Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KT TV5 cuối kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuỷ
Ngày gửi: 23h:11' 30-04-2026
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 867
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỚP 5
Năm học 2025-2026

năng

Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
điểm
NỘI DUNG
TN
TL
TN
TL
TN
TL
- Đọc thành tiếng + Đọc đoạn văn tốc độ 90 - 100 tiếng/1 phút
kết hợp kiểm tra + Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi
2
để
HS
trả
lời
(Kiểm
tra

năng
nghe,
nói)
nghe, nói.
Câu
số

1,2

3

ĐỌC - Đọc hiểu văn bản
Điểm


(Đọc
thành
Câu
tiếng
số
- Vận dụng hiểu
&
Đọc biết vào thực tiễn
Điểm
hiểu)
Luyện từ và câu Câu
4
7
8
9
(kết từ, cách nối
số
các vế trong câu
ghép, cách kiên kết

0,5đ

câu trong đoạn văn, Điểm 0,5đ
dấu gạch ngang,…)
- Tả một người mà em yêu
quý.
VIẾT - Tả một cảnh đẹp của quê
Viết bài văn tả người/tả cảnh theo yêu cầu
(TLV) hương em hoặc ở nơi gia
đình em sinh sống mà em
thích nhất.

5

6


8

10


10

UBND HUYỆN NAM SÁCH
TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HỒNG

Họ và tên : ...........................................
Lớp : ....................................................
ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 5
NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Tiếng Việt
Thời gian làm bài 25 phút
Kiểm tra ngày ...... tháng ... năm 2026

Nhận xét của giáo viên
Giáo viên coi
......................................................................... .........................................
.........................................................................
Giáo viên chấm
......................................................................... .........................................

KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm.)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (2 điểm ).
Bài đọc:………………………………………..……………………..… Đạt:…../2 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (8 điểm). Đạt:…/8 điểm
Vẻ đẹp của sự đồng cảm
Suốt cả tuần nay, ngày nào Lan cũng đội mũ len đi học. Mẹ rất ngạc nhiên vì em vốn
không thích đội mũ. Ngay cả trong những ngày mưa phùn, gió bấc của mùa đông miền
Bắc, thời tiết lạnh căm căm, Lan vẫn không chịu đội mũ. Nhưng mấy ngày nay, hôm nào
Lan đi học về, mẹ cũng thấy em đội mũ.
Lạ lùng hơn nữa là thời tiết bây giờ đã sang xuân, trời chỉ nồm ẩm chứ không lạnh.
Khi đi học, Lan chỉ cần mặc một chiếc áo len mỏng là đã đủ ấm, hoàn toàn không cần đội
thêm mũ len. Nhưng em lại trở nên yêu thích việc đội mũ một cách kì lạ. Hôm nào mẹ giặt
chiếc mũ em đang đội thì tối hôm đó, Lan sẽ tìm một chiếc mũ khác, cất s ẵn vào trong ba
lô để chuẩn bị cho ngày mai đi học.
Hôm nay, mẹ đến đón Lan tan học. Ở đằng xa, một nhóm bạn cùng nhau bước ra từ
cửa lớp. Mẹ nhận ra đó là bạn học cùng lớp của Lan. Và thật kì lạ, tất cả các em đều đội
mũ len. Mẹ ngạc nhiên, hỏi các bà mẹ bên cạnh. Hóa ra, trong lớp Lan có một bạn nữ bị
ung thư, đang phải điều trị bằng hóa chất. Việc này khiến tóc cô bé rụng rất nhiều và em
thường phải che giấu mái tóc thưa thớt của mình bằng việc đội mũ len. Vậy nên, các bạn
trong lớp nghĩ ra cách rủ nhau cùng đội mũ, đề cô bé không cảm thấy buồn vì chuyện đó
nữa.
Lan thấy mẹ đứng đợi thì vội vàng chạy tới. Mẹ nhìn chiếc mũ len vàng rực trên đầu
cô con gái nhỏ chợt thấy mắt cay cay: "Em bé của mẹ đã lớn thật rồi!".
(Theo Giang Anh)
Dựa vào nội dung bài đọc và kiến thức đã học, em hãy khoanh vào chữ cái trước
ý trả lời đúng hoặc làm các bài tập theo yêu cầu:

Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao khi thấy Lan đội mũ len đi học, mẹ lại ngạc nhiên?
A. Vì trước đây dù mưa phùn, gió bấc Lan cũng không đội mũ.
B. Vì thời tiết đã sang xuân, trời chỉ nồm ẩm chứ không lạnh.
C. Vì Lan vốn không thích đội mũ, trước đây dù mưa phùn, gió bấc Lan cũng không đội
mũ; thời tiết đã sang xuân, trời chỉ nồm ẩm chứ không lạnh.
D. Vì Lan không bao giờ đội mũ.
Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao các bạn cùng lớp Lan đều đội mũ len?
A. Vì các bạn thấy đội mũ hợp thời trang
B. Vì thời tiết lạnh.
C. Vì các bạn mới mua những chiếc mũ rất xinh.
D. Vì các bạn đồng cảm, sẻ chia với bạn học bị ung thư.
Câu 3: (1 điểm) Qua bài đọc, Lan là một cô bé như thế nào?
A. Lan là một cô bé hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng, thân thiện.
B. Lan là một cô bé có trái tim ấm áp, biết đồng cảm với bạn.
C. Lan là một cô bé hư, không nghe lời mẹ.
D. Lan là một cô bé tinh nghịch.
Câu 4: (0,5 điểm) Các câu dưới đây được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Mẹ ngạc nhiên, hỏi các bà mẹ bên cạnh. Hóa ra, trong lớp Lan có một bạn nữ bị
ung thư, đang phải điều trị bằng hóa chất.”
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.
B. Liên kết câu bằng cách sử dụng từ ngữ nối.
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế.
Câu 5: (1 điểm) Vì sao mẹ lại nói: “Em bé của mẹ đã lớn thật rồi!”?
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6: (1 điểm) Qua bài đọc em rút ra được bài học gì cho bản thân?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 7: (1 điểm) Khoanh vào từ ngữ hoặc dấu câu có tác dụng nối các vế trong câu
ghép dưới đây:
a) Bin cầm theo một giỏ hoa xinh xắn, chạy tới nhà bà ngoại; cậu bấm chuông rồi khẽ núp
vào một góc, đợi phản ứng của bà.
b) Tuy Mi-san có làn da nâu đen, không giống những người bạn da trắng khác nhưng cô bé
lại rất dịu dàng, chăm chỉ và tài giỏi.
Câu 8: (0,5 điểm) Các vế của câu ghép sau nối với nhau bằng cách nào: “Mẹ rất ngạc
nhiên vì em vốn không thích đội mũ.”?
A. Nối bằng cách sử dụng cặp kết từ
B. Nối bằng cách sử dụng kết từ
C. Nối bằng cách sử dụng cặp từ hô ứng
D. Nối trực tiếp
Câu 9: (1điểm) Gạch chân dưới cặp kết từ dùng sai trong câu sau và sửa lại cho đúng:
Tuy trời mưa to nhưng con đường đến trường thêm trơn trượt, lầy lội.
..................................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu ghép có sử dụng cặp kết từ để nói về bạn Lan trong bài
đọc.
.................................................................................................................................................
_________________Hết_______________

UBND HUYỆN NAM SÁCH
TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HỒNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 5
NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Tiếng Việt
Thời gian làm bài 25 phút
Kiểm tra ngày ...... tháng ... năm 2026
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Tả một người mà em yêu quý.
Đề 2: Tả một cảnh đẹp của quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống mà em thích
nhất.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5

I. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm ).
- Đọc không mắc lỗi phát âm: 1 điểm.
- Đọc trơn (không vấp váp, tốc độ đọc đạt yêu cầu) ( Khoảng 90-100 tiếng/1 phút): 1 điểm.
- Đọc diễn cảm (ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phù hợp): 1 điểm.
- Trả lời câu hỏi: 1 điểm
- Tuỳ theo số lỗi về phát âm, thừa thiếu tiếng, ngắt nghỉ, khả năng đọc diễn cảm giáo viên
cho điểm: 2,5; 2; 1,5; 1.
2. Đọc hiểu:(8 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Đáp án C. Vì Lan vốn không thích đội mũ, trước đây dù mưa phùn, gió
Câu 1 bấc Lan cũng không đội mũ; thời tiết đã sang xuân, trời chỉ nồm ẩm 0,5 điểm
chứ không lạnh.
Câu 2 Đáp án D. Vì các bạn đồng cảm, sẻ chia với bạn học bị ung thư.
0,5 điểm
Câu 3 Đáp án B. Lan là một cô bé có trái tim ấm áp, biết đồng cảm với bạn.
1 điểm
Câu 4 Đáp án B. Liên kết câu bằng cách sử dụng từ ngữ nối.
0,5 điểm
Vì mẹ nhận ra Lan biết quan tâm, đồng cảm với bạn có hoàn cảnh khó
Câu 5 khăn, biết nghĩ cho cảm xúc của người khác và có hành động đẹp để 1 điểm
giúp bạn không bị tủi thân.
Qua bài đọc, em rút ra bài học rằng cần biết yêu thương, chia sẻ và
đồng cảm với mọi người xung quanh, đặc biệt là những người gặp khó
Câu 6
1 điểm
khăn; hãy có những hành động nhỏ nhưng ý nghĩa để giúp họ cảm
thấy vui vẻ và tự tin hơn.
a) Khoanh tròn vào dấu chấm phẩy
Câu 7
1 điểm
b) Khoanh tròn cặp kết từ Tuy…nhưng
Câu 8 Đáp án B. Nối bằng cách sử dụng kết từ
0,5 điểm
Gạch chân cặp kết từ Tuy…nhưng
Câu 9
1 điểm
Thay thế bằng cặp kết từ Vì…nên
Ví dụ: Vì thương bạn bị bệnh nên Lan luôn đội mũ đến lớp để bạn
Câu 10
1 điểm
không cảm thấy khác biệt.
B. KIỂM TRA VIẾT: 10,0 điểm
I. BỐ CỤC BÀI VIẾT: 2 điểm.
+ Bố cục bài văn hợp lí đủ các phần theo yêu cầu đề bài.
+ Sắp xếp các ý trong bài văn hợp lí.
II. NỘI DUNG BÀI VIẾT: 5 điểm.
Đề 1:
1. Mở bài: (1 điểm): Giới thiệu người được tả và nêu ấn tượng chung về người đó.
2. Thân bài: (3 điểm)

+ Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, gương mặt, trang phục, …)
+ Tả hoạt động ( việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử, ….)
+ Tả cảnh vật hoặc các yếu tố liên quan đến đời sống của cây như gió, sương, chim chóc,
sinh hoạt của con người…
+ Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình.
3. Kết bài: (1điểm) Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả.
Đề 2:
1. Mở bài: (1 điểm): Giới thiệu bao quát về phong cảnh
2. Thân bài: (3 điểm)
- Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh theo trình tự từ gần tới xa, từ
thấp lên cao, từ trái sang phải,..
- Tả sự biến đổi hoặc đặc điểm của phong cảnh trong những thời gian khác nhau (các buổi
trong ngày, các mùa trong năm,...).
- Tả sự đổi thay đổi của từng sự vật, hiện tượng... trong những thời điểm khác nhau.
3. Kết bài: (1điểm) Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc tình cảm, cảm xúc đối với phong cảnh
được miêu tả
III. CÁCH DÙNG TỪ, ĐẶT CÂU: 2 điểm.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng, mạch lạc.
+ Có sáng tạo trong nội dung, câu văn giàu hình ảnh, có cảm xúc.
IV. CHỮ VIẾT, CHÍNH TẢ, CÁCH TRÌNH BÀY: 1 điểm.
+ Chữ viết đúng nét, đẹp.
+ Viết đúng chính tả.
+ Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
 
Gửi ý kiến