Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6. Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy
Ngày gửi: 20h:01' 07-05-2026
Dung lượng: 47.3 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
I. MA TRẬN
TT

Chủ đề

MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ - ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
Nội dung/ đơn vị
kiến thức

TNKQ
nhiều lựa chọn
NB TH VD

Mức độ đánh giá
TNKQ
Tự luận
Đúng - Sai
NB TH VD NB TH VD

Tổng
NB

TH

VD

2

1

2

Tỉ lệ %
điểm

PHẦN ĐỊA LÍ

1

2

ĐẤT VÀ
LỚP
SINH
VẬT
TRÊN
TRÁI
ĐẤT

CON
NGƯỜI

THIÊN
NHIÊN

Rừng nhiệt đới

1

Sự phân bố các đới
thiên nhiên trên
Trái Đất

1

Dân số và sự phân bố
dân cư trên thế giới
Mối quan hệ giữa
con người và thiên
nhiên
Bảo vệ tự nhiên và
khai thác thông minh
các tài nguyên thiên
nhiên vì sự phát triển
bền vững

1

1

2

1

2,5%

1
1

1

1

1a

1

1

1b

12,5%

1

2,5%

2

1

1

20%

2

1

2

2

12,5%

2

2

1

2

12,5%

PHẦN LỊCH SỬ
1

VIỆT
Nhà nước Văn Lang
1
NAM TỪ
- Âu Lạc
KHOẢN Chính sách cai trị của 1
G THẾ KỈ
phong kiến hướng
VII
bắc và sự chuyển

1

1

1a

2

10%

TRƯỚC
CÔNG
NGUYÊN
ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ X

biến của Việt Nam
thời kỳ Bắc thuộc
Các cuộc đấu tranh
giành độc lập trước
thế kỉ X
Cuộc đấu tranh bảo
tồn và phát triển văn
1
hóa dân tộc của
người Việt
Bước ngoặt lịch sử ở
đầu thế kỉ X
Vương quốc Cham
pa từ thế kỉ II đến thế
kỉ X

CÁC
VƯƠNG
QUỐC
CỔ Ở
VIỆT
NAM TỪ
Vương quốc Phù
THẾ KỈ I
Nam
ĐẾN THẾ
KỈ X
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

1

1

2

1

1

2

10%

1

2,5%%

1

1
1

1

1

6

2
3
30%

4

2,5%
2,5%

1b

4

4
4
40%

8

2

2
3
30%

2

12
8
4
3
40% 30%

10%

12
3
30%

32
10
100%

II. BẢN ĐẶC TẢ
TT

Chương/
Chủ đề

Nội dung/ đơn vị
kiến thức

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Yêu cầu cần đạt

Nhiều lựa chọn
NB

PHẦN ĐỊA LÍ

TH

VD

Đúng - Sai
NB

TH

VD

Tự luận
NB

TH

VD

1

2

ĐẤT VÀ
LỚP
SINH
VẬT
TRÊN
TRÁI
ĐẤT

CON
NGƯỜI

THIÊN
NHIÊN

RỪNG NHIỆT
ĐỚI

SỰ PHÂN BỐ
CÁC ĐỚI
THIÊN NHIÊN
TRÊN TRÁI
ĐẤT

Nhận biết/ Thông hiểu:
- Trình bày được đặc điểm của
rừng nhiệt đới.
Vận dụng:
- Biết cách tìm hiểu môi trường
tự nhiên qua tài liệu và tham quan
địa phương.
Nhận biết:
- Xác định được trên bản đồ sự
phân bố các đới thiên nhiên trên
thế giới.

DÂN SỐ VÀ SỰ
PHÂN BỐ DÂN
CƯ TRÊN THẾ
GIỚI

Nhận biết:
- Đọc được biểu đồ quy mô dân
số thế giới.
- Trình bày và giải thích được đặc
điểm phân bố dân cư trên thế giới
Vận dụng:
Xác định được trên bản đồ một số
thành phố đông dân nhất thế giới

MỐI QUAN HỆ
GIỮA CON
NGƯỜI VÀ
THIÊN NHIÊN

Nhận biết/ Thông hiểu:
- Nêu được các tác động của
thiên nhiên lên hoạt động sản
xuất và sinh hoạt của con người.
- Trình bày được những tác động
chủ yếu của loài người lên
thiên nhiên Trái Đất.

1

1

1

2

1

1

1

1a

1b

Nhận biết/ Thông hiểu:
BẢO VỆ TỰ
- Nêu được ý nghĩa của việc bảo
NHIÊN VÀ KHAI vệ tự nhiên và khai thác thông
THÁC THÔNG minh các tài nguyên vì sự phát
MINH CÁC TÀI triển bền vững. Liên hệ thực tế
NGUYÊN THIÊN địa phương.
NHIÊN VÌ SỰ
Vận dụng:
PHÁT TRIỂN
- Biết cách tìm hiểu môi trường
BỀN VỮNG
tự nhiên qua tài liệu và tham quan
địa phương.

3

VIỆT
NAM TỪ
KHOẢNG
THẾ KỈ
VII
TRƯỚC
CÔNG
NGUYÊN
ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ X

NHÀ NƯỚC
VĂN LANG ÂU
LẠC

PHẦN LỊCH SỬ
Nhận biết/ Thông hiểu:
- Nêu được khoảng thời gian
thành lập và xác định được phạm
vi không gian của nước Văn
1
Lang, Âu Lạc trên lược đổ treo
tường.
- Trình bày được tổ chức nhà
nước của Văn Lang, Âu Lạc.
Vận dụng:
- Mô tả được đời sống vật chất và
tỉnh thần của cư dân Văn Lang,
Âu Lạc.

1

1

1

1

1

2

2

CHÍNH SÁCH
CAI TRỊ CỦA
PHONG KIẾN
HƯỚNG BẮC
VÀ SỰ CHUYỂN
BIẾN CỦA VIỆT
NAM THỜI KỲ
BẮC THUỘC

Nhận biết/ Thông hiểu:
- Nêu được một số chính sách cai
trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc trong thời kì Bắc
thuộc.
- Nhận biết được một số chuyển
biến cơ bản về kinh tế, xã hội của
người Việt cổ dưới ách cai trị, đô
hộ của triều đại phong kiến
phương Bắc.

Nhận biết/ Thông hiểu:
- Lập được sơ đồ về các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập
thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
- Trình bày được những nét chính,
giải thích được nguyên nhân của
CÁC CUỘC ĐẤU
các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
TRANH GIÀNH
(khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà
ĐỘC LẬP
Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan,
TRƯỚC THẾ KỈ
Phùng Hưng).
X
Vận dụng:
- Nêu được kết quả và ý nghĩa
lịch sử của các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc
trước thế kỉ X.
CUỘC ĐẤU
Nhận biết/ Thông hiểu:
TRANH BẢO
- Trình bày được những biểu hiện
TỒN VÀ PHÁT trong việc giữ gìn văn hoá của
TRIỂN VĂN
người Việt trong thời kì Bắc

1

1a

1

1

2
1

HÓA DÂN TỘC
CỦA NGƯỜI
VIỆT

BƯỚC NGOẶT
LỊCH SỬ Ở ĐẦU
THẾ KỈ X

thuộc.
- Nhận biết được sự phát triển của
văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp
thu có chọn lọc văn hoá Trung
Hoa trong thời kì Bắc thuộc.
Nhận biết/ Thông hiểu:
- Trình bày được những nét chính
(nội dung, kết quả) về các cuộc
vận động giành quyền tự chủ của
nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh
đạo của họ Khúc và họ Dương.
- Mô tả được những nét chính
trận chiến Bạch Đằng năm 938 và
những điểm độc đáo trong tổ
chức đánh giặc của Ngô Quyền.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa lịch sử của
chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

1

4

CÁC
VƯƠNG
QUỐC
CỔ Ở
VIỆT
NAM TỪ
THẾ KỈ I
ĐẾN THẾ
KỈ X

VƯƠNG QUỐC
CHAM PA TỪ
THẾ KỈ II ĐẾN
THẾ KỈ X

Nhận biết/ Thông hiểu:
- Mô tả được sự thành lập, quá
trình ra đời và phát triển của
Vương quốc Chăm-pa.
- Trình bày được những nét chính
về tổ chức xã hội và kinh tế của
Chăm-pa.
Vận dụng:
- Nhận biết được một số thành
tựu tiêu biểu của Vương quốc
Chăm-pa trong lịch sử.

VƯƠNG QUỐC
PHÙ NAM

Nhận biết/ Thông hiểu:
- Mô tả được sự thành lập, quá
trình phát triển và suy vong của
Vương quốc Phù Nam xưa.
- Nhận biết được một số thành
tựu văn hoá tiêu biểu của Vương
quốc Phù Nam.
Vận dụng:
- Trình bày được những nét chính
về tổ chức xã hội và kinh tế của
Phù Nam.

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

III. ĐỀ KIỂM TRA

1

1

6

2
3
30%

4

1b

4

4
4
40%

8

2

2
3
30%

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 12; mỗi câu hỏi
chỉ chọn 1 đáp án)
Câu 1. Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chính quyền đô hộ của nhà Hán được thiết lập
tới cấp nào dưới đây?
A. Xã.
B. Tỉnh.
C. Huyện.
D. Làng.
Câu 2. Thiên nhiên ở đới ôn hòa thay đổi như thế nào?
A. Theo độ cao.
B. Theo địa hình.
C. Theo mùa.
D. Theo lượng mưa.
Câu 3. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là
A. Hoa Lư (Ninh Bình).
B. Thăng Long (Hà Nội).
C. Cổ Loa (Hà Nội).
D. Phong Châu (Phú Thọ).
Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sức mạnh của nền văn hóa bản địa
trong hơn 1000 năm Bắc thuộc?
A. Nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ.
B. Duy trì Lễ Tế Giao, nhằm thể hiện sự tôn kính với thiên nhiên.
C. Phong tục ăn trầu, nhuộm răng, búi tóc vẫn được gìn giữ.
D. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên được bảo tồn.
Câu 5. Nhiệt độ trung bình của rừng nhiệt đới là
A. trên 31°C.
B. dưới 15°C.
C. trên 21°C.
D. dưới 10°C.
Câu 6. Ngành sản xuất nào chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của tự nhiên?
A. Công nghiệp.
B. Du lịch.
C. Nông nghiệp.
D. Giao thông vận tải.
Câu 7. Sự kiện Khúc Thừa Dụ tự xưng tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ đã chứng
minh rằng
A. chính quyền tự chủ của người Việt đã được xác lập.
B. nước ta đã bị chia rẽ thành nhiều vùng lãnh thổ.
C. thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc chính thức kết thúc tại Việt Nam.
D. nước ta vẫn nằm dưới sự kiểm soát và nô dịch của phong kiến phương Bắc.
Câu 8. Biện pháp nào dưới đây là biện pháp khai thác thông minh tài nguyên nhiên nhiên?
A. Xuất khẩu khoáng sản thô, không qua chế biến.
B. Tăng cường tái chế, sử dụng tài nguyên thay thế.
C. Khai thác tài nguyên trong thời gian dài.
D. Áp dụng công nghệ khai thác thô sơ, truyền thống.
Câu 9. Việc cư dân Chăm-pa có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn của người Ấn độ thể
hiện
A. sự học hỏi thành tựu văn hóa nước ngoài để sáng tạo, làm phong phú nền văn hóa nước
mình.
B. tính chất pha trộn của các nền văn hóa, không tạo được nét riêng biệt trong văn hóa
Chăm-pa.
C. sự phát triển của nền văn hóa riêng biệt không chịu ảnh hưởng từ bên ngoài.

D. sự sao chép và dập khuôn văn hóa của các nước khác mà không có sự sáng tạo.
Câu 10. Hoạt động nào dưới đây của con người không khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy
thoái?
A. Trồng cây lâm nghiệp trên núi.
B. Khai thác khoáng sản quá mức.
C. Đánh bắt thủy sản gần bờ.
D. Săn bắn các loài thú rừng quý hiếm.
Câu 11. Điểm giống nhau trong tín ngưỡng, tôn giáo của Chăm-pa và Phù Nam là
A. không tiếp nhận tôn giáo bên ngoài.
B. tôn thờ Ấn Độ giáo, bài trừ Phật giáo.
C. đều tiếp nhận các tôn giáo từ Ấn Độ.
D. tôn thờ Phật giáo, bài trừ Ấn Độ giáo.
Câu 12. Châu lục nào tập trung đông dân cư nhất trên thế giới?
A. Châu Đại dương.
B. Châu Phi.
C. Châu Âu.
D. Châu Á.
Phần: Trắc nghiệm đúng – sai (Thí sinh trả lời các câu hỏi 13 đến câu hỏi 16. Trong
mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề))
Câu 13. 
Cho thông tin sau:
“Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, việc phát triển rừng sản xuất
không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường
và cân bằng hệ sinh thái, giúp nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần giảm thiểu tác
động của thiên tai, hạn chế xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước.”
(Nguồn: Báo Hòa Bình)
a) Biến đổi khí hậu ngày càng tăng khiến môi trường ngày càng cải thiện.
b) Rừng sản xuất có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
c) Phát triển rừng sản xuất có thể làm tăng nguy cơ thiên tai nếu không có quản lý chặt chẽ.
d) Tích cực phủ xanh đất trống, đồi trọc là một trong những biện pháp thúc đẩy phát triển
kinh tế lâm nghiệp bền vững.
Câu 14. 
Cho đoạn trích sau:
"Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc chủ yếu gắn liền với tín ngưỡng thờ cúng
tổ tiên và các vị thần linh. Họ tin vào thế giới siêu nhiên và tổ chức các nghi lễ cầu mùa
màng bội thu, bảo vệ sức khỏe và bình an."
(Nguồn: Lịch sử Việt Nam - Trần Trọng Kim)
a) Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng thể hiện truyền thống "uống nước nhớ nguồn" của người
Việt.
b) Nghi lễ cầu mùa màng bội thu, sức khỏe bình an là những phong tục lâu đời của người
Việt.
c) Phong tục thờ cúng giúp gắn kết cộng đồng và phản ánh tâm lý gần gũi thiên nhiên của
người Việt.
d) Những tin ngưỡng và phong tục của cư dân Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu du nhập từ
phương Bắc.

Câu 15. 
Cho đoạn trích sau:
"Trưng Trắc và Trưng Nhị là đàn bà, vậy mà hô một tiếng, các quận Cửu Chân, Nhật Nam
và Hợp Phố cùng 65 thành ở Lĩnh Ngoại đều nhất tề hưởng ứng, việc dựng nước xưng
vương dễ như trở bàn tay, xem thế cũng đủ biết hình thế nước Việt ta có thể dựng nghiệp bá
vương được."
(Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư)
a) Mùa xuân năm 40, Trưng Trắc cùng với em là Trưng Nhị đã nổi dậy khởi nghĩa và giành
thắng lợi.
b) Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng được nhân dân khắp nơi ủng hộ, giáng những đòn mạnh mẽ
và làm suy yếu kẻ thù.
c) Khởi nghĩa do Hai Bà Trưng thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí anh hùng của phụ nữ Việt
Nam.
d) Hai Bà Trưng là cuộc khởi nghĩa của những nữ anh hùng Việt Nam đầu tiên đứng lên
giành độc lập cho đất nước.
Câu 16. 
Cho thông tin sau:
“A-ma-dôn là rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới. Trong thế kỷ qua, nạn phá rừng do sự phát
triển của hoạt động nông nghiệp, khai thác gỗ, khai mỏ và đô thị hóa đã khiến "lá phổi xanh"
của Trái Đất mất đi khoảng 20% diện tích.”
(Nguồn: VTV Online)
a) Rừng nhiệt đới A-ma-dôn cung cấp lượng ô-xi lớn cho Trái Đất.
b) Những tác động của con người ảnh hưởng rất nhỏ đến tài nguyên ở rừng A-ma-dôn.
c) Rừng A-ma-dôn có vai trò quan trọng trong tình hình biến đổi khí hậu hiện nay.
d) Vấn nạn phá rừng A-ma-dôn là vấn đề cấp thiết, quan trọng cần phải chấm dứt, xóa sổ.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 1.
a. Trình bày tác động của thiên nhiên tới sản xuất. (0,75 điểm)
b. Những tác động nào của con người khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái? (0,75 điểm)
Câu 2.
a. Trình bày chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc ở nước ta trong thời
kì Bắc thuộc. (0,75 điểm)
b. So sánh hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội giữa vương quốc Phù Nam và vương quốc
Chăm-pa. (0,75 điểm)
--------------- HẾT --------------

IV. HƯỚNG DẪN CHẤM

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án

C

C

D

B

C

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Câu
13
14
Đáp án a.Đ;b.S;c.Đ;d.Đ a.Đ;b.Đ;c.Đ;d.S
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.

7
A

8
B

9

10

A

15
a.S;b.Đ;c.Đ;d.Đ

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1:
a. Những tác động của thiên nhiên tới sản xuất:
Các hoạt động sản xuất của con người đều chịu tác động của thiên
nhiên.
* Đối với sản xuất nông nghiệp:
Nông nghiệp là ngành sản xuất chịu tác động rõ rệt nhất của hoàn
cảnh tự nhiên vì cây trồng và vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển
bình thường khi có nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí,...phù hợp.
* Đối với sản xuất công nghiệp:
Tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là khoáng sản) là nguồn cung cấp
nhiên liệu, năng lượng, nguyên liệu để các ngành công nghiệp hoạt
động.
* Đối với giao thông vận tải và du lịch:
+ Địa hình đồng bằng thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ
hơn địa hình đồi núi.
+ Nơi nhiều sông, hồ thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.
+Nơi có khí hậu ôn hòa, nhiều phong cảnh đẹp thuận lợi cho ngành
du lịch.
b. Những tác động của con người khiến thiên nhiên bị suy thoái:
Những tác động của con người khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy
thoái bao gồm:
- Phá rừng: Việc chặt phá rừng để lấy đất canh tác, khai thác gỗ hoặc
xây dựng cơ sở hạ tầng gây mất đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến

11

A

C

12
D

16
a.S;b.Đ;c.Đ;d.S

BIỂU
ĐIỂM
0.75 điểm
0.25
0.25
0.25

0.75
Mỗi ý đc
0.25

hệ sinh thái.
- Khai thác khoáng sản quá mức: Khai thác khoáng sản mà không có
kế hoạch bền vững làm cạn kiệt tài nguyên và gây ô nhiễm môi
trường.
- Ô nhiễm nguồn nước: Xả rác thải, hóa chất độc hại và chất thải
công nghiệp vào sông, hồ, biển làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng
đến sự sống của các loài thủy sinh.
- Sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học: Dùng quá nhiều hóa
chất trong nông nghiệp làm suy giảm độ màu mỡ của đất và ô nhiễm
nguồn nước.
- Khí thải từ công nghiệp và phương tiện giao thông: Khí thải từ các
hoạt động công nghiệp và giao thông góp phần vào sự biến đổi khí
hậu, làm tăng hiệu ứng nhà kính và gây ô nhiễm không khí.
- Khai thác thủy sản không bền vững: Đánh bắt quá mức và sử dụng
phương pháp khai thác hủy diệt làm suy giảm nguồn lợi thủy sản.
Câu 2.
a. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc ở
nước ta trong thời kì Bắc thuộc:
* Về bộ máy cai trị:
+ Chia thành các đơn vị hành chính như châu - quận, dưới đó là
huyện
+ Chính quyền từ cấp huyện trở lên đề do người Hán nắm giữ.
* Về kinh tế:
+ Chiếm ruộng đất để lập thành ấp, trại và bắt dân cày cấy.
+ Áp đặt tô thuế nặng nề.
+ Độc quyền buôn bán về sắt và muối.
+ Bắt dân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, sản vật quý.
- Về văn hóa xã hội: thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt và
tìm cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.
b. So sánh hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội giữa vương quốc
Phù Nam và vương quốc Chăm-pa:
* Điểm giống:
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu tương đồng nhau: trồng lúa nước, chăn
nuôi gia súc, gia cầm; sản xuất hàng thủ công; khai thác các nguồn
lợi tự nhiên của rừng và biển; buôn bán bằng đường biển phát triển.
+ Tổ chức xã hội: Xã hội phân chia thành các tầng lớp chính như:
tăng lữ, quý tộc, dân tự do (thương nhân, thợ thủ công).
* Điểm khác:
+ Tổ chức xã hội: Ở Chăm-pa, có một bộ phận nhỏ là nô lệ (phục vụ
trong các gia đình quý tộc). Ở Phù Nam không có bộ phận nô lệ.

0.75 điểm
0.25
0.5

0.75 điểm
0.5

0.25
 
Gửi ý kiến