5
Số câu 5
1
2
1
6
Số
điểm
1đ
2,5
1đ
3,5đ 3,5đ
Đọc
hiểu
văn
bản
Tổng
4
Mức 2 Mức 3
Số câu Mức 1
và số
điểm TN TL TN TL TN TL
Viết (Viết bài văn)
1
Câu số
1,2,3
,4
5
Số
điểm
2đ
1đ
0,5đ
2,5đ
5
3đ
2
2
1,5đ 1,5đ
3
10
UBND ………………………..
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
TRƯỜNG ……………………………………..
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
Năm học: 2024 – 2025
Thời gian:............. phút
A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- GV gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm bài (đoạn) đọc trong SGK TV2 tập 2 (từ
tuần 19 đến tuần 34)
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài (đoạn) đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
* Đọc thầm đoạn văn sau:
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ
cổ bác thong xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó
cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột
Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
*Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu
trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp:
Câu 1. (M1 – 0,5 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình
trên đường?
A. Đuổi theo và cắn đứt dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2. (M1 – 0,5 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà
như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
C. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
D. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
Câu 3. (M1 – 0,5 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4. (M1 – 0,5 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người?
A. Ba hoa, khoác lác.
B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn.
C. Tự kiêu, ích kỉ.
D. Hiền lành, thật thà.
Câu 5. (M3 – 1 điểm) Nội dung câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Câu 6. (M1 – 0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm
rãi đi một mình trên đường.” là gì?
A. Bác Lạc Đà.
B. Sáng hôm ấy.
C. Chậm rãi.
D. Chậm rãi đi một mình trên đường.
Câu 7. (M2 – 1 điểm). Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Cuốn sách “Đất rừng phương Nam" giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và
vùng đất Nam Bộ.
A. Đánh dấu tên tác phẩm tài liệu.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C. Đánh dấu lời đối thoại.
D. Đánh dấu trích dẫn trực tiếp.
Câu 8 : ( M 2 – 1 điểm )Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng.
Võ thị sáu, ngô Quyền, hồ Chí minh, Chu văn an
Câu 9: ( M 2 – 1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Đêm hôm qua, trời đất bất ngờ đổ cơn mưa rào.
- Trạng ngữ là: …………………………………………………………………
- Chủ ngữ là: …………………………………………………………………..
- Vị ngữ là: …………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm ) - (Thời gian: 40 phút)
Đề bài :Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc cây hoa, cây ở sân trường em mà
em yêu thích.
________Hết________
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 4
Năm học: 2024-2025
I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Yêu cầu đạt được
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
+ Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
TỔNG
Điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
3 điểm
* Lưu ý : Tuỳ theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi của HS mà GV ghi điểm cho phù
hợp với đối tượng HS trong lớp.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
B
C
B
D
Nội dung: Câu chuyện khuyên chúng ta không nên ba hoa,
khoác lác, bởi sẽ làm trò cười cho người khác, hãy sống
thật với chính mình.
B
A
Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng.
Võ Thị Sáu, Ngô Quyền, Hồ Chí Minh, Chu Văn An
- Trạng ngữ là: Đêm hôm qua
- Chủ ngữ là: trời đất
- Vị ngữ là: bất ngờ đổ cơn mưa rào
TỔNG
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
(Mỗi ý đúng
được 0,25 điểm
1,5 điểm
(Mỗi ý đúng
được 0,5 điểm)
7 điểm
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
Viết được bài văn miêu tả loài cây đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học.
* Yêu cầu chung:
Bài viết đúng thể loại văn miêu tả loài cây, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ
pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết
sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
- Mở bài: ( 2 điểm) Giới thiệu được loài cây mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (6 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+ Tả đặc điểm hình dáng của loài cây mà em muốn miêu tả.
+ Tả các sự vật có liên quan
- Kết bài : (2 điểm) Nêu được ấn tượng, cảm nghĩ của bản thân về loài cây mà em
muốn miêu tả.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, chữ
viết sai chính tả, không đúng nội dung yêu cầu.
* Lưu ý: Tùy vào mức độ diễn đạt và sai sót mà GV chấm điểm linh động.
_________Hết________
Đắk Ha, ngày 08 tháng 5 năm 2025
Người ra đề
Mai Thị Thảo
Duyệt của Phó Hiệu trưởng
Duyệt của Khối trưởng
UBND....................
TRƯỜNG ………………………………..
Họ và tên: ……………………............
Lớp : 4......
Điểm
Đọc Viết
Tổng
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Lời nhận xét của giáo viên
A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- GV gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm bài (đoạn) đọc trong SGK TV2 tập 2 (từ
tuần 19 đến tuần 34)
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài (đoạn) đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
* Đọc thầm đoạn văn sau:
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ
cổ bác thong xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó
cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột
Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
*Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu
trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp:
Câu 1. (M1 – 0,5 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình
trên đường?
A. Đuổi theo và cắn đứt dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2. (M1 – 0,5 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà
như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
C. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
D. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
Câu 3. (M1 – 0,5 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4. (M1 – 0,5 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người?
A. Ba hoa, khoác lác.
B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn.
C. Tự kiêu, ích kỉ.
D. Hiền lành, thật thà.
Câu 5. (M3 – 1 điểm) Nội dung câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Câu 6. (M1 – 0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm
rãi đi một mình trên đường.” là gì?
A. Bác Lạc Đà.
B. Sáng hôm ấy.
C. Chậm rãi.
D. Chậm rãi đi một mình trên đường.
Câu 7. (M2 – 1 điểm). Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Cuốn sách “Đất rừng phương Nam" giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và
vùng đất Nam Bộ.
A. Đánh dấu tên tác phẩm tài liệu.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C. Đánh dấu lời đối thoại.
D. Đánh dấu trích dẫn trực tiếp.
Câu 8 : ( M 2 – 1 điểm )Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng.
Võ thị sáu, ngô Quyền, hồ Chí minh, Chu văn an
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 9: ( M 2 – 1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Đêm hôm qua, trời đất bất ngờ đổ cơn mưa rào.
- Trạng ngữ là: …………………………………………………………………
- Chủ ngữ là: …………………………………………………………………..
- Vị ngữ là: …………………………………………………………………….
B. Kiểm tra viết: ( 10 điểm ) - (Thời gian: 35 phút)
Đề bài :Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc cây hoa, cây ở sân trường mà em
yêu thích.
________Hết________
 









Các ý kiến mới nhất