Đề thi môn toán cuối kì / năm học 2025/2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bấm
Ngày gửi: 07h:57' 08-05-2026
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bấm
Ngày gửi: 07h:57' 08-05-2026
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH NAM HỒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
Ngày kiểm tra: tháng năm 2026
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2025 -2026
Môn: Toán - lớp 5
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:…………………………………………….. Lớp: 5……
Điể
m
Nhận xét của giáo viên chấm
Họ và tên
..................................................................................... ................ GV coi:................................
.....................................................................
GV chấm:...........................
………………………………………………………..
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng và điền vào chỗ chấm, ô trống vào mỗi
phần thích hợp.
Câu 1 (0,5 điểm):
a) Số 14,5832 sẽ tăng bao nhiêu lần nếu ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải 4 chữ số.
A. 10 lần
B. 100 lần
C. 1000 lần
b) Giá trị của chữ số 9 trong số : 28,953 là:
9
A. 10
9
B. 100
D. 10000 lần
9
C. 1000
D. 9 đơn vị
Câu 2 (0,5điểm) Một ô tô đi với vận tốc 45 km/giờ trên quãng đường dài 99km, thời gian
để ô tô đi hết quãng đường là:......................phút
Câu 3: (0,5 điểm) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5cm, chiều rộng 2cm và
chiều cao 1,5cm là:
A. 7,5cm3
B. 0,75cm
C. 6,75cm
D. 6cm
Câu 4:(0,5 điểm) trong hộp có 5 quả bóng vàng, 3 quả bóng đỏ. Nếu Rô bốt lấy ra từ trong
hộp cùng một lúc 5 quả bóng thì khả năng nào về màu của 5 quả bóng đó không xảy ra:
A. Cả 5 quả cùng màu vàng
B.4 quả màu vàng, 1 quả màu đỏ
C. 2 quả màu vàng, 3 quả màu đỏ
D. Cả 5 quả cùng màu đỏ
Câu 5: (0,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 75 phút = …..............giờ
b. 5 năm 9 tháng = …….......... tháng
Câu 6:
a, (0,25 điểm) Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 0,05 m3 = …. dm3 là:
A. 5
B. 500
C. 0,05
D. 50
1
b, (0,25 điểm) Số nào dưới đây có cùng giá trị với 1 2 ha:
A. 1,5 m2
B. 1500 ha
C.15000 m2
D.1,2 ha
Câu 7 : (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
384,5 + 72,6
281,8 - 112,34
7 giờ 18 phút x 3
26 phút 16 giây : 4
Câu 8. (2 điểm) Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 3,8 m,
chiều cao 3,5 m.
Người ta muốn quét vôi vào 4 bức tường xung quanh và trần của căn phòng đó. Hỏi diện
tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa bằng 12 m 2. (chỉ quét
bên trong phòng)
Bài giải.
Câu 9: (2 điểm) Một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 48km/giờ. Người
đó khởi hành lúc 7 giờ 45 phút và đến B lúc 11 giờ 30 phút, dọc đường người đó nghỉ 15
phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B.
Bài giải.
Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện
a) 6,12 : 0,5 + 6,12 x 9 – 6,12
b) 8,75 x X + 1,25 x X = 20
ĐÁP ÁN CHẤM MÔN TOÁN 5 CUỐI KÌ II
PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Câu
Đáp
án
Điểm
1
a) D
0,5
b) A
2
132 phút
3
A
4
D
0,5
0,5
0,5
5
a) 1,25 giờ
b) 69 tháng
0,5
6
a, D
b, C
0,5
PHẦN 2 : TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 7: (2,0điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 8. (2 điểm)
Bài giải
Chu vi mặt đáy của căn phòng là :
( 8+ 3,8) x 2 = 23,6 ( m)
0,25 điểm.
Diện tích quét vôi 4 bức tường tính cả cửa là :
0, 5 điểm
2
23,6 x 3,5 = 82,6 ( m )
Diện tích trần nhà là :
8 x 3,8 = 30,4( m2)
0,5 điểm
Diện tích cần quét vôi là :
82,6 + 30,4 – 12 = 101 ( m2)
0,5 điểm
Đáp số: 101 ( m2)
0,25 điểm
Câu 9: ( 2 điểm) Bài giải
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là :
11 giờ 30 phút – 7 giờ 45 phút + 15 phút = 4 giờ 0,5 điểm.
Quãng đường AB dài là:
48 : 4 = 12 (km)
1,0 điểm
Đáp số: 12 km
0,5 điểm
Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện( Mỗi phần tính đúng được 0,5 điểm)
a) 6,12 : 0,5 + 6,12 x 9 – 6,12
b) 8,75 x X + 1,25 x X = 20
= 6,12 x 2 + 6,12 x 9 – 6,12
X x (8,75 + 1,25) = 20
= 6,12 x( 2 + 9 – 1) = 6,12 x 10 = 61,2
X x 10 = 20
X = 20 : 10
X =2
Lưu ý:
- Điểm toàn bài không cho điểm thập phân, lẻ 0,5 điểm làm tròn thành 1 điểm.
- Tổ chuyên môn chấm mẫu, thống nhất biểu điểm trước khi chấm.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Ngày kiểm tra: tháng năm 2026
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2025 -2026
Môn: Toán - lớp 5
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:…………………………………………….. Lớp: 5……
Điể
m
Nhận xét của giáo viên chấm
Họ và tên
..................................................................................... ................ GV coi:................................
.....................................................................
GV chấm:...........................
………………………………………………………..
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng và điền vào chỗ chấm, ô trống vào mỗi
phần thích hợp.
Câu 1 (0,5 điểm):
a) Số 14,5832 sẽ tăng bao nhiêu lần nếu ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải 4 chữ số.
A. 10 lần
B. 100 lần
C. 1000 lần
b) Giá trị của chữ số 9 trong số : 28,953 là:
9
A. 10
9
B. 100
D. 10000 lần
9
C. 1000
D. 9 đơn vị
Câu 2 (0,5điểm) Một ô tô đi với vận tốc 45 km/giờ trên quãng đường dài 99km, thời gian
để ô tô đi hết quãng đường là:......................phút
Câu 3: (0,5 điểm) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5cm, chiều rộng 2cm và
chiều cao 1,5cm là:
A. 7,5cm3
B. 0,75cm
C. 6,75cm
D. 6cm
Câu 4:(0,5 điểm) trong hộp có 5 quả bóng vàng, 3 quả bóng đỏ. Nếu Rô bốt lấy ra từ trong
hộp cùng một lúc 5 quả bóng thì khả năng nào về màu của 5 quả bóng đó không xảy ra:
A. Cả 5 quả cùng màu vàng
B.4 quả màu vàng, 1 quả màu đỏ
C. 2 quả màu vàng, 3 quả màu đỏ
D. Cả 5 quả cùng màu đỏ
Câu 5: (0,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 75 phút = …..............giờ
b. 5 năm 9 tháng = …….......... tháng
Câu 6:
a, (0,25 điểm) Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 0,05 m3 = …. dm3 là:
A. 5
B. 500
C. 0,05
D. 50
1
b, (0,25 điểm) Số nào dưới đây có cùng giá trị với 1 2 ha:
A. 1,5 m2
B. 1500 ha
C.15000 m2
D.1,2 ha
Câu 7 : (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
384,5 + 72,6
281,8 - 112,34
7 giờ 18 phút x 3
26 phút 16 giây : 4
Câu 8. (2 điểm) Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 3,8 m,
chiều cao 3,5 m.
Người ta muốn quét vôi vào 4 bức tường xung quanh và trần của căn phòng đó. Hỏi diện
tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa bằng 12 m 2. (chỉ quét
bên trong phòng)
Bài giải.
Câu 9: (2 điểm) Một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 48km/giờ. Người
đó khởi hành lúc 7 giờ 45 phút và đến B lúc 11 giờ 30 phút, dọc đường người đó nghỉ 15
phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B.
Bài giải.
Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện
a) 6,12 : 0,5 + 6,12 x 9 – 6,12
b) 8,75 x X + 1,25 x X = 20
ĐÁP ÁN CHẤM MÔN TOÁN 5 CUỐI KÌ II
PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Câu
Đáp
án
Điểm
1
a) D
0,5
b) A
2
132 phút
3
A
4
D
0,5
0,5
0,5
5
a) 1,25 giờ
b) 69 tháng
0,5
6
a, D
b, C
0,5
PHẦN 2 : TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 7: (2,0điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 8. (2 điểm)
Bài giải
Chu vi mặt đáy của căn phòng là :
( 8+ 3,8) x 2 = 23,6 ( m)
0,25 điểm.
Diện tích quét vôi 4 bức tường tính cả cửa là :
0, 5 điểm
2
23,6 x 3,5 = 82,6 ( m )
Diện tích trần nhà là :
8 x 3,8 = 30,4( m2)
0,5 điểm
Diện tích cần quét vôi là :
82,6 + 30,4 – 12 = 101 ( m2)
0,5 điểm
Đáp số: 101 ( m2)
0,25 điểm
Câu 9: ( 2 điểm) Bài giải
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là :
11 giờ 30 phút – 7 giờ 45 phút + 15 phút = 4 giờ 0,5 điểm.
Quãng đường AB dài là:
48 : 4 = 12 (km)
1,0 điểm
Đáp số: 12 km
0,5 điểm
Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện( Mỗi phần tính đúng được 0,5 điểm)
a) 6,12 : 0,5 + 6,12 x 9 – 6,12
b) 8,75 x X + 1,25 x X = 20
= 6,12 x 2 + 6,12 x 9 – 6,12
X x (8,75 + 1,25) = 20
= 6,12 x( 2 + 9 – 1) = 6,12 x 10 = 61,2
X x 10 = 20
X = 20 : 10
X =2
Lưu ý:
- Điểm toàn bài không cho điểm thập phân, lẻ 0,5 điểm làm tròn thành 1 điểm.
- Tổ chuyên môn chấm mẫu, thống nhất biểu điểm trước khi chấm.
 









Các ý kiến mới nhất