Lịch sử và Địa lí 8 Kt cuối kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 08h:14' 27-05-2026
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 08h:14' 27-05-2026
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thu Hiền
Tiết 27: KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn Lịch sử & Địa lý (Phân môn Lịch sử) lớp 8
Thời gian thực hiện: 45 phút (1 tiết)
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA
1. Kiến thức
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức từ bài 8 đến bài 12 môn Lịch Sử
2. Năng lực
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài kiểm tra
3. Phẩm chất
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận. Trắc nghiệm khách quan 20% (2 điểm), tự luận 30% (3 điểm)
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Biên soạn ma trận, đặc tả, đề và hướng dẫn chấm:
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức, giấy kiểm tra, bút, nháp...
IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1. MA TRẬN
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
1
VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỈ
XVI ĐẾN THẾ
KỈ XVIII
- Phong trào Tây Sơn.
- Tình hình kinh tế, văn
hóa, tôn giáo trong các
thế kỉ XVI - XVIII
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
2
2
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
Biết
Hiểu
VD
2
3
1
Tỉ lệ
%
điểm
27,5
CHÂU ÂU VÀ
NƯỚC MỸ TỪ
CUỐI THẾ KỈ
2
XVIII
ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ
XX
- Sự hình thành của chủ
nghĩa đế quốc ở các
nước Âu – Mỹ (cuối
thế kỉ XIX–đầu thế kỉ
XX)
- Phong trào công nhân
từ cuối thế kỉ XVIII
đến đầu thế kỉ XX và
sự ra đời của chủ nghĩa
xã hội khoa học
- Chiến tranh thế giới
thứ nhất (1914-1918)
và Cách mạng tháng
Mười Nga năm 1917
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
1
VIỆT
NAM TỪ
ĐẦU THẾ
KỈ XVI
ĐẾN THẾ
KỈ XVIII
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
- Phong trào
Tây Sơn.
- Tình hình
kinh tế, văn
hóa,
tôn
giáo trong
các thế kỉ
XVI - XVIII
4
1
2
2
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Các mốc thời gian chính, lãnh đạo của
phong trào Tây Sơn.
- Biết được một số làng nghề, đô thị và
các loại hình văn hoá tôn giáo trong các
thế kỉ XVI – XVIII.
- Biết được những thắng lợi tiêu biểu của
phong trào Tây Sơn.
- Biết được một số địa điểm quyết chiến
chiến lược của phong trào Tây Sơn.
- Nêu được các tôn giáo tồn tại và phát
triển trong thời kì này (Nho giáo, Phật
giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo).
1
2
2
6
3
22,5
8
2,0
20
6
1,5
15
1
1,5
15
15
5,0
50
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Thông hiểu:
- Trình bày được những nét chính về
nguyên nhân bùng nổ phong trào Tây
Sơn.
- Trình bày được một số nét chính về
nguyên nhân bùng nổ và mô tả được một
số thắng lợi tiêu biểu của phong trào
TâySơn: lật đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh,
vua Lê; đánh bại quân Xiêm xâm lược
(1785) và đại phá quân Thanh xâm lược
(1789).
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý
nghĩa lịch sử phong trào Tây Sơn.
- Mô tả và nhận xét được những nét
chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn
giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI –
XVIII.
- Trình bày được những nét chính về nền
kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI –
XVIII.
Vận dụng;
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây
Sơn. Đánh giá được vai trò của Nguyễn
Huệ – Quang Trung đối với thống nhất
đất nước, chống xâm lược và bước đầu
xây dựng đất nước.
- Giải thích được ý kiến “Quyết định tiêu
diệt quân Thanh vào dịp tết Kỷ Dậu
(1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua
Quang Trung”.
- Lí giải được vì sao Nguyễn Huệ chọn
khúc sông từ Rạch Gầm – Xoài Mút làm
trận quyết chiến chiến lược.
- Chứng minh được nền kinh tế Việt Nam
thời kì này có sự phát triển.
- Liên hệ được sự phát triển làng nghề
truyền thống thời kì này với làng nghề ở
địa phương hiện nay.
2
CHÂU
ÂU
VÀ
NƯỚC
MỸ TỪ
CUỐI
THẾ KỈ
XVIII
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ
XX
- Sự hình
thành của
chủ nghĩa
đế quốc ở
các nước Âu
– Mỹ (cuối
thế kỉ XIX–
đầu thế kỉ
XX)
- Phong trào
công nhân
từ cuối thế
kỉ
XVIII
đến đầu thế
kỉ XX và sự
ra đời của
chủ nghĩa
xã hội khoa
học
Chiến
tranh
thế
giới
thứ
nhất (19141918)
và
Cách mạng
tháng Mười
Nga
năm
1917
- Trình bày quan điểm cá nhân về việc
giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền
thống.
Nhận biết
- Nhận biết được những biểu hiện cơ bản
của chủ nghĩa đế quốc
- Kể tên được một số nước đế quốc tiêu biểu
ở Âu – Mỹ (Anh, Pháp, Đức, Mĩ).
- Nhận biết được sự mở rộng xâm lược
thuộc địa của các nước đế quốc.
- Biết được một số nét chính về kinh tế
và chính trị của các nước đế quốc.
- Kể tên được một số phong trào đấu
tranh tiêu biểu của công nhân.
- Biết được C. Mác và Ph. Ăng-ghen là
những người sáng lập chủ nghĩa xã hội
khoa học.
- Các tác phẩm tiêu biểu của C.Mác và
Ăng-ghen.
- Nhận biết được những hình thức đấu
tranh chủ yếu của phong trào công nhân
trong các giai đoạn.
- Biết được thời gian, quy mô và tính
chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914–1918).
- Kể tên được các khối tham chiến trong
Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nhận biết được những sự kiện chính
của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Biết được thời gian và kết quả và diễn
biến chính của Cách mạng tháng Mười
Nga.
- Nêu được hoàn cảnh nước Nga trước
Cách mạng tháng Mười năm 1917.
Thông hiểu
- Mô tả được những nét chính về quá
trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc.
- Trình bày được những chuyển biến lớn
về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại
4
1
2
2
của các đếquốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Trình bày những nét chính về Công xã
Paris (1871) và ý nghĩa lịch sử của việc
thành lập nhà nước kiểu mới – nhà nước
của giai cấp vô sản đầu tiên trên thế giới.
- Trình bày được sự ra đời và phát triển
của giai cấp công nhân từ cuối thế kỉ
XVIII.
- Trình bày được một số hoạt động chính
của Karl Marx, Friedrich Engels và sự ra
đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Mô tả được một số hoạt động tiêu biểu
của phong trào cộng sản và công nhân
quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
(phong trào công nhân, sự ra đời và hoạt
động của các đảng và các tổ chức cộng
sản...
- Trình bày được nguyên nhân, diễn biến
và hậu quả của chiến tranh thế giới thứ
hai.
- Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến, ý
nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga.
Vận dụng:
- Lập bẳng so sánh những điểm giống và
khác nhau về kinh tế,chính sách đối
ngoại nổ bật của các nước đề quốc Anh,
Pháp, Đức, Mỹ.
- Vận dụng kiến thức để giải thích vì sao
mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày
càng gay gắt.
- Phân tích được vai trò của C.Mác và
Ăng-ghen đối với phong trào công nhân
và cộng sản quốc tế.
- Đánh giá được ý nghĩa lịch sử của sự ra
đời chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác
động của Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914 – 1918) đối với lịch sử nhân loại.
Liên hệ với thực tiễn.
- Giải thích được vì sao chiến tranh thế
giới thứ nhất bùng nổ.
- Phân tích được ý nghĩa của cách mạng
tháng Mười Nga, liên hệ tác động đối với
Việt Nam.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ
XVI - XVIII?
A. Đạo giáo và Phật giáo có điều kiện phục hồi.
B. Nho giáo vẫn được nhà nước phong kiến duy trì.
C. Thiên Chúa giáo du nhập, dần gây ảnh hưởng trong dân chúng.
D. Nho giáo và Đạo giáo được du nhập thông qua giao lưu kinh tế.
Câu 2. Đến cuối thế kỉ XIX, Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về
A. Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.
B. Xuất khẩu tư bản và sản xuất công nghiệp.
C. Xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
D. Hệ thống thuộc địa và sản xuất công nghiệp.
Câu 3. C.Mác và Ph.Ăng-ghen là tác giả của văn kiện nào dưới đây?
A. Tuyên ngôn về Nhân quyền và Dân quyền.
B. Tình cảnh của giai cấp công nhân Anh.
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
D. Bàn về Khế ước xã hội.
Câu 4. Nhận xét nào sau đây không đúng về cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến.
B. Mĩ tham gia vào phe Hiệp ước ngay từ khi chiến tranh mới bùng nổ.
C. Nguyên nhân sâu xa là do mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.
D. Chiến tranh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng.
Câu 5. Đức, Áo - Hung và Italia là những nước thuộc phe
A. Liên minh.
B. Đồng minh.
C. Hiệp ước
D. Phát xít..
Câu 6. Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mỹ..
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Công xã tách nhà thờ khỏi Nhà nước, quyết định không dạy giáo lý trong nhà trường.
Công xã giao cho công nhân tất cả những xí nghiệp của bọ chủ trốn khỏ Pa-ri. Công nhân cộng
tác chặt chẽ với chính quyền, đặt kế hoạch sản xuất và lập nội quy trong xưởng. Công nhân kiểm
soát chế độ tiền lương và cấm cúp phạt…”
(Theo Phạm Gia Hải (chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 – 1918), NXB Giáo dục, 1992,
tr13 – 15)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Dưới thời Công xã Pa-ri, giáo lý vẫn được giảng dạy trong nhà trường.
b. Công nhân được tham gia xây dựng nội quy trong xưởng sản xuất.
c. Không dạy giáo lý trong nhà trường thể hiện Công xã Pa-ri coi trọng giáo
dục khoa học, không chịu sự chi phối của tôn giáo.
d. Việc công nhân cộng tác chặt chẽ với chính quyền cho thấy Công xã Pa-ri
là chính quyền của giai cấp tư sản.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Phố Hiến và vùng ngoại vi có trên 20 phường, trong đó có 8 phường thủ công và một số
phường chuyên buôn bán. Điểm đặc biệt của Phố Hiến là có khá nhiều người nước ngoài đến đây
sinh sống hoặc qua lại buôn bán”.
(Theo Trần Thị Vịnh (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam tập 4, Sđd, tr.224)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Tất cả các phường ở Phố Hiến đều là phường thủ công.
s
b. Việc nhiều người nước ngoài đến sinh sống và buôn bán chứng tỏ Phố
đ
Hiến có vị trí quan trọng trong mạng lưới thương mại quốc tế thời bấy giờ.
c. Ngoài phường thủ công, Phố Hiến còn có các phường chuyên buôn bán.
đ
d. Sự tồn tại của trên 20 phường cho thấy Phố Hiến chỉ là một điểm buôn bán
s
nhỏ, hoạt động kinh tế không ổn định.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Có ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu (1789)
thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung. Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nhận xét nào sau đây không đúng về đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân
tộc Việt Nam?
A. Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.
B. Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê.
C. Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước ròng rã hơn 250 năm.
D. Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước.
Câu 2. Đến cuối thế kỉ XIX, sản xuất công nghiệp của Đức đứng ở vị trí thứ mấy trên thế giới?
A. Dẫn đầu thế giới.
B. Thứ 2 thế giới.
C. Thứ 3 thế giới.
D. Thứ 4 thế giới.
Câu 3. Việc công bố văn kiện Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã đánh dấu sự ra đời của
A. Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
B. Trào lưu Triết học Ánh sáng.
C. Chủ nghĩa xã hội khoa học.
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười
Nga đối với thế giới?
A. Phá vỡ trận tuyến của hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
B. Cổ vũ, chỉ ra con đường đấu tranh thắng lợi cho giai cấp vô sản thế giới.
C. Mở ra khuynh hướng đấu tranh giải phóng mới cho các dân tộc thuộc địa.
D. Đưa người lao động lên nắm chính quyền, xây dựng một chế độ mới ở Nga.
Câu 5. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe
A. Đồng minh.
B. phát xít.
C. Hiệp ước.
D. Liên minh.
Câu 6. Anh và Đức là hai quốc gia theo thể chế
A. Quân chủ lập hiến.
B. Cộng hòa tổng thống.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Dân chủ nhân dân.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“…Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa
là dân chúng được cái hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối
như đế quốc chủ nghĩa Pháp khoe khoang bên An Nam. Cách mệnh Nga đuổi được vua, tư bản,
địa chủ rồi lại ra sức cho công nông và các dân tộc bị áp bức, các thuộc địa làm cách mệnh để
đạp đổ đế quốc chủ nghĩa và tư bản…”
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tập 2, trang 280).
Nội dung
Đúng /Sai
a. Cách mạng Nga không đề cập đến vấn đề các dân tộc bị áp bức và thuộc
địa.
b. Việc phê phán “tự do và bình đẳng giả dối” cho thấy tác giả nhận thức rõ
bản chất bóc lột của chủ nghĩa đế quốc.
c. Cách mạng Nga mang lại hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật cho nhân dân.
d. Đoạn tư liệu thể hiện nhận định rằng muốn giành độc lập thực sự, các dân
tộc thuộc địa không thể trông chờ vào các nước đế quốc.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong buổi lễ tuyên thệ, Quang Trung đã đọc lời dụ tướng sĩ, thể hiện rõ quyết tâm đánh
giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc:
Đánh cho để dài tóc
Đánh cho để răng đen,
Đánh cho nó chích luân bất phản
Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn,
Đánh cho sử Tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.”
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập II, Sđd, tr.615)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Lời dụ của Quang Trung mang tính chất cầu hòa, tránh đối đầu với kẻ thù.
b. Lời dụ của Quang Trung thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng quân xâm
lược để bảo vệ độc lập dân tộc.
c. Việc nhắc đến “sử Tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” khẳng định nước
ta có chủ quyền và lịch sử riêng.
d. Nội dung lời dụ chủ yếu kêu gọi quân sĩ chiến đấu để phục vụ quyền lợi cá
nhân của nhà vua.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy chứng minh thủ công nghiệp Đại Việt
trong các thế kỉ XVI – XVIII có sự phát triển. Hãy tên một số làng nghề thủ công ở Việt Nam được
hình thành từ các thế kỉ XVI - XVIII mà vẫn tồn tại, phát triển đến ngày nay.
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
C
3
C
4
B
5
A
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
Đ
Câu 8
Đáp án
a
S
b
Đ
c
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
Đồng ý với ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp
9
Tết Kỉ Dậu (1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung. Vì:
(1,5
quyết định này được vua Quang Trung đưa ra trên cơ sở sự nghiên cứu,
điểm) phân tích kĩ lưỡng những điểm mạnh, ý đồ tiến công và những sai lầm
của quân Thanh. Cụ thể là:
- Điểm mạnh: quân Thanh có ưu thế về lực lượng với 29 vạn quân
(nhiều hơn so với lực lượng của quân Tây Sơn).
- Ý đồ: sau khi chiếm được Thăng Long, Tôn Sĩ Nghị cho quân sĩ tạm
nghỉ ngơi để ăn Tết Nguyên đán, dự định sau Tết, ngày mùng 6 tháng
giêng sẽ tiếp tục tiến công.
- Sai lầm:
+ Chiếm được kinh thành Thăng Long một cách tương đối dễ dàng (do
trước đó, quân Tây Sơn đã chủ động rút lui để tránh thế giặc mạnh và
củng cố lực lượng), nên quân Thanh nảy sinh tâm lí chủ quan, khinh
địch, đánh giá quá thấp lực lượng của đối phương.
+ Mặt khác, khi đang ở thế tiến công và giành được những thắng lợi
bước đầu, việc bộ chỉ huy quân Thanh bất ngờ chuyển sang hình thái
phòng ngự tạm thời (thể hiện thông qua việc: cho quân sĩ dừng lại hơn
1 tháng tại Thăng Long để nghỉ ngơi và ăn Tết), đã khiến cho quân
Thanh tự để mất đi thế chủ động ban đầu và không phát huy được tác
dụng của ưu thế binh lực.
=> Phát hiện và chớp được thời cơ chiến lược có một không hai đó, vua
Quang Trung đã quyết định bất ngờ mở cuộc tập kích chiến lược chớp
nhoáng, tung toàn bộ lực lượng ra đánh tan quân địch vào khoảng thời
d
S
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
gian từ đêm 30 đến sáng mùng 5 tết Kỉ Dậu - đúng lúc quân Thanh chủ
quan nhất.
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
A
B
3
C
4
D
5
D
6
A
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
Đ
Câu 8
Đáp án
a
S
b
Đ
c
Đ
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Dẫn chứng thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp Đại
9
Việt:
(1,5
- Ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, các chính quyền vẫn duy trì hoạt
điểm) động của các quan xưởng để sản xuất vũ khí cho quân đội, may trang
phục, làm đồ trang sức cho quan lại và đúc tiền,....
- Các nghề thủ công trong nhân dân phát triển mạnh mẽ hơn, như: dệt
vải lụa, đồ gốm, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy,… Nhiều làng nghề thủ
công nổi tiếng như: làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà
Nội); làng dệt La Khê (Hà Nội); các làng rèn sắt ở Nho Lâm (Nghệ
An), Hiền Lương, Phú Bài (Huế); làng làm đường mía ở Quảng
Nam;...
* Một số làng nghề thủ công ở Việt Nam được hình thành từ các
thế kỉ XVI - XVIII:
+ Làng nghề tranh Đông Hồ (Bắc Ninh); tranh Hàng Trống (Hà
Nội); làng Sình (Thừa Thiên Huế),…
+ Làng đá mĩ nghệ Non Nước (Đà Nẵng).
+ Làng làm đường mía Bảo An (Quảng Nam).
Lưu ý: Học sinh chỉ cần trả lời được 2-3 làng nghề sẽ cho điểm tối
đa
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
Điểm
0,5
0,5
0,5
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thu Hiền
Tiết 27: KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn Lịch sử & Địa lý (Phân môn Lịch sử) lớp 8
Thời gian thực hiện: 45 phút (1 tiết)
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA
1. Kiến thức
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức từ bài 8 đến bài 12 môn Lịch Sử
2. Năng lực
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài kiểm tra
3. Phẩm chất
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận. Trắc nghiệm khách quan 20% (2 điểm), tự luận 30% (3 điểm)
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Biên soạn ma trận, đặc tả, đề và hướng dẫn chấm:
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức, giấy kiểm tra, bút, nháp...
IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1. MA TRẬN
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
1
VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỈ
XVI ĐẾN THẾ
KỈ XVIII
- Phong trào Tây Sơn.
- Tình hình kinh tế, văn
hóa, tôn giáo trong các
thế kỉ XVI - XVIII
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1
2
2
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
Biết
Hiểu
VD
2
3
1
Tỉ lệ
%
điểm
27,5
CHÂU ÂU VÀ
NƯỚC MỸ TỪ
CUỐI THẾ KỈ
2
XVIII
ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ
XX
- Sự hình thành của chủ
nghĩa đế quốc ở các
nước Âu – Mỹ (cuối
thế kỉ XIX–đầu thế kỉ
XX)
- Phong trào công nhân
từ cuối thế kỉ XVIII
đến đầu thế kỉ XX và
sự ra đời của chủ nghĩa
xã hội khoa học
- Chiến tranh thế giới
thứ nhất (1914-1918)
và Cách mạng tháng
Mười Nga năm 1917
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
1
VIỆT
NAM TỪ
ĐẦU THẾ
KỈ XVI
ĐẾN THẾ
KỈ XVIII
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
- Phong trào
Tây Sơn.
- Tình hình
kinh tế, văn
hóa,
tôn
giáo trong
các thế kỉ
XVI - XVIII
4
1
2
2
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Các mốc thời gian chính, lãnh đạo của
phong trào Tây Sơn.
- Biết được một số làng nghề, đô thị và
các loại hình văn hoá tôn giáo trong các
thế kỉ XVI – XVIII.
- Biết được những thắng lợi tiêu biểu của
phong trào Tây Sơn.
- Biết được một số địa điểm quyết chiến
chiến lược của phong trào Tây Sơn.
- Nêu được các tôn giáo tồn tại và phát
triển trong thời kì này (Nho giáo, Phật
giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo).
1
2
2
6
3
22,5
8
2,0
20
6
1,5
15
1
1,5
15
15
5,0
50
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Thông hiểu:
- Trình bày được những nét chính về
nguyên nhân bùng nổ phong trào Tây
Sơn.
- Trình bày được một số nét chính về
nguyên nhân bùng nổ và mô tả được một
số thắng lợi tiêu biểu của phong trào
TâySơn: lật đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh,
vua Lê; đánh bại quân Xiêm xâm lược
(1785) và đại phá quân Thanh xâm lược
(1789).
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý
nghĩa lịch sử phong trào Tây Sơn.
- Mô tả và nhận xét được những nét
chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn
giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI –
XVIII.
- Trình bày được những nét chính về nền
kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI –
XVIII.
Vận dụng;
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây
Sơn. Đánh giá được vai trò của Nguyễn
Huệ – Quang Trung đối với thống nhất
đất nước, chống xâm lược và bước đầu
xây dựng đất nước.
- Giải thích được ý kiến “Quyết định tiêu
diệt quân Thanh vào dịp tết Kỷ Dậu
(1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua
Quang Trung”.
- Lí giải được vì sao Nguyễn Huệ chọn
khúc sông từ Rạch Gầm – Xoài Mút làm
trận quyết chiến chiến lược.
- Chứng minh được nền kinh tế Việt Nam
thời kì này có sự phát triển.
- Liên hệ được sự phát triển làng nghề
truyền thống thời kì này với làng nghề ở
địa phương hiện nay.
2
CHÂU
ÂU
VÀ
NƯỚC
MỸ TỪ
CUỐI
THẾ KỈ
XVIII
ĐẾN
ĐẦU
THẾ KỈ
XX
- Sự hình
thành của
chủ nghĩa
đế quốc ở
các nước Âu
– Mỹ (cuối
thế kỉ XIX–
đầu thế kỉ
XX)
- Phong trào
công nhân
từ cuối thế
kỉ
XVIII
đến đầu thế
kỉ XX và sự
ra đời của
chủ nghĩa
xã hội khoa
học
Chiến
tranh
thế
giới
thứ
nhất (19141918)
và
Cách mạng
tháng Mười
Nga
năm
1917
- Trình bày quan điểm cá nhân về việc
giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền
thống.
Nhận biết
- Nhận biết được những biểu hiện cơ bản
của chủ nghĩa đế quốc
- Kể tên được một số nước đế quốc tiêu biểu
ở Âu – Mỹ (Anh, Pháp, Đức, Mĩ).
- Nhận biết được sự mở rộng xâm lược
thuộc địa của các nước đế quốc.
- Biết được một số nét chính về kinh tế
và chính trị của các nước đế quốc.
- Kể tên được một số phong trào đấu
tranh tiêu biểu của công nhân.
- Biết được C. Mác và Ph. Ăng-ghen là
những người sáng lập chủ nghĩa xã hội
khoa học.
- Các tác phẩm tiêu biểu của C.Mác và
Ăng-ghen.
- Nhận biết được những hình thức đấu
tranh chủ yếu của phong trào công nhân
trong các giai đoạn.
- Biết được thời gian, quy mô và tính
chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914–1918).
- Kể tên được các khối tham chiến trong
Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nhận biết được những sự kiện chính
của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Biết được thời gian và kết quả và diễn
biến chính của Cách mạng tháng Mười
Nga.
- Nêu được hoàn cảnh nước Nga trước
Cách mạng tháng Mười năm 1917.
Thông hiểu
- Mô tả được những nét chính về quá
trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc.
- Trình bày được những chuyển biến lớn
về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại
4
1
2
2
của các đếquốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Trình bày những nét chính về Công xã
Paris (1871) và ý nghĩa lịch sử của việc
thành lập nhà nước kiểu mới – nhà nước
của giai cấp vô sản đầu tiên trên thế giới.
- Trình bày được sự ra đời và phát triển
của giai cấp công nhân từ cuối thế kỉ
XVIII.
- Trình bày được một số hoạt động chính
của Karl Marx, Friedrich Engels và sự ra
đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Mô tả được một số hoạt động tiêu biểu
của phong trào cộng sản và công nhân
quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
(phong trào công nhân, sự ra đời và hoạt
động của các đảng và các tổ chức cộng
sản...
- Trình bày được nguyên nhân, diễn biến
và hậu quả của chiến tranh thế giới thứ
hai.
- Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến, ý
nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga.
Vận dụng:
- Lập bẳng so sánh những điểm giống và
khác nhau về kinh tế,chính sách đối
ngoại nổ bật của các nước đề quốc Anh,
Pháp, Đức, Mỹ.
- Vận dụng kiến thức để giải thích vì sao
mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày
càng gay gắt.
- Phân tích được vai trò của C.Mác và
Ăng-ghen đối với phong trào công nhân
và cộng sản quốc tế.
- Đánh giá được ý nghĩa lịch sử của sự ra
đời chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác
động của Chiến tranh thế giới thứ nhất
(1914 – 1918) đối với lịch sử nhân loại.
Liên hệ với thực tiễn.
- Giải thích được vì sao chiến tranh thế
giới thứ nhất bùng nổ.
- Phân tích được ý nghĩa của cách mạng
tháng Mười Nga, liên hệ tác động đối với
Việt Nam.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ
XVI - XVIII?
A. Đạo giáo và Phật giáo có điều kiện phục hồi.
B. Nho giáo vẫn được nhà nước phong kiến duy trì.
C. Thiên Chúa giáo du nhập, dần gây ảnh hưởng trong dân chúng.
D. Nho giáo và Đạo giáo được du nhập thông qua giao lưu kinh tế.
Câu 2. Đến cuối thế kỉ XIX, Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về
A. Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.
B. Xuất khẩu tư bản và sản xuất công nghiệp.
C. Xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
D. Hệ thống thuộc địa và sản xuất công nghiệp.
Câu 3. C.Mác và Ph.Ăng-ghen là tác giả của văn kiện nào dưới đây?
A. Tuyên ngôn về Nhân quyền và Dân quyền.
B. Tình cảnh của giai cấp công nhân Anh.
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
D. Bàn về Khế ước xã hội.
Câu 4. Nhận xét nào sau đây không đúng về cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến.
B. Mĩ tham gia vào phe Hiệp ước ngay từ khi chiến tranh mới bùng nổ.
C. Nguyên nhân sâu xa là do mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.
D. Chiến tranh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng.
Câu 5. Đức, Áo - Hung và Italia là những nước thuộc phe
A. Liên minh.
B. Đồng minh.
C. Hiệp ước
D. Phát xít..
Câu 6. Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mỹ..
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Công xã tách nhà thờ khỏi Nhà nước, quyết định không dạy giáo lý trong nhà trường.
Công xã giao cho công nhân tất cả những xí nghiệp của bọ chủ trốn khỏ Pa-ri. Công nhân cộng
tác chặt chẽ với chính quyền, đặt kế hoạch sản xuất và lập nội quy trong xưởng. Công nhân kiểm
soát chế độ tiền lương và cấm cúp phạt…”
(Theo Phạm Gia Hải (chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 – 1918), NXB Giáo dục, 1992,
tr13 – 15)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Dưới thời Công xã Pa-ri, giáo lý vẫn được giảng dạy trong nhà trường.
b. Công nhân được tham gia xây dựng nội quy trong xưởng sản xuất.
c. Không dạy giáo lý trong nhà trường thể hiện Công xã Pa-ri coi trọng giáo
dục khoa học, không chịu sự chi phối của tôn giáo.
d. Việc công nhân cộng tác chặt chẽ với chính quyền cho thấy Công xã Pa-ri
là chính quyền của giai cấp tư sản.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Phố Hiến và vùng ngoại vi có trên 20 phường, trong đó có 8 phường thủ công và một số
phường chuyên buôn bán. Điểm đặc biệt của Phố Hiến là có khá nhiều người nước ngoài đến đây
sinh sống hoặc qua lại buôn bán”.
(Theo Trần Thị Vịnh (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam tập 4, Sđd, tr.224)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Tất cả các phường ở Phố Hiến đều là phường thủ công.
s
b. Việc nhiều người nước ngoài đến sinh sống và buôn bán chứng tỏ Phố
đ
Hiến có vị trí quan trọng trong mạng lưới thương mại quốc tế thời bấy giờ.
c. Ngoài phường thủ công, Phố Hiến còn có các phường chuyên buôn bán.
đ
d. Sự tồn tại của trên 20 phường cho thấy Phố Hiến chỉ là một điểm buôn bán
s
nhỏ, hoạt động kinh tế không ổn định.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Có ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu (1789)
thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung. Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nhận xét nào sau đây không đúng về đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân
tộc Việt Nam?
A. Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.
B. Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê.
C. Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước ròng rã hơn 250 năm.
D. Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước.
Câu 2. Đến cuối thế kỉ XIX, sản xuất công nghiệp của Đức đứng ở vị trí thứ mấy trên thế giới?
A. Dẫn đầu thế giới.
B. Thứ 2 thế giới.
C. Thứ 3 thế giới.
D. Thứ 4 thế giới.
Câu 3. Việc công bố văn kiện Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã đánh dấu sự ra đời của
A. Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
B. Trào lưu Triết học Ánh sáng.
C. Chủ nghĩa xã hội khoa học.
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười
Nga đối với thế giới?
A. Phá vỡ trận tuyến của hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
B. Cổ vũ, chỉ ra con đường đấu tranh thắng lợi cho giai cấp vô sản thế giới.
C. Mở ra khuynh hướng đấu tranh giải phóng mới cho các dân tộc thuộc địa.
D. Đưa người lao động lên nắm chính quyền, xây dựng một chế độ mới ở Nga.
Câu 5. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe
A. Đồng minh.
B. phát xít.
C. Hiệp ước.
D. Liên minh.
Câu 6. Anh và Đức là hai quốc gia theo thể chế
A. Quân chủ lập hiến.
B. Cộng hòa tổng thống.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Dân chủ nhân dân.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“…Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa
là dân chúng được cái hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối
như đế quốc chủ nghĩa Pháp khoe khoang bên An Nam. Cách mệnh Nga đuổi được vua, tư bản,
địa chủ rồi lại ra sức cho công nông và các dân tộc bị áp bức, các thuộc địa làm cách mệnh để
đạp đổ đế quốc chủ nghĩa và tư bản…”
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tập 2, trang 280).
Nội dung
Đúng /Sai
a. Cách mạng Nga không đề cập đến vấn đề các dân tộc bị áp bức và thuộc
địa.
b. Việc phê phán “tự do và bình đẳng giả dối” cho thấy tác giả nhận thức rõ
bản chất bóc lột của chủ nghĩa đế quốc.
c. Cách mạng Nga mang lại hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật cho nhân dân.
d. Đoạn tư liệu thể hiện nhận định rằng muốn giành độc lập thực sự, các dân
tộc thuộc địa không thể trông chờ vào các nước đế quốc.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong buổi lễ tuyên thệ, Quang Trung đã đọc lời dụ tướng sĩ, thể hiện rõ quyết tâm đánh
giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc:
Đánh cho để dài tóc
Đánh cho để răng đen,
Đánh cho nó chích luân bất phản
Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn,
Đánh cho sử Tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.”
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập II, Sđd, tr.615)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Lời dụ của Quang Trung mang tính chất cầu hòa, tránh đối đầu với kẻ thù.
b. Lời dụ của Quang Trung thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng quân xâm
lược để bảo vệ độc lập dân tộc.
c. Việc nhắc đến “sử Tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” khẳng định nước
ta có chủ quyền và lịch sử riêng.
d. Nội dung lời dụ chủ yếu kêu gọi quân sĩ chiến đấu để phục vụ quyền lợi cá
nhân của nhà vua.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy chứng minh thủ công nghiệp Đại Việt
trong các thế kỉ XVI – XVIII có sự phát triển. Hãy tên một số làng nghề thủ công ở Việt Nam được
hình thành từ các thế kỉ XVI - XVIII mà vẫn tồn tại, phát triển đến ngày nay.
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
C
3
C
4
B
5
A
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
Đ
Câu 8
Đáp án
a
S
b
Đ
c
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
Đồng ý với ý kiến cho rằng: Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp
9
Tết Kỉ Dậu (1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung. Vì:
(1,5
quyết định này được vua Quang Trung đưa ra trên cơ sở sự nghiên cứu,
điểm) phân tích kĩ lưỡng những điểm mạnh, ý đồ tiến công và những sai lầm
của quân Thanh. Cụ thể là:
- Điểm mạnh: quân Thanh có ưu thế về lực lượng với 29 vạn quân
(nhiều hơn so với lực lượng của quân Tây Sơn).
- Ý đồ: sau khi chiếm được Thăng Long, Tôn Sĩ Nghị cho quân sĩ tạm
nghỉ ngơi để ăn Tết Nguyên đán, dự định sau Tết, ngày mùng 6 tháng
giêng sẽ tiếp tục tiến công.
- Sai lầm:
+ Chiếm được kinh thành Thăng Long một cách tương đối dễ dàng (do
trước đó, quân Tây Sơn đã chủ động rút lui để tránh thế giặc mạnh và
củng cố lực lượng), nên quân Thanh nảy sinh tâm lí chủ quan, khinh
địch, đánh giá quá thấp lực lượng của đối phương.
+ Mặt khác, khi đang ở thế tiến công và giành được những thắng lợi
bước đầu, việc bộ chỉ huy quân Thanh bất ngờ chuyển sang hình thái
phòng ngự tạm thời (thể hiện thông qua việc: cho quân sĩ dừng lại hơn
1 tháng tại Thăng Long để nghỉ ngơi và ăn Tết), đã khiến cho quân
Thanh tự để mất đi thế chủ động ban đầu và không phát huy được tác
dụng của ưu thế binh lực.
=> Phát hiện và chớp được thời cơ chiến lược có một không hai đó, vua
Quang Trung đã quyết định bất ngờ mở cuộc tập kích chiến lược chớp
nhoáng, tung toàn bộ lực lượng ra đánh tan quân địch vào khoảng thời
d
S
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
gian từ đêm 30 đến sáng mùng 5 tết Kỉ Dậu - đúng lúc quân Thanh chủ
quan nhất.
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
A
B
3
C
4
D
5
D
6
A
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
Đ
Câu 8
Đáp án
a
S
b
Đ
c
Đ
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Dẫn chứng thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp Đại
9
Việt:
(1,5
- Ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, các chính quyền vẫn duy trì hoạt
điểm) động của các quan xưởng để sản xuất vũ khí cho quân đội, may trang
phục, làm đồ trang sức cho quan lại và đúc tiền,....
- Các nghề thủ công trong nhân dân phát triển mạnh mẽ hơn, như: dệt
vải lụa, đồ gốm, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy,… Nhiều làng nghề thủ
công nổi tiếng như: làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà
Nội); làng dệt La Khê (Hà Nội); các làng rèn sắt ở Nho Lâm (Nghệ
An), Hiền Lương, Phú Bài (Huế); làng làm đường mía ở Quảng
Nam;...
* Một số làng nghề thủ công ở Việt Nam được hình thành từ các
thế kỉ XVI - XVIII:
+ Làng nghề tranh Đông Hồ (Bắc Ninh); tranh Hàng Trống (Hà
Nội); làng Sình (Thừa Thiên Huế),…
+ Làng đá mĩ nghệ Non Nước (Đà Nẵng).
+ Làng làm đường mía Bảo An (Quảng Nam).
Lưu ý: Học sinh chỉ cần trả lời được 2-3 làng nghề sẽ cho điểm tối
đa
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
Điểm
0,5
0,5
0,5
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
 








Các ý kiến mới nhất