ĐỀ CƯƠNG GKII 25-26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:11' 12-05-2026
Dung lượng: 264.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:11' 12-05-2026
Dung lượng: 264.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ DIÊN KHÁNH
TRƯỜNG THCS TRỊNH PHONG
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dụng cụ đo điện trong hình sau có tên gọi là gì?
A. Vôn kế.
B. Ôm kế.
C. Ampe kìm
D. Đồng hồ vạn năng.
Câu 2. Thiết bị điện nào sau đây có chức năng tự động cắt
mạch
điện
khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải?
A. Aptomat.
B. Công tắc
C. Cầu dao.
D. Phích cắm điện.
Câu 3. Thiết bị điện nào sau đây kết hợp với cầu chì để thực hiện chức năng bảo vệ mạng
điện?
A. Cầu dao.
B. Công tắc
C. Aptomat.
D. Circuit breaker.
Câu 4. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của cầu dao thường được ghi ở vị trí
nào?
A. Các cực nối điện.
B. Tay cầm của cần đóng cắt
C. Nút bật tắt.
D. Các chốt tiếp điện
Câu 5. Các thông số kĩ thuật chính trên ổ cắm điện gồm:
A. điện áp định mức, công suất định mức.
B. cường độ dòng điện định mức, điện trở.
C. điện áp định mức, cường độ dòng điện định mức.
D. công suất điện, điện trở định mức.
Câu 6. Vật liệu cách điện dùng cho mạng điện trong nhà thường gồm:
A. băng dính cách điện, dây dẫn điện.
B. băng dính cách điện, ống luồn dây điện.
C. ống luồn dây điện, dây dẫn điện.
D. dây dẫn điện, sứ cách điện.
Câu 7. Chức năng của sơ đồ nguyên lí mạng điện trong nhà là gì?
A. Dự trù vật tư lắp đặt các phần tử của mạch điện.
B. Tính toán số lượng thiết bị điện.
C. Lắp đặt, sửa chữa các phần tử có trong mạng điện.
D. Nghiên cứu nguyên lí làm việc, là cơ sở để thiết kế sơ đồ lắp đặt.
Câu 8. Công tắc điện là thiết bị dùng để:
A. bảo vệ hệ thống điện khỏi các nguy cơ như quá tải, ngắn mạch và các sự cố điện khác.
B. đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
C. đóng hoặc cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
D. bảo vệ hệ thống điện khỏi nguy cơ quá tải.
Câu 9. Trình tự các bước sử dụng đồng hồ vạn năng để đo một số thông số điện là:
A. chọn đại lượng đo, tiến hành đo, đọc kết quả.
B. chọn thang đo, tiến hành đo, đọc kết quả.
C. chọn đại lượng đo và thang đo, tiến hành đo, đọc kết quả.
D. ngắt điện, chọn đại lượng đo và thang đo, tiến hành đo, đọc kết quả.
Câu 10. Tại sao phải lựa chọn dây dẫn điện phù hợp với công suất mạng điện trong nhà?
A. Để đảm bảo mạng điện không bị quá tải, giúp các đồ dùng điện hoạt động bình thường.
B. Để đảm bảo cung cấp đủ điện, giúp các đồ dùng điện hoạt động bình thường.
C. Để đảm dòng điện được ổn định, tiết kiệm chi phí đầu tư cho công trình.
D. Để đảm bảo an toàn điện và truyền tải tốt nhất điện năng, tiết kiệm chi phí đầu tư cho
công trình.
Câu 11. Tại sao người ta không nối trực tiếp các đồ dùng điện như bàn là, quạt bàn,... vào
đường dây điện mà phải dùng các thiết bị lấy điện?
A. Dùng các thiết bị lấy điện để thuận tiện trong việc di chuyển các đồ dùng điện đến nhiều
vị trí khác nhau trong quá trình sử dụng.
B. Dùng thiết bị lấy điện giúp tăng tính thẩm mĩ , độ bền và giảm giá thành của dồ dùng
điện.
C. Dùng thiết bị lấy điện giúp tăng tính thẩm mĩ và độ bền của đồ dùng điện.
D. Dùng thiết bị lấy điện giúp tăng độ bền và giảm giá thành của đồ dùng điện.
Câu 12. Hình nào sau đây thể hiện sơ đồ lắp đặt của mạng điện?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
Câu 13. Dụng cụ đo điện trong hình sau có tên gọi là gì?
Hình 4
D. Hình 4.
A. Ampe kìm B. Vôn kế.
C. Công tơ điện.
D. Đồng hồ vạn năng.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về công
tắc điện?
A. Là thiết bị dùng để cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
B. Các cực nối điện của công tắc thường được làm bằng đồng. Nút bật tắt và vỏ của công tắc
được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa).
C. Công tắc điện thường cấu tạo gồm 2 bộ phận
D. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi trên vỏ của
công tắc.
Câu 15. Để đo điện áp một chiều bằng VOM cần sử dụng thang đo nào?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 16. Mạng điện trong nhà thường có điện áp
A. 220 V. B. 200 V. C. 250 V. D. 210 V.
Câu 17. Cho sơ đồ nguyên lí mạng điện công tắc điều khiển bóng đèn và kết quả các bước thiết
kế dưới đây:
(1) Mô tả mạng điện: nguồn điện, cầu chì, công tắc, bóng đèn.
(2) Mô tả mạng điện: nguồn điện, aptomat, công tắc, bóng đèn.
(3) Số lượng thiết bị và đồ dùng điện: 1 công tắc, 1 bóng đèn, trong đó công tắc nối gián tiếp với
bóng đèn.
(4) Số lượng thiết bị và đồ dùng điện: 1 công tắc, 1 bóng đèn, trong đó công tắc nối trực tiếp với
bóng đèn.
Kết quả các bước thiết kế đúng là
A. (1) và (4).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. (2) và (4).
Câu 18. Trên cầu dao ghi 250V – 10A nghĩa là gì?
A. Điện áp định mức là 15A
B. Điện áp định mức là 250V
C. Cường độ dòng điện định mức là 250V D. Cường độ dòng điện định mức là từ 10 – 250V
Câu 19. Thiết bị đóng cắt điện gồm:
A. Phích cắm điện, cầu dao.
B. Ổ cắm điện, Aptomat.
C. Cầu dao, ổ cắm điện.
D. Công tắc điện, cầu dao, Aptomat.
Câu 20. Chọn lưu ý sai khi thiết kế sơ đồ nguyên lí.
A. Công tắc luôn được vẽ ở trạng thái ngắt mạch điện.
B. Mạch nguồn thường được đặt dọc.
C. Vị trí của các thiết bị đóng cắt, lấy điện ở bên trái thiết bị điện.
D. Vị trí của các thiết bị bảo vệ, lấy điện ở bên trái thiết bị điện.
PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn
đúng (Đ) hoặc sai (S)
Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cầu dao
điện?
Nội dung
Đúng/Sai
a) Cầu dao là thiết bị đóng hoặc cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện
trong gia đình.
b) Cầu dao thường được dùng để đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp
đặt, sửa chữa mạng điện.
c) Cầu dao có các bộ phận chính là vỏ, cần đóng cắt và các cực nối điện.
d) Thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao điện: 60A – 600V là thông tin về
công suất định mức và điện áp định mức của cầu dao điện.
Câu 2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về các dụng cụ
dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà?
Nội dung
Đúng/Sai
a) Các dụng cụ đo điện thường dùng cho mạng điện trong nhà là kìm
cách điện, kìm tuốt dây, tua vít.
b) Lắp đặt và sửa chữa mạng điện trong nhà cần sử dụng các dụng cụ
đảm bảo an toàn cho lắp đặt như công tơ điện, ampe kìm, đồng hồ vạn
năng.
c) Chọn dụng cụ lắp đặt phù hợp với chức năng sẽ giúp đảm bảo tính an
toàn, bảo vệ thiết bị điện, tăng hiệu quả công việc, tiết kiệm chi phí và
thời gian.
d) Khi cần tuốt vỏ nhựa cách điện dây dẫn nên sử dụng kìm cách điện.
Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về ampe kìm?
Nội dung
Đúng/Sai
a) Ampe kìm là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình
hoặc doanh nghiệp.
b) Ampe kìm thường có cấu tạo gồm 6 bộ phận cơ bản.
c) Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng ampe kìm là chọn đại lượng đo và
thang đo.
d) Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm, cần phải đảm bảo đoạn dây
dẫn cần đo phải thẳng và được đưa hẳn vào bên trong của hàm kẹp.
Câu 4. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về các thiết bị
dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà?
Nội dung
Đúng/Sai
a) Các thiết bị đóng cắt thường dùng cho mạng điện trong nhà là ổ cắm
điện, kìm điện, bút thử điện.
b) Các thiết bị lấy điện thường dùng cho mạng điện trong nhà là công tắc
điện, cầu dao, aptomat.
c) Chọn thiết bị điện có dòng điện định mức lớn hơn nhiều so với thực tế
sẽ gây lãng phí, tăng chi phí đầu tư cho mạng điện trong nhà.
d) Nếu dòng điện trong mạch được tính là 10A thì nên chọn aptomat có
dòng điện định mức là 13A.
Câu 5. Một nhóm học sinh thiết kế mạng điện trong nhà gồm nguồn điện, cầu dao, công tắc
ba cực và hai bóng đèn sáng luân phiên. Dựa vào tình huống trên, em hãy cho biết các nhận
định sau là đúng hay sai:
Nội dung
Đúng/Sai
a) Mạch điện sử dụng công tắc ba cực để điều khiển hai bóng đèn.
b) Hai bóng đèn có thể sáng đồng thời.
c)Khi công tắc chuyển sang vị trí 1, chỉ một bóng đèn sáng.
d) Khi thiết kế, cần xác định đúng vị trí thực tế của nguồn, công tắc và
bóng đèn để vẽ sơ đồ lắp đặt.
Phần III. TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy mô tả cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở.
Câu 2. Em hãy thiết kế sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạng điện gồm các thiết bị và
phần tử sau: Nguồn điện, 1 cầu chì bảo vệ chung toàn mạch, 1 ổ cắm điện, 2 công tắc 2 cực
điều khiển 2 bóng đèn.
Câu 3. Nghiên cứu các sơ đồ nguyên lí mạch điện sau và thiết kế sơ đồ lắp đặt:
a) Sơ đồ nguyên lí mạch điệnsáng tỏ sáng mờ
b) Sơ đồ nguyên lí mạch điện thắp sáng
luân phiên
Câu 4. Phòng khách của một gia đình có một số đồ dùng điện gồm: quạt trần (70 W), các
bóng đèn (60 W), tivi (120 W), điều hoà (2637 W), ổ cắm điện (600 W).
Hãy lựa chọn:
- Aptomat tổng cho phòng khách.
- Tiết diện dây dẫn điện mạch chính cho phòng khách.
- Dụng cụ phù hợp để lắp đặt các thiết bị điện cho phòng khách.
TRƯỜNG THCS TRỊNH PHONG
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dụng cụ đo điện trong hình sau có tên gọi là gì?
A. Vôn kế.
B. Ôm kế.
C. Ampe kìm
D. Đồng hồ vạn năng.
Câu 2. Thiết bị điện nào sau đây có chức năng tự động cắt
mạch
điện
khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải?
A. Aptomat.
B. Công tắc
C. Cầu dao.
D. Phích cắm điện.
Câu 3. Thiết bị điện nào sau đây kết hợp với cầu chì để thực hiện chức năng bảo vệ mạng
điện?
A. Cầu dao.
B. Công tắc
C. Aptomat.
D. Circuit breaker.
Câu 4. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của cầu dao thường được ghi ở vị trí
nào?
A. Các cực nối điện.
B. Tay cầm của cần đóng cắt
C. Nút bật tắt.
D. Các chốt tiếp điện
Câu 5. Các thông số kĩ thuật chính trên ổ cắm điện gồm:
A. điện áp định mức, công suất định mức.
B. cường độ dòng điện định mức, điện trở.
C. điện áp định mức, cường độ dòng điện định mức.
D. công suất điện, điện trở định mức.
Câu 6. Vật liệu cách điện dùng cho mạng điện trong nhà thường gồm:
A. băng dính cách điện, dây dẫn điện.
B. băng dính cách điện, ống luồn dây điện.
C. ống luồn dây điện, dây dẫn điện.
D. dây dẫn điện, sứ cách điện.
Câu 7. Chức năng của sơ đồ nguyên lí mạng điện trong nhà là gì?
A. Dự trù vật tư lắp đặt các phần tử của mạch điện.
B. Tính toán số lượng thiết bị điện.
C. Lắp đặt, sửa chữa các phần tử có trong mạng điện.
D. Nghiên cứu nguyên lí làm việc, là cơ sở để thiết kế sơ đồ lắp đặt.
Câu 8. Công tắc điện là thiết bị dùng để:
A. bảo vệ hệ thống điện khỏi các nguy cơ như quá tải, ngắn mạch và các sự cố điện khác.
B. đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
C. đóng hoặc cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
D. bảo vệ hệ thống điện khỏi nguy cơ quá tải.
Câu 9. Trình tự các bước sử dụng đồng hồ vạn năng để đo một số thông số điện là:
A. chọn đại lượng đo, tiến hành đo, đọc kết quả.
B. chọn thang đo, tiến hành đo, đọc kết quả.
C. chọn đại lượng đo và thang đo, tiến hành đo, đọc kết quả.
D. ngắt điện, chọn đại lượng đo và thang đo, tiến hành đo, đọc kết quả.
Câu 10. Tại sao phải lựa chọn dây dẫn điện phù hợp với công suất mạng điện trong nhà?
A. Để đảm bảo mạng điện không bị quá tải, giúp các đồ dùng điện hoạt động bình thường.
B. Để đảm bảo cung cấp đủ điện, giúp các đồ dùng điện hoạt động bình thường.
C. Để đảm dòng điện được ổn định, tiết kiệm chi phí đầu tư cho công trình.
D. Để đảm bảo an toàn điện và truyền tải tốt nhất điện năng, tiết kiệm chi phí đầu tư cho
công trình.
Câu 11. Tại sao người ta không nối trực tiếp các đồ dùng điện như bàn là, quạt bàn,... vào
đường dây điện mà phải dùng các thiết bị lấy điện?
A. Dùng các thiết bị lấy điện để thuận tiện trong việc di chuyển các đồ dùng điện đến nhiều
vị trí khác nhau trong quá trình sử dụng.
B. Dùng thiết bị lấy điện giúp tăng tính thẩm mĩ , độ bền và giảm giá thành của dồ dùng
điện.
C. Dùng thiết bị lấy điện giúp tăng tính thẩm mĩ và độ bền của đồ dùng điện.
D. Dùng thiết bị lấy điện giúp tăng độ bền và giảm giá thành của đồ dùng điện.
Câu 12. Hình nào sau đây thể hiện sơ đồ lắp đặt của mạng điện?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
Câu 13. Dụng cụ đo điện trong hình sau có tên gọi là gì?
Hình 4
D. Hình 4.
A. Ampe kìm B. Vôn kế.
C. Công tơ điện.
D. Đồng hồ vạn năng.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về công
tắc điện?
A. Là thiết bị dùng để cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
B. Các cực nối điện của công tắc thường được làm bằng đồng. Nút bật tắt và vỏ của công tắc
được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa).
C. Công tắc điện thường cấu tạo gồm 2 bộ phận
D. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi trên vỏ của
công tắc.
Câu 15. Để đo điện áp một chiều bằng VOM cần sử dụng thang đo nào?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 16. Mạng điện trong nhà thường có điện áp
A. 220 V. B. 200 V. C. 250 V. D. 210 V.
Câu 17. Cho sơ đồ nguyên lí mạng điện công tắc điều khiển bóng đèn và kết quả các bước thiết
kế dưới đây:
(1) Mô tả mạng điện: nguồn điện, cầu chì, công tắc, bóng đèn.
(2) Mô tả mạng điện: nguồn điện, aptomat, công tắc, bóng đèn.
(3) Số lượng thiết bị và đồ dùng điện: 1 công tắc, 1 bóng đèn, trong đó công tắc nối gián tiếp với
bóng đèn.
(4) Số lượng thiết bị và đồ dùng điện: 1 công tắc, 1 bóng đèn, trong đó công tắc nối trực tiếp với
bóng đèn.
Kết quả các bước thiết kế đúng là
A. (1) và (4).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. (2) và (4).
Câu 18. Trên cầu dao ghi 250V – 10A nghĩa là gì?
A. Điện áp định mức là 15A
B. Điện áp định mức là 250V
C. Cường độ dòng điện định mức là 250V D. Cường độ dòng điện định mức là từ 10 – 250V
Câu 19. Thiết bị đóng cắt điện gồm:
A. Phích cắm điện, cầu dao.
B. Ổ cắm điện, Aptomat.
C. Cầu dao, ổ cắm điện.
D. Công tắc điện, cầu dao, Aptomat.
Câu 20. Chọn lưu ý sai khi thiết kế sơ đồ nguyên lí.
A. Công tắc luôn được vẽ ở trạng thái ngắt mạch điện.
B. Mạch nguồn thường được đặt dọc.
C. Vị trí của các thiết bị đóng cắt, lấy điện ở bên trái thiết bị điện.
D. Vị trí của các thiết bị bảo vệ, lấy điện ở bên trái thiết bị điện.
PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn
đúng (Đ) hoặc sai (S)
Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cầu dao
điện?
Nội dung
Đúng/Sai
a) Cầu dao là thiết bị đóng hoặc cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện
trong gia đình.
b) Cầu dao thường được dùng để đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp
đặt, sửa chữa mạng điện.
c) Cầu dao có các bộ phận chính là vỏ, cần đóng cắt và các cực nối điện.
d) Thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao điện: 60A – 600V là thông tin về
công suất định mức và điện áp định mức của cầu dao điện.
Câu 2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về các dụng cụ
dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà?
Nội dung
Đúng/Sai
a) Các dụng cụ đo điện thường dùng cho mạng điện trong nhà là kìm
cách điện, kìm tuốt dây, tua vít.
b) Lắp đặt và sửa chữa mạng điện trong nhà cần sử dụng các dụng cụ
đảm bảo an toàn cho lắp đặt như công tơ điện, ampe kìm, đồng hồ vạn
năng.
c) Chọn dụng cụ lắp đặt phù hợp với chức năng sẽ giúp đảm bảo tính an
toàn, bảo vệ thiết bị điện, tăng hiệu quả công việc, tiết kiệm chi phí và
thời gian.
d) Khi cần tuốt vỏ nhựa cách điện dây dẫn nên sử dụng kìm cách điện.
Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về ampe kìm?
Nội dung
Đúng/Sai
a) Ampe kìm là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình
hoặc doanh nghiệp.
b) Ampe kìm thường có cấu tạo gồm 6 bộ phận cơ bản.
c) Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng ampe kìm là chọn đại lượng đo và
thang đo.
d) Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm, cần phải đảm bảo đoạn dây
dẫn cần đo phải thẳng và được đưa hẳn vào bên trong của hàm kẹp.
Câu 4. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về các thiết bị
dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà?
Nội dung
Đúng/Sai
a) Các thiết bị đóng cắt thường dùng cho mạng điện trong nhà là ổ cắm
điện, kìm điện, bút thử điện.
b) Các thiết bị lấy điện thường dùng cho mạng điện trong nhà là công tắc
điện, cầu dao, aptomat.
c) Chọn thiết bị điện có dòng điện định mức lớn hơn nhiều so với thực tế
sẽ gây lãng phí, tăng chi phí đầu tư cho mạng điện trong nhà.
d) Nếu dòng điện trong mạch được tính là 10A thì nên chọn aptomat có
dòng điện định mức là 13A.
Câu 5. Một nhóm học sinh thiết kế mạng điện trong nhà gồm nguồn điện, cầu dao, công tắc
ba cực và hai bóng đèn sáng luân phiên. Dựa vào tình huống trên, em hãy cho biết các nhận
định sau là đúng hay sai:
Nội dung
Đúng/Sai
a) Mạch điện sử dụng công tắc ba cực để điều khiển hai bóng đèn.
b) Hai bóng đèn có thể sáng đồng thời.
c)Khi công tắc chuyển sang vị trí 1, chỉ một bóng đèn sáng.
d) Khi thiết kế, cần xác định đúng vị trí thực tế của nguồn, công tắc và
bóng đèn để vẽ sơ đồ lắp đặt.
Phần III. TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy mô tả cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở.
Câu 2. Em hãy thiết kế sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạng điện gồm các thiết bị và
phần tử sau: Nguồn điện, 1 cầu chì bảo vệ chung toàn mạch, 1 ổ cắm điện, 2 công tắc 2 cực
điều khiển 2 bóng đèn.
Câu 3. Nghiên cứu các sơ đồ nguyên lí mạch điện sau và thiết kế sơ đồ lắp đặt:
a) Sơ đồ nguyên lí mạch điệnsáng tỏ sáng mờ
b) Sơ đồ nguyên lí mạch điện thắp sáng
luân phiên
Câu 4. Phòng khách của một gia đình có một số đồ dùng điện gồm: quạt trần (70 W), các
bóng đèn (60 W), tivi (120 W), điều hoà (2637 W), ổ cắm điện (600 W).
Hãy lựa chọn:
- Aptomat tổng cho phòng khách.
- Tiết diện dây dẫn điện mạch chính cho phòng khách.
- Dụng cụ phù hợp để lắp đặt các thiết bị điện cho phòng khách.
 








Các ý kiến mới nhất