Đề cuối học kì 2 năm 2025- 2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Ngô Thị Phượng
Ngày gửi: 13h:05' 12-07-2026
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Ngô Thị Phượng
Ngày gửi: 13h:05' 12-07-2026
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG BÌNH KHÊ
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH KHÊ
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………………………………..Lớp:………………
Điểm
Đọc
Viết
Nhận xét của giáo viên
Chung
A. KIỂM TRA VIẾT
I. Viết : Nghe - viết
Bài viết: Chiếc rễ đa tròn (Từ Nhiều năm sau……. đến hình tròn như thế )
sách Tiếng Việt 2 – tập 2 trang 106).
II. Luyện viết đoạn:
em.
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (5 – 6 câu) tả về một đồ dùng trong gia đình
- Tên đồ dùng là gì?
- Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc?
- Nó được dùng để làm gì?
- Em có suy nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (20 phút):
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai
viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần
quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời
mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm
một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc.
Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ
vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm
động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy
mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây.
Câu 1. Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: (M1)
A. Yêu thương và vâng lời
B. Quây quần bên Thỏ mẹ
C. Làm việc quần quật suốt ngày.
Câu 2. Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã: (M1)
A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp
B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ
C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng
Câu 3. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu bằng gì? (M1)
A. Sợi chỉ vàng
B. Sợi chỉ trắng
C. Sợi chỉ nâu
Câu 4. Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì ? ( M1)
A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo
B. Được tặng món quà mà mình thích
C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.
Câu 5. Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con khi nhận được món
quà? (M3)
Câu 6: Câu: Em là học sinh lớp 2 . Thuộc mẫu câu nào? (M2)
A. Câu nêu đặc điểm
B. Câu giới thiệu
C. Câu nêu hoạt động
Câu 7 . Xếp các từ ngữ trong ngoặc ( nắn nót, món quà, trắng tinh, lóng lánh, chú
thỏ, bông hoa) vào nhóm thích hợp. (M2)
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: ………………………………………………………………..
- Từ ngữ chỉ sự vật: ……………………………………………………………………
Câu 8 . Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong
những câu sau: (M2)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm
mồi
cùng ăn và cùng nhau vui chơi
Hai bạn gắn bó với nhau như hình với
bóng. Một hôm
Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này
bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không
Câu 9 :Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp: ( M1)
A
B
Bông hoa
có đôi mắt tròn xoe.
Con mèo
màu đỏ thắm.
III. Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ (khoảng 40 tiếng) trong số các
bài đọc (từ tuần 19 đến tuần 30) SGK Tiếng Việt 2 - Tập 2 và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn đã đọc theo yêu cầu cầu của giáo viên.
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT 2 – KÌ II
UBND PHƯỜNG BÌNH KHÊ
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH KHÊ
Mạch kiến thức
kĩ năng
Đọc hiểu văn bản:
- Hiểu và trả lời
được câu hỏi dựa
theo nội dung bài
đọc.
NĂM HỌC 2025 - 2026
Mức 1
Mức 2
Số câu
TL
1
TN
1
Câu
Số
1,2,3,
4
9
6
5
1,2,3,4,
5,6, 9
2
0,5
0,5
1
4
Kiến thức
Việt:
- Nhận biết được các Câu số
từ ngữ chỉ, đặc điểm,
sự vật. Chỉ ra được
câu giới thiệu. Biết
nối các từ để tạo
thành câu nêu đặc
điểm.
- Đặt dấu câu thích
hợp vào chỗ trống.
2
Số
điểm
TN
TL
1
Tổng
TN
4
Số
điểm
Tiếng Số câu
TL
Mức 3
7
2
2
7,8
7, 8
2
2
Tổng
Số câu
4
1
1
2
1
9
Tổng
Số
điểm
2
0,5
0,5
2
1
6
16%
100%
Tỉ lệ
42%
42%
UBND PHƯỜNG BÌNH KHÊ
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH KHÊ
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
A. BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm.
I. Viết (4 điểm).
* Hướng dẫn chấm chi tiết:
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết sai từ 6 lỗi trở lên mỗi lỗi trừ 0,25 điểm
* Lưu ý: Nếu học sinh viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,
kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn…Giáo viên cân đối điểm toàn bài trừ cho phù hợp.
II. Luyện viết đoạn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu trong gợi ý.
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
* Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết…có thể cho các mức
điểm: 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1.
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm.
II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 6 điểm)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu
1
2
3
4
6
Đáp án
C
B
A
A
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5. Mẹ rất hạnh phúc vì có các con hiếu thảo. (M3- 1điểm)
Câu 7 . Xếp các từ ngữ trong ngoặc ( nắn nót, món quà, trắng tinh, lóng lánh, chú
thỏ, bông hoa) vào nhóm thích hợp : (M2- 1 điểm)
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: nắn nót, trắng tinh, lóng lánh
- Từ ngữ chỉ sự vật: món quà, chú thỏ, bông hoa
Câu 8 . Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong
những câu sau: (M2- 1 điểm)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm
mồi , cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một
hôm, Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này, bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không ?
Câu 9 :Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp: ( M1 – 0,5 đ)
A
B
Bông hoa
có đôi mắt tròn xoe
Con mèo
màu đỏ thắm
III. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc bài trong các phiếu thăm và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng từ (sai không quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
* Lưu ý:- Giáo viên chấm cần linh hoạt khi cho điểm.
- Điểm của bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của bài kiểm tra đọc và kiểm
tra viết, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Từ 0,5 điểm trở lên được làm tròn thành 1 điểm.
+ Dưới 0,5 điểm làm tròn thành 0 điểm.
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH KHÊ
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………………………………..Lớp:………………
Điểm
Đọc
Viết
Nhận xét của giáo viên
Chung
A. KIỂM TRA VIẾT
I. Viết : Nghe - viết
Bài viết: Chiếc rễ đa tròn (Từ Nhiều năm sau……. đến hình tròn như thế )
sách Tiếng Việt 2 – tập 2 trang 106).
II. Luyện viết đoạn:
em.
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (5 – 6 câu) tả về một đồ dùng trong gia đình
- Tên đồ dùng là gì?
- Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc?
- Nó được dùng để làm gì?
- Em có suy nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (20 phút):
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai
viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần
quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời
mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm
một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc.
Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ
vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm
động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy
mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
II. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây.
Câu 1. Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: (M1)
A. Yêu thương và vâng lời
B. Quây quần bên Thỏ mẹ
C. Làm việc quần quật suốt ngày.
Câu 2. Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã: (M1)
A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp
B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ
C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng
Câu 3. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu bằng gì? (M1)
A. Sợi chỉ vàng
B. Sợi chỉ trắng
C. Sợi chỉ nâu
Câu 4. Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì ? ( M1)
A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo
B. Được tặng món quà mà mình thích
C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.
Câu 5. Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con khi nhận được món
quà? (M3)
Câu 6: Câu: Em là học sinh lớp 2 . Thuộc mẫu câu nào? (M2)
A. Câu nêu đặc điểm
B. Câu giới thiệu
C. Câu nêu hoạt động
Câu 7 . Xếp các từ ngữ trong ngoặc ( nắn nót, món quà, trắng tinh, lóng lánh, chú
thỏ, bông hoa) vào nhóm thích hợp. (M2)
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: ………………………………………………………………..
- Từ ngữ chỉ sự vật: ……………………………………………………………………
Câu 8 . Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong
những câu sau: (M2)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm
mồi
cùng ăn và cùng nhau vui chơi
Hai bạn gắn bó với nhau như hình với
bóng. Một hôm
Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này
bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không
Câu 9 :Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp: ( M1)
A
B
Bông hoa
có đôi mắt tròn xoe.
Con mèo
màu đỏ thắm.
III. Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ (khoảng 40 tiếng) trong số các
bài đọc (từ tuần 19 đến tuần 30) SGK Tiếng Việt 2 - Tập 2 và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn đã đọc theo yêu cầu cầu của giáo viên.
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT 2 – KÌ II
UBND PHƯỜNG BÌNH KHÊ
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH KHÊ
Mạch kiến thức
kĩ năng
Đọc hiểu văn bản:
- Hiểu và trả lời
được câu hỏi dựa
theo nội dung bài
đọc.
NĂM HỌC 2025 - 2026
Mức 1
Mức 2
Số câu
TL
1
TN
1
Câu
Số
1,2,3,
4
9
6
5
1,2,3,4,
5,6, 9
2
0,5
0,5
1
4
Kiến thức
Việt:
- Nhận biết được các Câu số
từ ngữ chỉ, đặc điểm,
sự vật. Chỉ ra được
câu giới thiệu. Biết
nối các từ để tạo
thành câu nêu đặc
điểm.
- Đặt dấu câu thích
hợp vào chỗ trống.
2
Số
điểm
TN
TL
1
Tổng
TN
4
Số
điểm
Tiếng Số câu
TL
Mức 3
7
2
2
7,8
7, 8
2
2
Tổng
Số câu
4
1
1
2
1
9
Tổng
Số
điểm
2
0,5
0,5
2
1
6
16%
100%
Tỉ lệ
42%
42%
UBND PHƯỜNG BÌNH KHÊ
TRƯỜNG TH&THCS BÌNH KHÊ
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
A. BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm.
I. Viết (4 điểm).
* Hướng dẫn chấm chi tiết:
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết sai từ 6 lỗi trở lên mỗi lỗi trừ 0,25 điểm
* Lưu ý: Nếu học sinh viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,
kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn…Giáo viên cân đối điểm toàn bài trừ cho phù hợp.
II. Luyện viết đoạn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu trong gợi ý.
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
* Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết…có thể cho các mức
điểm: 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1.
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm.
II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 6 điểm)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu
1
2
3
4
6
Đáp án
C
B
A
A
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5. Mẹ rất hạnh phúc vì có các con hiếu thảo. (M3- 1điểm)
Câu 7 . Xếp các từ ngữ trong ngoặc ( nắn nót, món quà, trắng tinh, lóng lánh, chú
thỏ, bông hoa) vào nhóm thích hợp : (M2- 1 điểm)
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: nắn nót, trắng tinh, lóng lánh
- Từ ngữ chỉ sự vật: món quà, chú thỏ, bông hoa
Câu 8 . Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong
những câu sau: (M2- 1 điểm)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm
mồi , cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một
hôm, Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này, bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không ?
Câu 9 :Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp: ( M1 – 0,5 đ)
A
B
Bông hoa
có đôi mắt tròn xoe
Con mèo
màu đỏ thắm
III. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc bài trong các phiếu thăm và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng từ (sai không quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
* Lưu ý:- Giáo viên chấm cần linh hoạt khi cho điểm.
- Điểm của bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của bài kiểm tra đọc và kiểm
tra viết, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Từ 0,5 điểm trở lên được làm tròn thành 1 điểm.
+ Dưới 0,5 điểm làm tròn thành 0 điểm.
 









Các ý kiến mới nhất