Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt cuối HKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Quang
Ngày gửi: 23h:21' 05-06-2026
Dung lượng: 348.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ YÊN KHÁNH

TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I LỚP 2
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC 2025 – 2026
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mạch kiến thức

TT

(Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng)
TN

Đọc thành tiếng

Đọc hiểu văn bản

Kiến

TN

TL

4,0

2

2

1

4

1

Số điểm 1,0

1.0

1,0

2,0

1,0

Câu số 1,2

3,4

5

1,2,3,4

5

Số điểm

1

1

2

1,0

1,0

2,0

7

6

6,7
1

1

1,0

1,0

8

8

Số câu

1

1

Số điểm

4,0

4.,0

Viết đoạn văn giới thiệu Số câu

1

về đồ dùng trong gia Số điểm
đình.

6,0

Tổng số điểm

TL

4,0

Xác định được cách Số câu
Tiếng điền dấu chấm, dấu
Số điểm
Việt chấm hỏi
Câu số

Tổng số câu

TN

Số điểm

Xác định được từ chỉ Câu số
đặc điểm, từ chỉ sự vật.

Nghe viết

TL

1

thức
2

TN

1

Viết được câu có từ Số câu
ngữ chỉ đặc điểm.

TL

Số câu

Số câu

1

Tổng số

1
6,0

2

3

2

2

2

4

7

1,0

9,0

1,0

7,0

2,0

2,0

18,0

UBND XÃ YÊN KHÁNH
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN

ĐỀ KIỂM TRA ĐINH KỲ HỌC KỲ I LỚP 2
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC 2025 – 2026

(Thời gian làm bài 75 phút không kể thời gian
đọc thành tiếng)
Họ tên học sinh: ..................................................................................................................... Lớp: ...................
Họ và tên giáo viên coi kiểm
tra

Điểm bài kiểm
tra

Họ và tên giáo viên chấm bài kiểm
tra

Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra

Đ...................

...................................................................................................................

V...................

...................................................................................................................

C...................

...................................................................................................................

A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Nghe – viết:

Những giọt mồ hôi đáng khen

II. Viết đoạn văn:
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) tả một đồ dùng trong gia đình
em mà em thích nhất.
Gợi ý: - Tên đồ dùng đó là gì?
- Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc, ....?
- Nó được dùng để làm gì?
- Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà mình

B. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập (khoảng 15 – 20 phút) :
Cò và Vạc
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm
chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành,
suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần nhưng Vạc
chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ
chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta
bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên
mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
Theo Truyện cổ Việt Nam

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau(từ câu 1 đến câu 4):
Câu 1:  Cò là một học sinh như thế nào ?
A. Ngoan ngoãn, chăm chỉ.

B. Học dốt

C. Chăm làm.

D. Lười biếng.

Câu 2: Vì sao Vạc không dám bay đi kiếm ăn vào ban ngày?
A. Sợ ánh nắng.

B. Sợ mẹ chê cười.

C. Sợ bạn chê cười.

D. Thích cảnh đêm.

Câu 3: Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động ?
A. Cò và Vạc là hai anh em.
B. Cò khuyên bảo em nhiều lần nhưng Vạc chẳng nghe.
C. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến.
D. Cò xinh đẹp nhất lớp.
Câu 4. Dòng nào dưới đây đều là các từ ngữ chỉ sự vật:
A. cánh cò, ngủ
B. quyển sách, học bài
C. kiếm ăn, ngủ
D. quyển sách, cánh cò
Câu 5: Nếu em là Cò, em sẽ khuyên bảo Vạc như thế nào?

Câu 6. Viết một câu nêu đặc điểm của một bạn học sinh trong lớp em.

Câu 7. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thích hợp điền vào ô trống trong đoạn văn sau:
Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn
Lan ngạc nhiên:
- Ông ơi, sao ông đi chân đất ạ
- Con chó nó tha mất dép của ông

Ông tìm mãi mà không thấy

- Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất
Câu 8. Điền s hoặc x vào chỗ chấm của câu đố sau:
Cây gì áo kép, áo đơn
Lá như những cánh buồm con ……...anh rờn
Hoa thì chon chót màu ……...on
Trái thì trăm ngón tay thon ……...ếp hàng.
(Là cây gì?)
II. Đọc thành tiếng:

……………………Hết………………………

Thấy vậy,

Bài kiểm tra đọc thành tiếng:
Học sinh đọc 1 đoạn trong các bài đọc sau và TLCH:
Chim chích bông
Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim. Hai chân xinh
xinh bằng hai chiếc tăm. Thế mà cái chân ấy rất nhanh nhẹn, được việc. Hai chiếc
cánh nhỏ xíu mà xoải nhanh vun vút. Cặp mỏ chích bông tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu
chắp lại. Thế mà quý lắm đấy. Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt.
Cặp mỏ của chích bông đã làm những việc gì ?
Bà ốm
Loan tưởng bà nội chỉ cảm cúm sơ sơ. Chiều hôm ấy Loan đi học về, giật mình
thấy mẹ rơm rớm nước mắt bảo bố và bác Xuân đã đưa bà đi cấp cứu ở bệnh viện.
Suốt đêm, mẹ và Loan ít ngủ vì thương bà và lo cho bà. Hôm sau, bố báo tin bà đã
tỉnh. Bà dặn Loan phải chăm học, nhớ chăm đàn gà,...
Tại sao suốt đêm hôm đó, mẹ và Loan ít ngủ?
Một người anh
Sơn được anh trai tặng cho một chiếc xe đạp nhân ngày sinh nhật. Một lần phóng
xe lượn trong công viên, Sơn thấy một cậu bé ngắm nhìn chiếc xe của mình với vẻ rất
ngưỡng mộ.
- Chiếc xe của cậu đẹp thật ! – Cậu bé trầm trồ.
- Anh trai mình tặng nhân ngày sinh nhật đấy. – Sơn trả lời.
Cậu bé ở trong công viên nói gì khi ngắm xe đạp của Sơn?
- Đọc lưu loát, tốc độ đạt từ 60 – 65 chữ/ 1 phút cho 3 điểm, trong đó:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu, cụm từ rõ nghĩa: 1điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
( Lưu ý: Đọc tốc độ chậm khoảng 55 chữ/ 1 phút hoặc mắc không quá 3 lỗi cho 2,5
điểm; Các mức đọc còn lại GV linh hoạt để cho các mức điểm còn lại.)

UBND XÃ YÊN KHÁNH
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
NĂM HỌC 2025 – 2026

A. Kiểm tra viết
I. Nghe - viết: (4 đ) Thời gian 15 phút
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn:
Những giọt mồ hôi đáng khen
Thấy mẹ thường đổ mồ hôi sau khi đi làm về, thỏ con rất tò mò muốn biết vì sao
mẹ đổ mồ hôi nhiều thế. Nó liền thử xem mình có đổ mồ hôi không.
Lần đầu, thỏ con chơi đá bóng đến tối mịt mới về, mặt mũi nhễ nhại mồ hôi.
Thỏ mẹ không vui vì sợ thỏ con bị cảm lạnh.
Tốc độ đạt yêu cầu

1 điểm

Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ

1 điểm

Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi)

1 điểm

Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp

1 điểm

II. Tập làm văn:
Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình (6đ)
Thời gian làm bài 20 phút
Đó là đồ dùng gì?

1 điểm

Đồ dùng đó có màu sắc, hình dạng, chất liệu như thế nào?

2 điểm

Em hãy nêu công dụng của đồ dùng đó?

1điểm

Em bảo quản đồ dùng đó như thế nào?

0,5 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng trình bày, viết chữ, dùng từ, đặt câu

0,5 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo (hình ảnh, cảm xúc)

1 điểm

Lưu ý
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài, hoặc có thể
linh hoạt tương tự như gợi ý.
B. Kiểm tra đọc
I. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Câu
1
2
3
4
Chọn
A
B
C
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5. (1 điểm): VD - Em phải chăm chỉ học hành thì sẽ giỏi hơn đấy. (Hoặc: Em
chịu khó học bài cùng anh nhé. ; ....).
Chú ý : Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không ghi dấu câu mà vẫn thể hiện nội
dung câu thì cho 0,25 điểm.

Câu 6. (1 điểm): VD
- Ở lớp, bạn Lan rất ngoan và chăm học.
Hoặc: - Bạn Phong lớp em có dáng người mập mạp.
Câu 7: (1 điểm)
Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn . Thấy vậy, Lan
ngạc nhiên:
- Ông ơi, sao ông đi chân đất ạ ?
- Con chó nó tha mất dép của ông . Ông tìm mãi mà không thấy.
- Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ?
Câu 8:(1điểm):
Cây gì áo kép, áo đơn
Lá như những cánh buồm con xanh rờn
Hoa thì chon chót màu son
Trái thì trăm ngón tay thon xếp hàng.
Chú ý : GV linh hoạt để cho điểm, VD hs tìm được 2 từ đúng: xanh, xếp chỉ
cho 0,5 điểm; hoặc tìm đúng 1 từ son cũng cho 0,5 điểm.
II. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Gv cho HS đọc đoạn bài ; Sau mỗi đoạn HS đọc, HS trả lời câu hỏi tương ứng với
nội dung đoạn, bài đó.
Cách đánh giá cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu, cụm từ rõ nghĩa: 1điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Người ra đề:

Lâm Thị Hải

Người soát đề:

Đinh Thị Hồng Nhung

Người duyệt đề:

Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
 
Gửi ý kiến