thiet ke va cong nghe 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 07-05-2026
Dung lượng: 336.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 07-05-2026
Dung lượng: 336.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì 2 (45 phút). Môn: Công nghệ kỉ thuật 10
Nội dung đảm bảo tỉ lệ: 30% Chủ đề 4 (Vẽ kĩ thuật ứng dụng) và 70% Chủ đề 5 (Thiết kế kĩ thuật), phân
bổ độ khó theo đúng quy định: 40% NB - 30% TH - 20% VD - 10% VDC.
PHẦN 1: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 - CÔNG NGHỆ 10
Thời gian làm bài: 45 phút
| STT | Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Nhận biết (NB) | Thông hiểu (TH) | Vận dụng (VD) | Vận
dụng cao (VDC) | Tổng câu | | :-- | :--- | :--- | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | 1 | Chủ đề 4 (30%) | Biểu diễn
ren, Bản vẽ CT, Bản vẽ lắp, Bản vẽ xây dựng, AutoCAD | 4 câu (TN) | 1 câu (Đ/S) | 1 câu (TLN) | | 6 câu
| | 2 | Chủ đề 5 (70%) | Vai trò, Nguyên tắc, Quy trình, Yếu tố ảnh hưởng, Nghề nghiệp, Dự án | 12 câu
(TN) | 1 câu (Đ/S) + 1 câu (TL) | 3 câu (TLN) | 1 câu (TL) | 18 câu | | Tổng số câu | | | 16 TN | 2 Đ/S + 1
TL | 4 TLN | 1 TL | 24 câu | | Tổng điểm | | | 4,0 đ | 3,5 đ | 1,0 đ | 1,5 đ | 10 đ | | Tỉ lệ % | | | 40% | 35% |
10% | 15% | 100% |
PHẦN 2: ĐỀ KIỂM TRA (DÀNH CHO GIÁO VIÊN)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 - MÔN: CÔNG NGHỆ 10 Thời gian: 45 phút Mã đề: 1025
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (16 CÂU - 4,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Chọn 1 đáp án duy nhất)
Câu 1 (NB, Bài 13): Theo quy ước vẽ ren ngoài nhìn thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét gì? A. Nét
liền mảnh. B. Nét liền đậm. C. Nét đứt mảnh. D. Nét gạch chấm mảnh. Lời giải: Theo quy ước biểu diễn
ren ngoài nhìn thấy, đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm. Đáp án: B
Câu 2 (NB, Bài 14): Nội dung của bản vẽ chi tiết bao gồm những gì? A. Hình biểu diễn, kích thước, bảng
kê, khung tên. B. Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. C. Các hình chiếu, mặt cắt, hình
cắt và các ghi chú vật liệu. D. Sơ đồ lắp ráp và các thông số vận hành chi tiết. Lời giải: Bản vẽ chi tiết bao
gồm 4 nội dung: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên. Đáp án: B
Câu 3 (NB, Bài 16): Hình biểu diễn nào là quan trọng nhất của bản vẽ nhà? A. Mặt đứng. B. Mặt cắt. C.
Mặt bằng. D. Hình chiếu phối cảnh. Lời giải: Mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất, thể hiện cách
bố trí phòng, cửa và tường ngăn. Đáp án: C
Câu 4 (NB, Bài 17): Lệnh nào trong AutoCAD được dùng để tạo các đối tượng song song với đối tượng
gốc? A. Line (L). B. Circle (C). C. Offset (O). D. Trim (TR). Lời giải: Lệnh Offset (O) dùng để tạo ra các
đối tượng song song theo một khoảng cách cho trước. Đáp án: C
Câu 5 (NB, Bài 19): Thiết kế kĩ thuật là hoạt động xác định những yếu tố nào để tạo ra sản phẩm? A. Giá
thành và chiến lược quảng cáo. B. Chức năng, hình dạng, kết cấu, vật liệu và thông số kĩ thuật. C. Nơi sản
xuất và phương thức vận chuyển. D. Sở thích của kĩ sư và nguồn vốn đầu tư. Lời giải: Theo khái niệm,
thiết kế kĩ thuật xác định chức năng, hình dạng, kết cấu, vật liệu và tính toán các thông số kĩ thuật. Đáp
án: B
Câu 6 (NB, Bài 19): Nhóm nguyên tắc thiết kế nào bao gồm "Tiết kiệm tài nguyên" và "Bảo vệ môi
trường"? A. Nhóm các nguyên tắc tối ưu. B. Nhóm các nguyên tắc phát triển bền vững. C. Nhóm các
nguyên tắc kinh tế. D. Nhóm các nguyên tắc nhân trắc. Lời giải: Tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi
trường thuộc nhóm các nguyên tắc phát triển bền vững. Đáp án: B
Câu 7 (NB, Bài 20): Bước nào là bước đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật? A. Thiết kế sản phẩm. B.
Tìm hiểu thông tin. C. Xác định yêu cầu sản phẩm. D. Lập hồ sơ kĩ thuật. Lời giải: Quy trình thiết kế kĩ
thuật gồm 5 bước, bắt đầu bằng việc Xác định yêu cầu sản phẩm (B1). Đáp án: C
Câu 8 (NB, Bài 21): Yếu tố nào sau đây thuộc về "Yếu tố sản phẩm" ảnh hưởng đến thiết kế? A. Nguồn
lực tài chính. B. Trình độ công nghệ. C. Đặc điểm nhân trắc. D. Danh tiếng doanh nghiệp. Lời giải: Nhân
trắc (số đo cơ thể, hành vi con người) là một trong các yếu tố thuộc về sản phẩm. Đáp án: C
Câu 9 (NB, Bài 22): Nghề nghiệp nào trực tiếp thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng các máy móc, hệ thống kĩ
thuật? A. Kiến trúc sư. B. Kĩ sư xây dựng. C. Kĩ sư cơ khí. D. Kĩ sư điện tử. Lời giải: Đây là đặc thù công
việc của kĩ sư cơ khí. Đáp án: C
Câu 10 (NB, Bài 22): Ngành nào đòi hỏi sự am hiểu tích hợp giữa cơ khí, điện tử và máy tính? A. Thiết
kế nội thất. B. Thiết kế cơ điện tử. C. Thiết kế hạ tầng đô thị. D. Thiết kế thời trang. Lời giải: Thiết kế cơ
điện tử kết hợp cơ khí, điện tử và máy tính để thiết kế Robot, hệ thống tự động. Đáp án: B
Câu 11 (NB, Bài 23): Trong dự án thiết kế giá sách, yêu cầu về kích thước giá sách so với bàn học là gì?
A. Lớn hơn bàn học. B. Phải bằng chính xác bàn học. C. Nhỏ hơn hoặc bằng bàn học. D. Tùy ý người
thiết kế không giới hạn. Lời giải: Kích thước giá sách phải hợp lí, thường nhỏ hơn hoặc bằng bàn học để
phù hợp không gian. Đáp án: C
Câu 12 (NB, Bài 21): Vòng đời sản phẩm trên thị trường trải qua các giai đoạn theo thứ tự nào? A. Giới
thiệu $\rightarrow$ Phát triển $\rightarrow$ Bão hòa $\rightarrow$ Suy giảm. B. Phát triển $\rightarrow$
Giới thiệu $\rightarrow$ Suy giảm $\rightarrow$ Bão hòa. C. Thiết kế $\rightarrow$ Sản xuất
$\rightarrow$ Sử dụng $\rightarrow$ Tái chế. D. Tiếp thị $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Bảo trì
$\rightarrow$ Hủy bỏ. Lời giải: Vòng đời sản phẩm công nghệ gồm 4 giai đoạn tiêu chuẩn: Giới thiệu,
Phát triển, Bão hòa, Suy giảm. Đáp án: A
Câu 13 (TH, Bài 15): Nội dung nào sau đây giúp kiểm soát số lượng và vật liệu từng chi tiết trong bản vẽ
lắp? A. Khung tên. B. Yêu cầu kĩ thuật. C. Bảng kê. D. Ghi chú kích thước. Lời giải: Bảng kê gồm số thứ
tự, tên gọi, số lượng và vật liệu chế tạo chi tiết. Đáp án: C
Câu 14 (TH, Bài 20): Tại sao bước "Kiểm tra, đánh giá" (Bước 4) lại quan trọng trong quy trình thiết kế?
A. Để tìm nơi bán sản phẩm với giá cao nhất. B. Để rà soát lỗi và đảm bảo sản phẩm đạt các yêu cầu đề ra
ở Bước 1. C. Để viết bản thuyết minh kĩ thuật dài hơn. D. Để có thể thay đổi ngay lập tức sang thiết kế
một sản phẩm khác. Lời giải: Bước này nhằm đo lường, so sánh với yêu cầu ban đầu; nếu không đạt phải
quay lại Bước 3 để điều chỉnh. Đáp án: B
Câu 15 (TH, Bài 21): Khi thiết kế xe máy cho người Việt Nam, việc nghiên cứu chiều cao yên xe phù
hợp với vóc dáng trung bình là vận dụng yếu tố nào? A. Thẩm mĩ. B. Năng lượng. C. Nhân trắc. D. Phát
triển bền vững. Lời giải: Sử dụng số đo cơ thể người để đảm bảo tính an toàn, thoải mái khi sử dụng sản
phẩm là yếu tố nhân trắc. Đáp án: C
Câu 16 (TH, Bài 19): Việc sử dụng đèn LED thay thế cho đèn sợi đốt là biểu hiện của nguyên tắc thiết kế
nào? A. Nguyên tắc giải pháp tối ưu. B. Nguyên tắc bảo vệ môi trường. C. Nguyên tắc tiết kiệm tài
nguyên (năng lượng). D. Nguyên tắc đơn giản hóa. Lời giải: Đèn LED tiêu tốn ít năng lượng hơn đáng kể
so với đèn sợi đốt. Đáp án: C
PHẦN II. CÂU ĐÚNG / SAI (2 CÂU - 2,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu trả lời đúng hết 4 ý a, b, c, d được 1 điểm; đúng 1 ý được 0,1 đ; 2 ý được 0,25 đ; 3 ý được 0,5 đ)
Câu 17 (TH/VD, Bài 13 & 16): Về các quy chuẩn trong vẽ kĩ thuật: a) Trên hình chiếu vuông góc với
trục ren, vòng chân ren vẽ hở khoảng $1/4$ vòng tròn. b) Trong bản vẽ nhà, mặt đứng thể hiện hình dáng
bên ngoài và vẻ đẹp kiến trúc. c) Kí hiệu ren "Tr $40 \times 2$" biểu thị ren hệ mét có bước ren bằng
$2\text{ mm}$. d) Bản vẽ mặt bằng cho biết vị trí tường ngăn và cách bố trí các phòng chức năng. Lời
giải: a) Đúng. Quy ước vẽ chân ren. b) Đúng. Mặt đứng thể hiện ngoại thất. c) Sai. "Tr" là ren hình thang,
không phải ren hệ mét (M). d) Đúng. Đây là công năng chính của mặt bằng. Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) S, d)
Đ.
Câu 18 (TH/VD, Bài 20 & 21): Về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng thiết kế kĩ thuật: a) Nếu kết quả
đánh giá mẫu thử ở Bước 4 không đạt, ta phải lập tức chuyển sang Bước 5. b) Tài chính và Công nghệ là
hai nguồn lực quan trọng của cơ sở sản xuất trong thiết kế. c) Nguyên tắc đơn giản hóa hướng đến việc
làm sản phẩm phức tạp hơn để tăng giá trị. d) Nhân trắc học giúp xác định kích thước sản phẩm phù hợp
với người dùng. Lời giải: a) Sai. Phải quay lại Bước 3 để điều chỉnh thiết kế. b) Đúng. Đây là nguồn lực
cơ sở sản xuất. c) Sai. Đơn giản hóa để giảm chi phí sản xuất. d) Đúng. Nhân trắc đảm bảo sự thoải mái,
thuận tiện. Đáp án: a) S, b) Đ, c) S, d) Đ.
PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN BẰNG SỐ (4 CÂU - 1,0 ĐIỂM)
(Học sinh tính toán và ghi kết quả bằng số, không ghi đơn vị)
Câu 19 (VD, Bài 16): Một bản vẽ mặt bằng nhà có tỉ lệ $1:100$. Nếu khoảng cách đo được trên bản vẽ
giữa hai cột tường là $35\text{ mm}$, thì khoảng cách thực tế giữa hai cột đó là bao nhiêu mét (m)? Lời
giải: $L_{tt} = L_{bv} \times 100 = 35 \times 100 = 3500\text{ mm} = 3,5\text{ m}$. Đáp án: 3,5
Câu 20 (VD, Bài 20): Theo quy trình thiết kế kĩ thuật tiêu chuẩn trong chương trình, có bao nhiêu bước
chính cần thực hiện? Lời giải: Quy trình gồm 5 bước: Xác định yêu cầu; Tìm hiểu thông tin; Thiết kế;
Đánh giá; Lập hồ sơ. Đáp án: 5
Câu 21 (VD, Bài 23): Trong dự án thiết kế giá sách, chiều dày phổ biến của các tấm vách ngăn bằng gỗ
công nghiệp thường được chọn là bao nhiêu milimét (mm)? Lời giải: Chiều dày phổ biến là 15 mm. Đáp
án: 15
Câu 22 (VD, Bài 23): Em thiết kế một ngăn giá sách có chiều cao lọt lòng là $310\text{ mm}$. Nếu xếp
một cuốn sách khổ lớn cao $265\text{ mm}$ vào, khoảng trống còn lại phía trên đỉnh sách là bao nhiêu
milimét (mm)? Lời giải: Khoảng trống = $310 - 265 = 45\text{ mm}$. Đáp án: 45
PHẦN IV. CÂU TỰ LUẬN TRÌNH BÀY (2 CÂU - 3,0 ĐIỂM)
(Trình bày lời giải ngắn gọn, logic và khoa học)
Câu 23 (TH/VD, Bài 19 - 1,5 điểm): Hãy trình bày vai trò của hoạt động thiết kế kĩ thuật đối với sản
xuất. Lời giải:
Hoạt động thiết kế kĩ thuật có vai trò phát triển sản phẩm và liên kết sản xuất.
Thông qua bản vẽ kĩ thuật và hồ sơ kĩ thuật, các cơ sở sản xuất có thể liên kết với nhau để cùng
tham gia chế tạo các bộ phận của sản phẩm.
Thiết kế kĩ thuật giúp xác định các thông số cụ thể để sản xuất ra sản phẩm đúng chất lượng và
tính năng mong muốn. Đáp án: Phát triển sản phẩm, liên kết sản xuất và xác định thông số kĩ
thuật.
Câu 24 (VDC, Bài 21 - 1,5 điểm): Giả sử em được giao nhiệm vụ thiết kế một "Mái che di động" cho góc
học tập cạnh cửa sổ. Hãy phân tích 02 yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất mà em cần ưu tiên và giải thích
tại sao? Lời giải:
Yếu tố An toàn: Đây là ưu tiên hàng đầu. Mái che cần có kết cấu chịu được gió, mưa và hệ thống
mối ghép (vít, rãnh trượt) phải chắc chắn để không gây nguy hiểm cho người ngồi học phía dưới.
Yếu tố Thẩm mĩ: Vì đặt tại góc học tập cá nhân, mái che cần có kiểu dáng và màu sắc hài hòa với
kiến trúc căn phòng để tạo cảm hứng và sự thoải mái cho học sinh. (Học sinh có thể chọn các yếu
tố khác như Tài chính hoặc Năng lượng nhưng phải giải thích hợp lí). Đáp án: Phân tích đúng yếu
tố An toàn (bảo vệ người dùng) và Thẩm mĩ (phù hợp không gian).
.o0-Hết-0o. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao!
Nội dung đảm bảo tỉ lệ: 30% Chủ đề 4 (Vẽ kĩ thuật ứng dụng) và 70% Chủ đề 5 (Thiết kế kĩ thuật), phân
bổ độ khó theo đúng quy định: 40% NB - 30% TH - 20% VD - 10% VDC.
PHẦN 1: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 - CÔNG NGHỆ 10
Thời gian làm bài: 45 phút
| STT | Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Nhận biết (NB) | Thông hiểu (TH) | Vận dụng (VD) | Vận
dụng cao (VDC) | Tổng câu | | :-- | :--- | :--- | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | 1 | Chủ đề 4 (30%) | Biểu diễn
ren, Bản vẽ CT, Bản vẽ lắp, Bản vẽ xây dựng, AutoCAD | 4 câu (TN) | 1 câu (Đ/S) | 1 câu (TLN) | | 6 câu
| | 2 | Chủ đề 5 (70%) | Vai trò, Nguyên tắc, Quy trình, Yếu tố ảnh hưởng, Nghề nghiệp, Dự án | 12 câu
(TN) | 1 câu (Đ/S) + 1 câu (TL) | 3 câu (TLN) | 1 câu (TL) | 18 câu | | Tổng số câu | | | 16 TN | 2 Đ/S + 1
TL | 4 TLN | 1 TL | 24 câu | | Tổng điểm | | | 4,0 đ | 3,5 đ | 1,0 đ | 1,5 đ | 10 đ | | Tỉ lệ % | | | 40% | 35% |
10% | 15% | 100% |
PHẦN 2: ĐỀ KIỂM TRA (DÀNH CHO GIÁO VIÊN)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 - MÔN: CÔNG NGHỆ 10 Thời gian: 45 phút Mã đề: 1025
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (16 CÂU - 4,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Chọn 1 đáp án duy nhất)
Câu 1 (NB, Bài 13): Theo quy ước vẽ ren ngoài nhìn thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét gì? A. Nét
liền mảnh. B. Nét liền đậm. C. Nét đứt mảnh. D. Nét gạch chấm mảnh. Lời giải: Theo quy ước biểu diễn
ren ngoài nhìn thấy, đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm. Đáp án: B
Câu 2 (NB, Bài 14): Nội dung của bản vẽ chi tiết bao gồm những gì? A. Hình biểu diễn, kích thước, bảng
kê, khung tên. B. Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. C. Các hình chiếu, mặt cắt, hình
cắt và các ghi chú vật liệu. D. Sơ đồ lắp ráp và các thông số vận hành chi tiết. Lời giải: Bản vẽ chi tiết bao
gồm 4 nội dung: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên. Đáp án: B
Câu 3 (NB, Bài 16): Hình biểu diễn nào là quan trọng nhất của bản vẽ nhà? A. Mặt đứng. B. Mặt cắt. C.
Mặt bằng. D. Hình chiếu phối cảnh. Lời giải: Mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất, thể hiện cách
bố trí phòng, cửa và tường ngăn. Đáp án: C
Câu 4 (NB, Bài 17): Lệnh nào trong AutoCAD được dùng để tạo các đối tượng song song với đối tượng
gốc? A. Line (L). B. Circle (C). C. Offset (O). D. Trim (TR). Lời giải: Lệnh Offset (O) dùng để tạo ra các
đối tượng song song theo một khoảng cách cho trước. Đáp án: C
Câu 5 (NB, Bài 19): Thiết kế kĩ thuật là hoạt động xác định những yếu tố nào để tạo ra sản phẩm? A. Giá
thành và chiến lược quảng cáo. B. Chức năng, hình dạng, kết cấu, vật liệu và thông số kĩ thuật. C. Nơi sản
xuất và phương thức vận chuyển. D. Sở thích của kĩ sư và nguồn vốn đầu tư. Lời giải: Theo khái niệm,
thiết kế kĩ thuật xác định chức năng, hình dạng, kết cấu, vật liệu và tính toán các thông số kĩ thuật. Đáp
án: B
Câu 6 (NB, Bài 19): Nhóm nguyên tắc thiết kế nào bao gồm "Tiết kiệm tài nguyên" và "Bảo vệ môi
trường"? A. Nhóm các nguyên tắc tối ưu. B. Nhóm các nguyên tắc phát triển bền vững. C. Nhóm các
nguyên tắc kinh tế. D. Nhóm các nguyên tắc nhân trắc. Lời giải: Tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi
trường thuộc nhóm các nguyên tắc phát triển bền vững. Đáp án: B
Câu 7 (NB, Bài 20): Bước nào là bước đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật? A. Thiết kế sản phẩm. B.
Tìm hiểu thông tin. C. Xác định yêu cầu sản phẩm. D. Lập hồ sơ kĩ thuật. Lời giải: Quy trình thiết kế kĩ
thuật gồm 5 bước, bắt đầu bằng việc Xác định yêu cầu sản phẩm (B1). Đáp án: C
Câu 8 (NB, Bài 21): Yếu tố nào sau đây thuộc về "Yếu tố sản phẩm" ảnh hưởng đến thiết kế? A. Nguồn
lực tài chính. B. Trình độ công nghệ. C. Đặc điểm nhân trắc. D. Danh tiếng doanh nghiệp. Lời giải: Nhân
trắc (số đo cơ thể, hành vi con người) là một trong các yếu tố thuộc về sản phẩm. Đáp án: C
Câu 9 (NB, Bài 22): Nghề nghiệp nào trực tiếp thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng các máy móc, hệ thống kĩ
thuật? A. Kiến trúc sư. B. Kĩ sư xây dựng. C. Kĩ sư cơ khí. D. Kĩ sư điện tử. Lời giải: Đây là đặc thù công
việc của kĩ sư cơ khí. Đáp án: C
Câu 10 (NB, Bài 22): Ngành nào đòi hỏi sự am hiểu tích hợp giữa cơ khí, điện tử và máy tính? A. Thiết
kế nội thất. B. Thiết kế cơ điện tử. C. Thiết kế hạ tầng đô thị. D. Thiết kế thời trang. Lời giải: Thiết kế cơ
điện tử kết hợp cơ khí, điện tử và máy tính để thiết kế Robot, hệ thống tự động. Đáp án: B
Câu 11 (NB, Bài 23): Trong dự án thiết kế giá sách, yêu cầu về kích thước giá sách so với bàn học là gì?
A. Lớn hơn bàn học. B. Phải bằng chính xác bàn học. C. Nhỏ hơn hoặc bằng bàn học. D. Tùy ý người
thiết kế không giới hạn. Lời giải: Kích thước giá sách phải hợp lí, thường nhỏ hơn hoặc bằng bàn học để
phù hợp không gian. Đáp án: C
Câu 12 (NB, Bài 21): Vòng đời sản phẩm trên thị trường trải qua các giai đoạn theo thứ tự nào? A. Giới
thiệu $\rightarrow$ Phát triển $\rightarrow$ Bão hòa $\rightarrow$ Suy giảm. B. Phát triển $\rightarrow$
Giới thiệu $\rightarrow$ Suy giảm $\rightarrow$ Bão hòa. C. Thiết kế $\rightarrow$ Sản xuất
$\rightarrow$ Sử dụng $\rightarrow$ Tái chế. D. Tiếp thị $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Bảo trì
$\rightarrow$ Hủy bỏ. Lời giải: Vòng đời sản phẩm công nghệ gồm 4 giai đoạn tiêu chuẩn: Giới thiệu,
Phát triển, Bão hòa, Suy giảm. Đáp án: A
Câu 13 (TH, Bài 15): Nội dung nào sau đây giúp kiểm soát số lượng và vật liệu từng chi tiết trong bản vẽ
lắp? A. Khung tên. B. Yêu cầu kĩ thuật. C. Bảng kê. D. Ghi chú kích thước. Lời giải: Bảng kê gồm số thứ
tự, tên gọi, số lượng và vật liệu chế tạo chi tiết. Đáp án: C
Câu 14 (TH, Bài 20): Tại sao bước "Kiểm tra, đánh giá" (Bước 4) lại quan trọng trong quy trình thiết kế?
A. Để tìm nơi bán sản phẩm với giá cao nhất. B. Để rà soát lỗi và đảm bảo sản phẩm đạt các yêu cầu đề ra
ở Bước 1. C. Để viết bản thuyết minh kĩ thuật dài hơn. D. Để có thể thay đổi ngay lập tức sang thiết kế
một sản phẩm khác. Lời giải: Bước này nhằm đo lường, so sánh với yêu cầu ban đầu; nếu không đạt phải
quay lại Bước 3 để điều chỉnh. Đáp án: B
Câu 15 (TH, Bài 21): Khi thiết kế xe máy cho người Việt Nam, việc nghiên cứu chiều cao yên xe phù
hợp với vóc dáng trung bình là vận dụng yếu tố nào? A. Thẩm mĩ. B. Năng lượng. C. Nhân trắc. D. Phát
triển bền vững. Lời giải: Sử dụng số đo cơ thể người để đảm bảo tính an toàn, thoải mái khi sử dụng sản
phẩm là yếu tố nhân trắc. Đáp án: C
Câu 16 (TH, Bài 19): Việc sử dụng đèn LED thay thế cho đèn sợi đốt là biểu hiện của nguyên tắc thiết kế
nào? A. Nguyên tắc giải pháp tối ưu. B. Nguyên tắc bảo vệ môi trường. C. Nguyên tắc tiết kiệm tài
nguyên (năng lượng). D. Nguyên tắc đơn giản hóa. Lời giải: Đèn LED tiêu tốn ít năng lượng hơn đáng kể
so với đèn sợi đốt. Đáp án: C
PHẦN II. CÂU ĐÚNG / SAI (2 CÂU - 2,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu trả lời đúng hết 4 ý a, b, c, d được 1 điểm; đúng 1 ý được 0,1 đ; 2 ý được 0,25 đ; 3 ý được 0,5 đ)
Câu 17 (TH/VD, Bài 13 & 16): Về các quy chuẩn trong vẽ kĩ thuật: a) Trên hình chiếu vuông góc với
trục ren, vòng chân ren vẽ hở khoảng $1/4$ vòng tròn. b) Trong bản vẽ nhà, mặt đứng thể hiện hình dáng
bên ngoài và vẻ đẹp kiến trúc. c) Kí hiệu ren "Tr $40 \times 2$" biểu thị ren hệ mét có bước ren bằng
$2\text{ mm}$. d) Bản vẽ mặt bằng cho biết vị trí tường ngăn và cách bố trí các phòng chức năng. Lời
giải: a) Đúng. Quy ước vẽ chân ren. b) Đúng. Mặt đứng thể hiện ngoại thất. c) Sai. "Tr" là ren hình thang,
không phải ren hệ mét (M). d) Đúng. Đây là công năng chính của mặt bằng. Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) S, d)
Đ.
Câu 18 (TH/VD, Bài 20 & 21): Về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng thiết kế kĩ thuật: a) Nếu kết quả
đánh giá mẫu thử ở Bước 4 không đạt, ta phải lập tức chuyển sang Bước 5. b) Tài chính và Công nghệ là
hai nguồn lực quan trọng của cơ sở sản xuất trong thiết kế. c) Nguyên tắc đơn giản hóa hướng đến việc
làm sản phẩm phức tạp hơn để tăng giá trị. d) Nhân trắc học giúp xác định kích thước sản phẩm phù hợp
với người dùng. Lời giải: a) Sai. Phải quay lại Bước 3 để điều chỉnh thiết kế. b) Đúng. Đây là nguồn lực
cơ sở sản xuất. c) Sai. Đơn giản hóa để giảm chi phí sản xuất. d) Đúng. Nhân trắc đảm bảo sự thoải mái,
thuận tiện. Đáp án: a) S, b) Đ, c) S, d) Đ.
PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN BẰNG SỐ (4 CÂU - 1,0 ĐIỂM)
(Học sinh tính toán và ghi kết quả bằng số, không ghi đơn vị)
Câu 19 (VD, Bài 16): Một bản vẽ mặt bằng nhà có tỉ lệ $1:100$. Nếu khoảng cách đo được trên bản vẽ
giữa hai cột tường là $35\text{ mm}$, thì khoảng cách thực tế giữa hai cột đó là bao nhiêu mét (m)? Lời
giải: $L_{tt} = L_{bv} \times 100 = 35 \times 100 = 3500\text{ mm} = 3,5\text{ m}$. Đáp án: 3,5
Câu 20 (VD, Bài 20): Theo quy trình thiết kế kĩ thuật tiêu chuẩn trong chương trình, có bao nhiêu bước
chính cần thực hiện? Lời giải: Quy trình gồm 5 bước: Xác định yêu cầu; Tìm hiểu thông tin; Thiết kế;
Đánh giá; Lập hồ sơ. Đáp án: 5
Câu 21 (VD, Bài 23): Trong dự án thiết kế giá sách, chiều dày phổ biến của các tấm vách ngăn bằng gỗ
công nghiệp thường được chọn là bao nhiêu milimét (mm)? Lời giải: Chiều dày phổ biến là 15 mm. Đáp
án: 15
Câu 22 (VD, Bài 23): Em thiết kế một ngăn giá sách có chiều cao lọt lòng là $310\text{ mm}$. Nếu xếp
một cuốn sách khổ lớn cao $265\text{ mm}$ vào, khoảng trống còn lại phía trên đỉnh sách là bao nhiêu
milimét (mm)? Lời giải: Khoảng trống = $310 - 265 = 45\text{ mm}$. Đáp án: 45
PHẦN IV. CÂU TỰ LUẬN TRÌNH BÀY (2 CÂU - 3,0 ĐIỂM)
(Trình bày lời giải ngắn gọn, logic và khoa học)
Câu 23 (TH/VD, Bài 19 - 1,5 điểm): Hãy trình bày vai trò của hoạt động thiết kế kĩ thuật đối với sản
xuất. Lời giải:
Hoạt động thiết kế kĩ thuật có vai trò phát triển sản phẩm và liên kết sản xuất.
Thông qua bản vẽ kĩ thuật và hồ sơ kĩ thuật, các cơ sở sản xuất có thể liên kết với nhau để cùng
tham gia chế tạo các bộ phận của sản phẩm.
Thiết kế kĩ thuật giúp xác định các thông số cụ thể để sản xuất ra sản phẩm đúng chất lượng và
tính năng mong muốn. Đáp án: Phát triển sản phẩm, liên kết sản xuất và xác định thông số kĩ
thuật.
Câu 24 (VDC, Bài 21 - 1,5 điểm): Giả sử em được giao nhiệm vụ thiết kế một "Mái che di động" cho góc
học tập cạnh cửa sổ. Hãy phân tích 02 yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất mà em cần ưu tiên và giải thích
tại sao? Lời giải:
Yếu tố An toàn: Đây là ưu tiên hàng đầu. Mái che cần có kết cấu chịu được gió, mưa và hệ thống
mối ghép (vít, rãnh trượt) phải chắc chắn để không gây nguy hiểm cho người ngồi học phía dưới.
Yếu tố Thẩm mĩ: Vì đặt tại góc học tập cá nhân, mái che cần có kiểu dáng và màu sắc hài hòa với
kiến trúc căn phòng để tạo cảm hứng và sự thoải mái cho học sinh. (Học sinh có thể chọn các yếu
tố khác như Tài chính hoặc Năng lượng nhưng phải giải thích hợp lí). Đáp án: Phân tích đúng yếu
tố An toàn (bảo vệ người dùng) và Thẩm mĩ (phù hợp không gian).
.o0-Hết-0o. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao!
 









Các ý kiến mới nhất