ĐỀ KIỂM TRA HK 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:09' 22-06-2026
Dung lượng: 71.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:09' 22-06-2026
Dung lượng: 71.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II - KHỐI 3
Năm học: 2025 – 2026
STT
Mạch kiến thức
1. Đọc thành tiếng (4đ)
2. Đọc hiểu (6đ)
a. Kiểm tra đọc hiểu (3đ)
- Nhận biết được một số chi
tiết và nội dung chính, nhận
biết được thời gian, địa điểm
và trình tự các sự việc trong
I.
văn bản.
Kiểm - Hiểu được điều tác giả muốn
tra nói và bài học rút ra từ văn
đọc bản.
b. Kiến thức tiếng Việt (3đ)
- Nhận biết các biện pháp so
sánh và đặt được câu có sử
dụng biện pháp so sánh.
- Câu cảm, câu khiến.
- Từ cùng nghĩa, từ khác nghĩa.
Tổng
1. Viết (nghe - viết) 4đ
II. 2. Viết đoạn văn (6đ)
Kiểm
tra
viết
Số câu
Số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN TL TN
TL TN TL TN TL
- Học sinh bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 8
- 85 chữ.
- Tốc độ đọc: 70 - 80 tiếng trong 1 phút.
- Trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung đọc văn bả
đó.
Số câu
3
2
1
Câu số
1, 2,
3
4,5
6
Số điểm
1,5
2
0,5
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3
1,5
25%
2
2
50%
1
1
7
8
1
1
1
1
2
1.5
25%
5
3
3,5 2,
100%
HS nghe - viết một bài chính tả có độ dài từ 65 - 70 ch
(3đ)
Điền vào chỗ trống các chữ ghi âm đầu đã bị lược bỏ
các âm dễ lẫn như: l/n, s/x/, ch/tr, k/c/q, ng/ngh, g/g
r/d/gi (1đ)
- Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “ Viế
về cái gì ?”; dựa vào gợi ý của giáo viên.
1.Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật em yê
thích.
2.Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích (hoặc không thích)
một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
3. Viết đoạn văn kể về ước mơ của em.
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian đọc và giao đề)
Ngày .... tháng … năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................... Lớp: ..............Số phách:
.............................................................................................................................
ĐỀ DỰ TUYỂN
Điểm
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Đọc: .......... Viết: ..........
- Điểm TB: ......................
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 80 - 85 tiếng trong thời
gian tối đa 1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 3 tập
2).
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
CHẬM VÀ NHANH
Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến.
Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh
đã cố gắng rất nhiều. Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của
cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè. “Chậm
đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để
tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ
hơn chứ.” - Dũng thầm nghĩ.
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:
- Em xin được học cùng với bạn Minh.
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:
- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong.
Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại.
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta
lên
tiếng:
- Cảm ơn cậu.
- Sao cậu lại cảm ơn tớ?
- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
Dũng cười:
- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn
tớ yêu quý.
Theo Những hạt giống tâm
hồn
không viết vào đây
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: (0,5 đ) Cô giáo nói với lớp nên làm gì ?
A. Lập ra những đôi bạn cùng tiến.
B. Lập ra những bạn học hành chăm chỉ.
C. Lập ra những học sinh giỏi.
D. Lập ra những học sinh thi đua học tập.
Câu 2: (0,5 đ) Minh là một cậu bé như thế nào?
A.Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
B. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.
D. Nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong.
Câu 3: (0,5 đ) Dũng đã quyết định làm gì khi cô giáo muốn cả lớp lập ra
những đôi bạn cùng tiến?
A. Dũng xin học cùng những bạn học giỏi ở lớp
B. Dũng từ chối giúp đỡ Minh
C. Dũng thờ ơ, bỏ ngoài tai những điều cô giáo nói
D. Dũng quyết định xin được học cùng Minh để giúp Minh tiến bộ
Câu 4: (1,0 đ ) Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cô và các bạn khen.
C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt.
D. Vì Dũng muốn mọi người thấy mình giỏi.
Câu 5: (1,0 đ ) Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng
Minh?
A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
B. Minh và Dũng rất thân nhau.
C. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
D. Mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
Câu 6: (0,5đ )Theo em qua bài đọc chúng ta cần phải đối xử với bạn bè như
thế nào?
Câu 7: (1đ ) Tìm một từ trái nghĩa với từ chậm chạp, chăm chỉ
Câu 8 : (1đ ) Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh.
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 đ):
* Nghe - viết ( 3 đ ) GV đọc cho HS viết bài “ Nhà rông” ( Từ đầu đến cuộc
sống no ấm) Sách Tiếng Việt 3 trang 97 - Tập 2.
* Bài tập (1đ): Điền l/n thích hợp vào chỗ chấm:
.....ướt qua
.....ỗi niềm
uốn ....ượn
ấm ....o
2. Viết đoạn văn (6 điểm): Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật
em yêu thích.
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu ( 6 điểm)
Câu 1: A
( 05 đ) Mức 1
Câu 2: B
( 0,5 đ) Mức 1
Câu 3: D
( 0,5 đ) Mức 1
Câu 4: C
( 1đ) Mức 2
Câu 5: C
( 1 đ) Mức 2
Câu 6: Chúng ta cần đối xử tốt, đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè cùng nhau
phấn đấu học tập tốt. (0,5 đ). Mức 3
Câu 7 : chậm chạp >< nhanh nhẹn; chăm chỉ >< lười nhác ( 1 đ) Mức 2
Câu 8 : Dòng sông uốn lượn như một dải lụa đào. ( 1 đ) Mức 3
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp: 3 điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 01 điểm
lướt qua
nỗi niềm
uốn lượn
ấm no
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung (3 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong
đề bài.
- Kĩ năng (3 điểm): Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
KHỐI TRƯỞNG DUYỆT
Trần Thi Thoa
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Lê Thị Linh
KIỂM TRA
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Phan Thị Nhã
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II - KHỐI 3
Năm học: 2025 – 2026
STT
Mạch kiến thức
1. Đọc thành tiếng (4đ)
2. Đọc hiểu (6đ)
a. Kiểm tra đọc hiểu (3đ)
- Nhận biết được một số chi
tiết và nội dung chính, nhận
biết được thời gian, địa điểm
và trình tự các sự việc trong
I.
văn bản.
Kiểm - Hiểu được điều tác giả muốn
tra nói và bài học rút ra từ văn
đọc bản.
b. Kiến thức tiếng Việt (3đ)
- Nhận biết các biện pháp so
sánh và đặt được câu có sử
dụng biện pháp so sánh.
- Câu cảm, câu khiến.
- Từ cùng nghĩa, từ khác nghĩa.
Tổng
1. Viết (nghe - viết) 4đ
II. 2. Viết đoạn văn (6đ)
Kiểm
tra
viết
Số câu
Số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN TL TN
TL TN TL TN TL
- Học sinh bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 8
- 85 chữ.
- Tốc độ đọc: 70 - 80 tiếng trong 1 phút.
- Trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung đọc văn bả
đó.
Số câu
3
2
1
Câu số
1, 2,
3
4,5
6
Số điểm
1,5
2
0,5
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3
1,5
25%
2
2
50%
1
1
7
8
1
1
1
1
2
1.5
25%
5
3
3,5 2,
100%
HS nghe - viết một bài chính tả có độ dài từ 65 - 70 ch
(3đ)
Điền vào chỗ trống các chữ ghi âm đầu đã bị lược bỏ
các âm dễ lẫn như: l/n, s/x/, ch/tr, k/c/q, ng/ngh, g/g
r/d/gi (1đ)
- Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “ Viế
về cái gì ?”; dựa vào gợi ý của giáo viên.
1.Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật em yê
thích.
2.Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích (hoặc không thích)
một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
3. Viết đoạn văn kể về ước mơ của em.
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian đọc và giao đề)
Ngày .... tháng … năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................... Lớp: ..............Số phách:
.............................................................................................................................
ĐỀ DỰ TUYỂN
Điểm
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Đọc: .......... Viết: ..........
- Điểm TB: ......................
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 80 - 85 tiếng trong thời
gian tối đa 1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 3 tập
2).
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
CHẬM VÀ NHANH
Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến.
Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh
đã cố gắng rất nhiều. Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của
cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè. “Chậm
đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để
tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ
hơn chứ.” - Dũng thầm nghĩ.
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:
- Em xin được học cùng với bạn Minh.
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:
- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong.
Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại.
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta
lên
tiếng:
- Cảm ơn cậu.
- Sao cậu lại cảm ơn tớ?
- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
Dũng cười:
- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn
tớ yêu quý.
Theo Những hạt giống tâm
hồn
không viết vào đây
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: (0,5 đ) Cô giáo nói với lớp nên làm gì ?
A. Lập ra những đôi bạn cùng tiến.
B. Lập ra những bạn học hành chăm chỉ.
C. Lập ra những học sinh giỏi.
D. Lập ra những học sinh thi đua học tập.
Câu 2: (0,5 đ) Minh là một cậu bé như thế nào?
A.Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
B. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.
D. Nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong.
Câu 3: (0,5 đ) Dũng đã quyết định làm gì khi cô giáo muốn cả lớp lập ra
những đôi bạn cùng tiến?
A. Dũng xin học cùng những bạn học giỏi ở lớp
B. Dũng từ chối giúp đỡ Minh
C. Dũng thờ ơ, bỏ ngoài tai những điều cô giáo nói
D. Dũng quyết định xin được học cùng Minh để giúp Minh tiến bộ
Câu 4: (1,0 đ ) Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cô và các bạn khen.
C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt.
D. Vì Dũng muốn mọi người thấy mình giỏi.
Câu 5: (1,0 đ ) Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng
Minh?
A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
B. Minh và Dũng rất thân nhau.
C. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
D. Mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
Câu 6: (0,5đ )Theo em qua bài đọc chúng ta cần phải đối xử với bạn bè như
thế nào?
Câu 7: (1đ ) Tìm một từ trái nghĩa với từ chậm chạp, chăm chỉ
Câu 8 : (1đ ) Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh.
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 đ):
* Nghe - viết ( 3 đ ) GV đọc cho HS viết bài “ Nhà rông” ( Từ đầu đến cuộc
sống no ấm) Sách Tiếng Việt 3 trang 97 - Tập 2.
* Bài tập (1đ): Điền l/n thích hợp vào chỗ chấm:
.....ướt qua
.....ỗi niềm
uốn ....ượn
ấm ....o
2. Viết đoạn văn (6 điểm): Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật
em yêu thích.
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu ( 6 điểm)
Câu 1: A
( 05 đ) Mức 1
Câu 2: B
( 0,5 đ) Mức 1
Câu 3: D
( 0,5 đ) Mức 1
Câu 4: C
( 1đ) Mức 2
Câu 5: C
( 1 đ) Mức 2
Câu 6: Chúng ta cần đối xử tốt, đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè cùng nhau
phấn đấu học tập tốt. (0,5 đ). Mức 3
Câu 7 : chậm chạp >< nhanh nhẹn; chăm chỉ >< lười nhác ( 1 đ) Mức 2
Câu 8 : Dòng sông uốn lượn như một dải lụa đào. ( 1 đ) Mức 3
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp: 3 điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 01 điểm
lướt qua
nỗi niềm
uốn lượn
ấm no
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung (3 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong
đề bài.
- Kĩ năng (3 điểm): Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
KHỐI TRƯỞNG DUYỆT
Trần Thi Thoa
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Lê Thị Linh
KIỂM TRA
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Phan Thị Nhã
 









Các ý kiến mới nhất