lớp 2.TV. đề khảo sát chất lượng tháng 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tuyết Nhung
Ngày gửi: 03h:38' 15-05-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tuyết Nhung
Ngày gửi: 03h:38' 15-05-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
ĐỀ KIẾM TRA
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO
Môn: Tiếng Việt - Lớp: 2
Thời gian: 40 phút
(Đề kiểm tra gồm 3 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Sáng kiến của bé Hà
Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến.
Một hôm, Hà hỏi bố:
- Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ?
Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích:
- Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày
8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả.
Hai bố con bàn nhau lấy ngày lập đông hàng năm làm "ngày ông bà", vì khi
trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe cho các cụ già.
Đến ngày lập đông, các cô, các chú đều về chúc thọ ông bà. Ông bà cảm động
lắm. Bà bảo:
- Con cháu đông vui, hiếu thảo thế này, ông bà sẽ sống lâu trăm tuổi.
Ông thì ôm lấy bé Hà, nói:
- Món quà ông thích nhất hôm nay là chùm điểm 10 của cháu đấy.
Theo HỒ PHƯƠNG
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu của đề bài.
Câu 1. Bé Hà hỏi bố điều gì ?
A. Bố ơi, sao không có ngày của ông bà bố nhỉ?
B. Còn ông bà chưa có ngày lễ nào cả.
C. Hà suy nghĩ mãi mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà.
D. Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5.
Câu 2. Hai bố con chọn ngày nào làm “ngày ông bà” ?
A. ngày 1 tháng 6
B. ngày 8 tháng 3
C. ngày 1 tháng 5
D. ngày lập đông
Câu 3. Điền vào chỗ trống
Món quà ông thích nhất hôm nay là
.................................................................................................................................
Câu 4. Bé Hà trong câu chuyện là cô bé như thế nào?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5. Điền ch hay tr vào chỗ chấm?
...ung thu
...ung sức
...ong ...óng
...ong xanh
Câu 6. Xếp từ in đậm trong các câu sau vào nhóm thích hợp:
Cậu bé chạy ra cửa, nhìn ngó xung quanh, thấy ở bụi rậm có một
quả bóng màu cam tròn xoe. Cậu suy nghĩ một lát rồi đi tới chỗ quả bóng.
- Từ chỉ sự vật: …………………………………………………………..
- Từ chỉ hoạt động:……………………………………………………….
Câu 7:
Viết tên 2 đồ dùng học tập của em và tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học
tập đó.
Tên đồ dùng học tập
Đặc điểm
......................................................................
......................................................................
.......................................................................
......................................................................
Câu 8. Viết lời cảm ơn của em tới bố mẹ.
II. TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn 3 – 4 câu kể về một giờ ra chơi của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Đọc hiểu ( 6 điểm)
Câu 1: A (0,5 điểm)
Câu 2: D (0,5 điểm)
Câu 3: (0,5 điểm)
Món quà ông thích nhất hôm nay là chùm điểm 10 của cháu đấy.
Câu 4: (0,5 điểm)
Bé Hà trong câu chuyện là cô bé hiếu thảo, thương yêu ông bà.
Câu 5: ( 1 điểm) mỗi từ viết đúng được 0,25 điểm
trung thu
chung sức
chong chóng
trong xanh
Câu 6: (1 điểm), mỗi từ viết đúng được 0,2 điểm
- Từ chỉ sự vật: chạy, nhìn ngó, suy nghĩ
- Từ chỉ hoạt động: bụi rậm, quả bóng
Câu 7: ( 1 điểm)
Tên đồ dùng học tập
Đặc điểm
Thước
Dài, thẳng
bút
Màu trắng
Câu 8: 1 điểm
Viết lời cảm ơn của em tới bố mẹ
Con cảm ơn bố mẹ vì đã chăm sóc cho con.
II. Tập làm văn (4 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề
bài, đủ số câu theo yêu cầu.
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
Lưu ý: Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của
học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo
ĐỀ KIẾM TRA
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO
Môn: Tiếng Việt - Lớp: 2
Thời gian: 40 phút
(Đề kiểm tra gồm 3 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Sáng kiến của bé Hà
Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến.
Một hôm, Hà hỏi bố:
- Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ?
Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích:
- Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày
8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả.
Hai bố con bàn nhau lấy ngày lập đông hàng năm làm "ngày ông bà", vì khi
trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe cho các cụ già.
Đến ngày lập đông, các cô, các chú đều về chúc thọ ông bà. Ông bà cảm động
lắm. Bà bảo:
- Con cháu đông vui, hiếu thảo thế này, ông bà sẽ sống lâu trăm tuổi.
Ông thì ôm lấy bé Hà, nói:
- Món quà ông thích nhất hôm nay là chùm điểm 10 của cháu đấy.
Theo HỒ PHƯƠNG
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu của đề bài.
Câu 1. Bé Hà hỏi bố điều gì ?
A. Bố ơi, sao không có ngày của ông bà bố nhỉ?
B. Còn ông bà chưa có ngày lễ nào cả.
C. Hà suy nghĩ mãi mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà.
D. Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5.
Câu 2. Hai bố con chọn ngày nào làm “ngày ông bà” ?
A. ngày 1 tháng 6
B. ngày 8 tháng 3
C. ngày 1 tháng 5
D. ngày lập đông
Câu 3. Điền vào chỗ trống
Món quà ông thích nhất hôm nay là
.................................................................................................................................
Câu 4. Bé Hà trong câu chuyện là cô bé như thế nào?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5. Điền ch hay tr vào chỗ chấm?
...ung thu
...ung sức
...ong ...óng
...ong xanh
Câu 6. Xếp từ in đậm trong các câu sau vào nhóm thích hợp:
Cậu bé chạy ra cửa, nhìn ngó xung quanh, thấy ở bụi rậm có một
quả bóng màu cam tròn xoe. Cậu suy nghĩ một lát rồi đi tới chỗ quả bóng.
- Từ chỉ sự vật: …………………………………………………………..
- Từ chỉ hoạt động:……………………………………………………….
Câu 7:
Viết tên 2 đồ dùng học tập của em và tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học
tập đó.
Tên đồ dùng học tập
Đặc điểm
......................................................................
......................................................................
.......................................................................
......................................................................
Câu 8. Viết lời cảm ơn của em tới bố mẹ.
II. TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn 3 – 4 câu kể về một giờ ra chơi của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Đọc hiểu ( 6 điểm)
Câu 1: A (0,5 điểm)
Câu 2: D (0,5 điểm)
Câu 3: (0,5 điểm)
Món quà ông thích nhất hôm nay là chùm điểm 10 của cháu đấy.
Câu 4: (0,5 điểm)
Bé Hà trong câu chuyện là cô bé hiếu thảo, thương yêu ông bà.
Câu 5: ( 1 điểm) mỗi từ viết đúng được 0,25 điểm
trung thu
chung sức
chong chóng
trong xanh
Câu 6: (1 điểm), mỗi từ viết đúng được 0,2 điểm
- Từ chỉ sự vật: chạy, nhìn ngó, suy nghĩ
- Từ chỉ hoạt động: bụi rậm, quả bóng
Câu 7: ( 1 điểm)
Tên đồ dùng học tập
Đặc điểm
Thước
Dài, thẳng
bút
Màu trắng
Câu 8: 1 điểm
Viết lời cảm ơn của em tới bố mẹ
Con cảm ơn bố mẹ vì đã chăm sóc cho con.
II. Tập làm văn (4 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề
bài, đủ số câu theo yêu cầu.
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
Lưu ý: Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của
học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo
 








Các ý kiến mới nhất