Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:12' 22-06-2026
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:12' 22-06-2026
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3
ĐỀ DỰ TUYỂN
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày ... tháng ... năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................... Lớp: ..............Số phách:
.............................................................................................................................
Điểm
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Đọc: .......... Viết: ..........
- Điểm TB: ......................
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 80-85 tiếng trong thời gian
tối đa 1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 3 tập 2).
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
CÂU CHUYỆN CỦA HAI HẠT MẦM
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ
nhất nói: “Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và
đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên...”
Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa
xuân... Tôi muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những
giọt sương mai đọng trên cành lá.
Và rồi hạt mầm mọc lên.
Hạt mầm thứ hai bảo:
- Tôi sợ lắm. Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không
biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả như những chồi non của tôi có
mọc ra, đám côn trùng sẽ kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu
những bông hoa của tôi có thể nở ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa
nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở đây cho đến khi cảm thấy thật
an toàn đã.
Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.
Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt
mầm nằm lạc lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
Trong cuộc sống sẽ luôn có những cơ hội cho những ai dám chấp nhận mạo
hiểm, trải nghiệm những thử thách, mạnh dạn vượt qua những khuôn khổ lối
mòn để bước lên những con đường mới.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Fisrt New và NXB Tổng hợp TP HCM)
không viết vào đây
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: Hạt mầm thứ nhất nói gì?
A. Tôi muốn lớn lên thật nhanh.
B. Tôi sợ lắm.
C. Tôi không biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó.
D. Tôi nằm im và chờ đợi.
Câu 2: Hạt mầm thứ nhất mong muốn điều gì?
A. Muốn nở hoa
B. Muốn chào đón mùa xuân
C. Muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc.
D. Muốn đón những tia nắng ấm áp
Câu 3: Trong bài, quan điểm của hạt mầm thứ hai như thế nào?
A. Nhờ con người tưới nước thật nhiều.
B. Thường xuyên tắm mình dưới nắng
C. Nằm im một chỗ để đảm bảo an toàn cho mình.
D. Bén rễ thật sâu xuống lòng đất
Câu 4: Chuyện gì đã xảy ra với hạt mầm thứ hai?
A. Hạt mầm mọc lên, ra những chồi non xanh mướt.
B. Hạt mầm bị một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn mổ ngay lập tức.
c. Hạt mầm bị con người vùi xuống lớp đất sâu.
D. Hạt mầm rơi xuống hồ làm mồi cho cá.
Câu 5: Quan điểm sống được thể hiện trong lời nói của hạt mầm thứ nhất:
A. Sống tự tin, đối đầu với thử thách.
B. Chọn cách sống an toàn, sống hèn nhát, thụ động, luôn sợ hãi.
C. Sống khao khát đến những điều tốt đẹp.
D. Sống đầy mơ ước, khát khao hương tới những điều cao đẹp, dũng cảm đương
đầu với thử thách.
Câu 6: Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì? (0,5đ)
Câu 7: Tìm một từ trái nghĩa với từ chậm chạp, lười biếng. (1đ)
Câu 8: .Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh. (1đ)
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4đ):
* Nghe - viết ( 3đ ) GV đọc cho HS viết bài “Cuộc chạy đua trong rừng” (Từ
đầu đến...ra dáng một nhà vô địch.) (sách Tiếng Việt 3 trang 140 - Tập 2).
* Bài tập (1đ): Điền l/n thích hợp vào chỗ chấm:
.....ướt qua
.....ỗi niềm
uốn ....ượn
2. Viết đoạn văn (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn kể về ước mơ của em.
ấm ....o
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu ( 6 điểm)
Câu 1: A
( 05 đ) Mức 1
Câu 2: C
( 0,5 đ) Mức 1
Câu 3: C
( 1 đ) Mức 1
Câu 4: B
( 0,5 đ) Mức 2
Câu 5: D
( 1 đ) Mức 2
Câu 6: Sống phải có ước mơ, dám đối đầu với khó khăn để biến ước mơ thành
hiện thực
(0,5 đ) Mức 3
Câu 7 : chậm chạp – nhanh nhẹn ; lười biếng – chăm chỉ ( 1 đ) Mức 2
Câu 8 : Cánh đồng lúa chín như một tấm thảm lụa vàng khổng lồ. ( 1đ) Mức 3
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp: 3 điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 01 điểm
lướt qua
nỗi niềm
uốn lượn
ấm no
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
KHỐI TRƯỞNG DUYỆT
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Trần Thi Thoa
Bùi Hồng Hạnh
KIỂM TRA
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Phan Thị Nhã
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3
ĐỀ DỰ TUYỂN
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày ... tháng ... năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................... Lớp: ..............Số phách:
.............................................................................................................................
Điểm
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Đọc: .......... Viết: ..........
- Điểm TB: ......................
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 80-85 tiếng trong thời gian
tối đa 1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 3 tập 2).
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
CÂU CHUYỆN CỦA HAI HẠT MẦM
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ
nhất nói: “Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và
đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên...”
Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa
xuân... Tôi muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những
giọt sương mai đọng trên cành lá.
Và rồi hạt mầm mọc lên.
Hạt mầm thứ hai bảo:
- Tôi sợ lắm. Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không
biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả như những chồi non của tôi có
mọc ra, đám côn trùng sẽ kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu
những bông hoa của tôi có thể nở ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa
nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở đây cho đến khi cảm thấy thật
an toàn đã.
Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.
Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt
mầm nằm lạc lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
Trong cuộc sống sẽ luôn có những cơ hội cho những ai dám chấp nhận mạo
hiểm, trải nghiệm những thử thách, mạnh dạn vượt qua những khuôn khổ lối
mòn để bước lên những con đường mới.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Fisrt New và NXB Tổng hợp TP HCM)
không viết vào đây
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: Hạt mầm thứ nhất nói gì?
A. Tôi muốn lớn lên thật nhanh.
B. Tôi sợ lắm.
C. Tôi không biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó.
D. Tôi nằm im và chờ đợi.
Câu 2: Hạt mầm thứ nhất mong muốn điều gì?
A. Muốn nở hoa
B. Muốn chào đón mùa xuân
C. Muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc.
D. Muốn đón những tia nắng ấm áp
Câu 3: Trong bài, quan điểm của hạt mầm thứ hai như thế nào?
A. Nhờ con người tưới nước thật nhiều.
B. Thường xuyên tắm mình dưới nắng
C. Nằm im một chỗ để đảm bảo an toàn cho mình.
D. Bén rễ thật sâu xuống lòng đất
Câu 4: Chuyện gì đã xảy ra với hạt mầm thứ hai?
A. Hạt mầm mọc lên, ra những chồi non xanh mướt.
B. Hạt mầm bị một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn mổ ngay lập tức.
c. Hạt mầm bị con người vùi xuống lớp đất sâu.
D. Hạt mầm rơi xuống hồ làm mồi cho cá.
Câu 5: Quan điểm sống được thể hiện trong lời nói của hạt mầm thứ nhất:
A. Sống tự tin, đối đầu với thử thách.
B. Chọn cách sống an toàn, sống hèn nhát, thụ động, luôn sợ hãi.
C. Sống khao khát đến những điều tốt đẹp.
D. Sống đầy mơ ước, khát khao hương tới những điều cao đẹp, dũng cảm đương
đầu với thử thách.
Câu 6: Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì? (0,5đ)
Câu 7: Tìm một từ trái nghĩa với từ chậm chạp, lười biếng. (1đ)
Câu 8: .Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh. (1đ)
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4đ):
* Nghe - viết ( 3đ ) GV đọc cho HS viết bài “Cuộc chạy đua trong rừng” (Từ
đầu đến...ra dáng một nhà vô địch.) (sách Tiếng Việt 3 trang 140 - Tập 2).
* Bài tập (1đ): Điền l/n thích hợp vào chỗ chấm:
.....ướt qua
.....ỗi niềm
uốn ....ượn
2. Viết đoạn văn (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn kể về ước mơ của em.
ấm ....o
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu ( 6 điểm)
Câu 1: A
( 05 đ) Mức 1
Câu 2: C
( 0,5 đ) Mức 1
Câu 3: C
( 1 đ) Mức 1
Câu 4: B
( 0,5 đ) Mức 2
Câu 5: D
( 1 đ) Mức 2
Câu 6: Sống phải có ước mơ, dám đối đầu với khó khăn để biến ước mơ thành
hiện thực
(0,5 đ) Mức 3
Câu 7 : chậm chạp – nhanh nhẹn ; lười biếng – chăm chỉ ( 1 đ) Mức 2
Câu 8 : Cánh đồng lúa chín như một tấm thảm lụa vàng khổng lồ. ( 1đ) Mức 3
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp: 3 điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 01 điểm
lướt qua
nỗi niềm
uốn lượn
ấm no
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
KHỐI TRƯỞNG DUYỆT
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Trần Thi Thoa
Bùi Hồng Hạnh
KIỂM TRA
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Phan Thị Nhã
 









Các ý kiến mới nhất