Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đọc gki1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:36' 18-07-2026
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
HỌ TÊN : ……………………………………
…………………………………………………
HỌC SINH LỚP : BỐN/……
TRƯỜNG :
ĐIỂM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ( NH 2025 – 2026)
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC
Thời gian làm bài : 30 phút
Ngày kiểm tra :……………………..
GIÁM THỊ 1
GIÁM THỊ 2
STT

NHẬN XÉT

………….

GIÁM KHẢO 1

GIÁM KHẢO 2

………………………………………………

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (thời gian 1 phút)…………………………………………………
1/ Giáo viên cho học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn (thơ) khoảng 75-80 tiếng, bài ngoài chương
trình theo chủ đề đã học.
2/ Giáo viên nêu từ 01 câu hỏi về nội dung trong bài đọc cho học sinh trả lời.
Tiêu chuẩn cho điểm đọc
Điểm
1. . Đọc đúng tiếng, từ, cụm từ, câu, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (không đọc sai quá 5
……/0,5đ
tiếng).
2. Tốc độ đọc đạt yêu cầu (75-80 tiếng/1 phút)..
……/0,5đ
3. Đọc diễn cảm/có ngữ điệu phù hợp.
……/0,5đ
4. Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc
……/0,5đ
Cộng
……/2đ
II. ĐỌC HIỂU:

Chuyện về hai hạt lúa
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả
hai đều là những hạt lúa tốt,đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó.
Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không
muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả
chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ”.
Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo
xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì
nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng
giúp ích được gì, nó chết dần chết mòn. Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai
bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu
hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới.
(Theo báo Điện tử)

..../8điểm Đọc bài: “ Chuyện về hai hạt lúa”
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1,2,3,4,8,9,
sau:
....../0.5đ 1/ Hai hạt lúa trong bài đều có đặc điểm gì?
A. Tốt, xinh đẹp, vàng óng.
C. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
B. Vàng óng, trĩu hạt, chắc mẩy.

D. Vàng óng, to khỏe và trĩu hạt.

....../0.5đ 2/ Người chủ định đem hai hạt lúa đi gieo trên cánh đồng thì hạt lúa thứ

....../0.5đ
A.
B.
....../0.5đ
A.
B.

A.
....../1đ

....../1đ
A.
B.
C.
....../1đD.
E.
F.
....../0.5đ

....../0.5đ
A.
....../1đC.
D.
E.
....../1đ

nhất đã:
A. Sẵn sàng theo người chủ ra cánh đồng.
B. Đi theo người chủ nhưng lại quay về.
C. Sợ hãi nhưng vẫn theo người chủ ra cánh đồng.
D. Sợ thân mình bị tan nát trong đất và chọn một góc khuất để lăn vào đó.
3. Vì sao hạt lúa thứ hai lại ngày đêm mong muốn được gieo xuống đất?
A. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu cuộc đời mới.
B. Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới.
C. Vì hạt lúa sẽ được tha hồ vui chơi trong lòng đất.
D. Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn.
4. Dòng nào dưới đây nêu đúng kết cục của hai hạt lúa?
A. Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất; hạt thứ hai bị tan biến vào đất,
không còn gì.
B. Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt thứ hai thành cây lúa
óng vàng, trĩu hạt.
C. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì hạn
hán, thiếu nước.
D. Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, chết dần vì buồn bã; hạt thứ hai vui vẻ vì được
đi nhiều nơi.
5/ Em hãy viết nhận xét về tính cách của một nhân vật hạt lúa trong câu
chuyện trên.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6/ Từ hình ảnh hạt lúa thứ nhất bị héo khô, câu chuyện
muốn phê phán điều gì?
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
7/ Qua hình ảnh của hạt lúa thứ hai, em sẽ liên hệ như thế nào cho bản thân
mình?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
8/ Xác định tính từ trong câu sau?
“ Hạt lúa thứ hai tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng,
trĩu hạt.”
A. Hạt lúa, vàng óng
C. Vàng óng, trĩu
B. Mọc lên, trĩu
D. Đất, mọc lên
9/ Dòng nào dưới đây có từ đồng nghĩa với “ nhân hậu”.
A. Đoàn kết, nhân ái.
C. Hiền lành, chăm chỉ.
B. Nhân đức, tốt bụng.
B. D. Phúc hâu, cần cù.
10. Em hãy tìm một danh từ và đặt câu với danh từ đó.
Danh từ: ……..............................................................................................................
Đặt câu: ……...............................................................................................................
11. Em hãy viết câu ca dao hoăc câu tục ngữ phù hợp với
tình huống sau:
Khi gia đình, cộng đồng gặp khó khăn, hoạn nạn nên
cần mọi người chung sức, đồng lòng hỗ trợ để vượt qua.

………….....................................................................................................................
……….........................................................................................................................
……………………………………………………………………………………….

ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT
KHỐI 4 - NĂM HỌC 2025 –2026
ĐÁP ÁN ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
Tiêu chuẩn cho điểm đọc
Điểm
1. -Đọc đúng tiếng, từ.
………/ 1,5 đ
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ
nghĩa.
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu 80 tiếng / 1 phút
- Giọng đọc có biểu cảm
- Đọc sai quá 5 tiếng, Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên. Giọng đọc không thể hiện tính biểu
cảm, Đọc quá 2 phút (Trừ chung 0.5 đ)
2. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu.
………/ 0,5 đ
- Không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm
Cộng:
…........./2đ
ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỌC HIỂU: (8 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỌC HIỂU
A. 1. C. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
B.
2. D. Sợ thân mình bị tan nát trong đất và chọn một góc khuất để
lăn vào đó.
B. 3. A. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu cuộc đời mới.
C.
4. B. Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt
thứ hai thành cây lúa óng vàng, trĩu hạt.
5. HS chọn một nhân vật để nêu nhận xét :
- Hạt lúa thứ nhất : Sợ khó, sợ khổ, chỉ muốn sung sướng trước
mắt nên sau đó không sinh hoa kết hạt, không thành công, …..
- Hạt lúa thứ hai : Can đảm, dám đương đầu với gian khổ, với khó
khăn thử thách nên sinh hoa kết hạt, đạt được kết quả tốt đẹp,
thành công…..
* HS có thể diễn đạt bằng lời lẽ khác, nhưng cần đảm bảo đúng ý
chính.
6. Câu chuyện muốn phê phán:
- Sự hèn nhát, không dám đương đầu với khó khăn, thử thách.
- Sự ích kỉ, chỉ biết nghĩ cho bản thân.
- Sự trốn tránh trách nhiệm.
* HS chỉ cần trả lời 1 ý phù hợp với nội dung bài.
7. Học sinh trả lời theo suy nghĩ của mình phù hợp với nội dung
bài.
Ví dụ: - Từ nhỏ, em cần phải chịu khó học tập để sau này thực
hiện được ước mơ.

Điể
m
0,5
0,5
0,5
0,5
1

1

1

- Gặp việc khó, em không ngại mà cố gắng thực hiện để
đạt kết quả tốt.
8. C. Vàng óng, trĩu

0,5

9. B. Nhân đức, tốt bụng

0,5

10. Từ ngữ: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bạn bè, thước kẻ, hộp
bút, quyển sách, … (0,5đ)
- Học sinh viết 1 câu có chứa 1 danh từ vừa tìm được. (0,5đ)
Ví dụ: - Học sinh lớp 4A rất chăm chỉ.
- Hộp bút của em rất đẹp.
11. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
-

Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

1

1
 
Gửi ý kiến