Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Khoa học tự nhiên 9 bai 18

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN DUY NAM
Ngày gửi: 08h:46' 20-08-2026
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
1
CHƯƠNG VI: KIM LOẠI
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
(Thời lượng: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
- Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide (trừ kim loại như Au
không phản ứng); tác dụng với khí chlorine tạo muối chloride; tác dụng với lưu
huỳnh tạo muối sulfide.
- Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,... tác dụng với nước ở
nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen. Các kim loại như Zn,
Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
- Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng khí
hydrogen.
- Khi xảy ra phản ứng hoá học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ kim loại
phản ứng được với nước như K, Na, Ca,...), thường sản phẩm tạo thành là muối
mới và kim loại mới.
2. Năng lực
* Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính
dẻo và ánh kim.
- Trình bày được các tính chất hoá học cơ bản của kim loại gồm tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), với nước, với dung dịch HCl và với dung
dịch muối. – Phân tích để mô tả được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính chất
hoá học của nhôm, sắt, vàng.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của
chúng– Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải
quyết một số vấn đề thực tế.
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm,
giải thích các hiện tượng liên quan đến tính chất vật lí và tính chất hoá học của
kim loại.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên
trong nhóm/lớp, báo cáo kết quả,... trong quá trình thực hiện hoạt động tìm hiểu
tính chất vật lí và một số tính chất hoá học của kim loại (tác dụng với oxygen,
chlorine và nước).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.

2
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Video thí nghiệm (trên trang web: taphuan.nxbgd.vn):
- Sắt cháy trong oxygen.
- Nhôm cháy trong oxygen.
- Natri phản ứng với chlorine.
- Sắt phản ứng với chlorine.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Ôn định tổ chức
Thứ

Ngày

Tiết
1

Lớp

Sĩ số

HS vắng

2
3
4

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Nhận thấy kim loại rất đa dạng nhưng chúng có những tính chất vật lí và tính
chất hoá học chung.
- Tìm kiếm các thông tin liên quan đến tính chất vật lí của kim loại.
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm.
b. Tiến trình thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
 GV chia lớp thành các nhóm,
 HS thảo luận, viết các ứng
yêu cầu kể tên các kim loại và
dụng lên giấy.
ứng dụng của kim loại đó.
*Báo cáo, thảo luận
*Kết luận, nhận định
 Lần lượt đại diện mỗi nhóm
 GV nhận xét, đánh giá dựa trên
trình bày, nhóm khác nhận xét.
số lượng kim loại và số ứng
Một số kim loại và ứng dụng của kim
dụng mà HS kể được.
loại đó:
 GV tổng kết nhấn mạnh: kim
+ Thép (thành phần chính là sắt) làm
loại rất đa dạng về số lượng, về khung bê tông trong xây dựng,…
ứng dụng trong cuộc sống. Tuy + Đồng: làm dây dẫn điện, đúc tượng,
vậy, kim loại có những tính


3
chất chung.

+ Nhôm: làm thìa dĩa, xoong chảo;
làm dây dẫn điện,… + Vàng: làm đồ
trang sức.
+ Thuỷ ngân: để chế tạo nhiệt kế,…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các tính chất vật lí chung của kim loại
a. Mục tiêu
- Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất vật lí.
Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia làm việc nhóm.
b. Tiến trình thực hiện
1. Tìm hiểu về tính chất vật lí của
kim loại
* Chuyển giao nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
 GV chia lớp thành các nhóm,
 HS thảo luận, viết các
yêu cầu trả lời các câu hỏi.
câu trả lời lên giấy.
? Nêu các tính chất vật lí của kim
*Báo cáo, thảo luận
loại?
 Đại diện mỗi nhóm trình bày,
* Kết luận, nhận định
nhóm khác nhận xét.
 GV nhận xét, đánh giá kết quả 1. Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà
của HS.
không gãy → Kim loại có tính dẻo.
2. Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng,
nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ
vụn và không bị biến dạng) → Kim
loại có tính dẻo.
3. Nhúng thìa nhôm vào cốc nước
sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng
tỏ nhôm có thể dẫn nhiệt → Kim loại
dẫn nhiệt.
4. Nhôm và đồng có khả năng dẫn
điện tốt hơn sắt → Kim loại dẫn điện.
5. Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ
sáng lấp lánh → Kim loại có ánh
kim.
* Kết luận: các tính chất chung của
kim loại: Kim loại có tính dẻo, tính
dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.
II. Giải thích một số ứng dụng của
*Chuyển giao nhiệm vụ
kim loại dựa trên tính chất vật lí
 GV yêu cầu mỗi HS quan sát

4
Hình 18.1 trong SGK và trả lời * Thực hiện nhiệm vụ
 Mỗi HS tự trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
*Báo cáo, thảo luận
*Kết luận, nhận định
 Đại diện HS trả lời câu hỏi. Các
 GV nhận xét, đánh giá câu trả
HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
lời của HS.
sung. Yêu cầu:
- Vàng dùng làm đồ trang sức: ứng
dụng tính chất có ánh kim và tính dẻo
của vàng.
- Đồng được dùng làm lõi dây dẫn
điện: ứng dụng tính chất dẫn điện của
đồng.
- Nhôm dùng làm xoong nồi và chảo:
ứng dụng tính chất dẫn nhiệt của
nhôm.
-Thép được dùng trong xây dựng, cầu
đường: ứng dụng tính chất dẻo, tính
rắn chắc của sắt (thành phần chính
của thép).
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các tính chất hoá học chung của kim loại
a. Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh
hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác dụng với phi kim
+ GV tổ chức cho HS đọc SGK, kết a. Phản ứng với oxygen
hợp với xem video thí nghiệm thực * Thực hiện nhiệm vụ
hiện phản ứng hoá học sắt tác dụng + HS mô tả hiện tượng và viết phản
oxygen, nhôm tác dụng với oxygen.
ứng của Al và Fe với O2.
+ GV yêu cầu HS trình bày về phản + HS tìm thông tin trong SGK về khả
ứng của kim loại với oxygen, viết năng phản ứng của vàng với oxygen.
PTHH (nếu có).
+ HS giải thích hiện tượng dây sắt
*Kết luận, nhận định
cháy tạo thành khói màu nâu đỏ,
GV định hướng, đánh giá câu trả lời nhôm cháy sáng tạo chất rắn màu
của HS.
trắng, vàng để lâu trong không khí
o
Lưu ý phản ứng cần có t .
vẫn giữ được bề mặt sáng lấp lánh.
* Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của

5

*Chuyển giao nhiệm vụ
 GV yêu cầu HS đọc SGK hoặc
xem video thí nghiệm thực
hiện phản ứng hoá học natri tác
dụng chlorine, sắt tác dụng
chlorine.
+ GV yêu cầu HS trình bày về phản
ứng của kim loại với chlorine, viết
PTHH.
*Kết luận, nhận định
 GV định hướng, đánh giá câu
trả lời của HS. Lưu ý phản ứng
cần có to.

*Chuyển giao nhiệm vụ
 GV giới thiệu cho HS biết khi
kim loại tác dụng với lưu
huỳnh sẽ tạo muối sulfide. Phản
ứng thường cần nhiệt độ cao để
xảy ra.
 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

kim loại với oxygen. Các HS khác
nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Câu trả lời của HS:
3Fe + 2O2 →to Fe3O4
Fe3O4 có màu nâu đỏ
2Al + 3O2 →to 2Al2O3
Al2O3 có màu trắng.
Vàng không tác dụng với O2.
b. Phản ứng với chlorine
*Thực hiện nhiệm vụ
 HS quan sát, mô tả lại thí
nghiệm và hiện tượng, viết
PTHH.
 HS giải thích được hiện tượng
natri cháy sáng tạo chất rắn
màu trắng, dây sắt cháy trong
chlorine tạo thành khói màu
nâu đỏ.
*Báo cáo, thảo luận
 Đại diện HS trình bày về phản
ứng của kim loại với chlorine.
Các HS khác nhận xét, đánh
giá, bổ sung.
2Na + Cl2 →to 2NaCl
NaCl có màu trắng.
2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3
FeCl3 có màu nâu đỏ.
c. Phản ứng với phi kim khác, ví dụ
lưu huỳnh
*Thực hiện nhiệm vụ
 HS viết phản ứng của Mg,
Zn với S.
*Báo cáo, thảo luận
 HS lên bảng viết phản ứng của
kim loại với lưu huỳnh.
Mg + S → MgS
Zn + S → ZnS

6
trang 90, SGK.
*Kết luận, nhận định
 GV nhận xét và đánh giá bài
làm của HS. Lưu ý phản ứng
cần có to.
 GV có thể giới thiệu cho HS
biết MgS thường được dùng
làm chất chống cháy trong
nhựa, ZnS được dùng nhiều
trong công nghiệp sơn phủ,...
*Chuyển giao nhiệm vụ
 GV yêu cầu HS đọc SGK tìm
hiểu về phản ứng của kim loại
với nước. GV hướng dẫn HS
tìm hiểu hai nhóm kim loại:
kim loại phản ứng với nước tạo
hydroxide và hydrogen; kim
loại phản ứng với nước tạo
oxide và hydrogen.
*Kết luận, nhận định
 GV nhận xét, đánh giá câu trả
lời của HS.
 GV nhấn mạnh để HS hình
thành khái niệm về độ hoạt
động hoá học của kim loại,
chuẩn bị cho bài sau.

*Chuyển giao nhiệm vụ
 GV yêu cầu HS đọc SGK tìm

2. Tác dụng với nước
*Thực hiện nhiệm vụ
 HS trình bày phản ứng của:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng
với nước ở nhiệt độ thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với
hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng
với nước.
 HS áp dụng, trả lời câu hỏi
trong bài: viết PTHH phản ứng
của sắt và hơi nước ở nhiệt độ
cao.
*Báo cáo, thảo luận
 Đại diện HS trình bày . Các
HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung.
Kết luận
- Kim loại K, Na, Ca... phản ứng với
nước tạo hydroxide và khí hydrogen.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca + 2H2O →to Ca(OH)2 + H2
- Kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với
hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và
khí hydrogen.
Zn + H2O →to ZnO + H2
3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2
3. Tác dụng với dung dịch acid
*Thực hiện nhiệm vụ
 HS viết phản ứng của Al, Fe
với dung dịch HCl.
 HS nêu tên một số kim loại
không phản ứng với dung dịch
HCl.

7
hiểu về phản ứng của kim loại
với dung dịch hydrochloric
acid (HCl).
 GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai
nhóm kim loại: kim loại phản
ứng với dung dịch HCl tạo
thành muối và khí hydrogen;
kim loại không phản ứng với
dung dịch HCl.
 GV yêu cầu HS viết PTHH
phản ứng của Al và Fe với HCl
để minh hoạ.
 GV yêu cầu HS áp dụng làm
bài tập trang 90, SGK.
*Kết luận, nhận định
 GV đánh giá câu trả lời của
HS, kiểm tra bài của HS.
 GV giới thiệu: phản ứng của
kim loại với dung dịch acid
được dùng để điều chế khí
hydrogen trong phòng thí
nghiệm hoặc trong tổng hợp
hữu cơ.

*Chuyển giao nhiệm vụ
 GV viết một số phản ứng của
kim loại với muối tan của dung
dịch, yêu cầu HS nhận xét sản
phẩm tạo thành gồm những gì.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (1)
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
(2)
 GV yêu cầu HS áp dụng viết
một số phản ứng khác:
Cu + AgNO3 →
(3)

 HS làm bài tập.
*Báo cáo, thảo luận
 Đại diện HS trình bày trước lớp
về phản ứng của kim loại với
dung dịch HCl và làm bài tập.
Các HS khác nhận xét, đánh
giá, bổ sung.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Các kim loại Cu, Ag, Au,... không tác
dụng với dung dịch HCl.
Bài tập trang 90, SGK:
1. Số mol khí hydrogen cần điều chế:
nH
(mol)
Phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 0,01
0,02 ←
0,01
(mol) Khối lượng kẽm cần
dùng:
mZn = 0,01 65⋅= 0,65 (g)
Thể tích dung dịch HCl 1 M cần
dùng:
Vdd = 0,102 =0,02(L)
2. Phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
4. Tác dụng với dung dịch muối
*Thực hiện nhiệm vụ
 HS quan sát các phản ứng đã có
và nhận xét sản phẩm tạo
thành.
 HS áp dụng, viết sản phẩm của
phản ứng (3) và (4).
 HS nhận xét về độ hoạt động
hoá học của các kim loại.
*Báo cáo, thảo luận
 HS trình bày trước lớp về phản
ứng của kim loại với dung dịch
muối, về độ hoạt động hoá học
của các kim loại. Các HS khác
nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Khi kim loại phản ứng với dung dịch

8
Zn + FeSO4 →
(4)
 GV phân tích với phản ứng (1):
Sắt đã đẩy đồng ra khỏi muối,
sắt là kim loại hoạt động hoá
học mạnh hơn đồng. Từ đó, yêu
cầu HS thực hiện tương tự,
nhận xét về độ hoạt động hoá
học của các kim loại thông qua
phản ứng (2), (3), (4).
*Kết luận, nhận định
 GV nhận xét câu trả lời của HS.

muối tạo thành muối mới và kim loại
mới.
Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2 + 2Ag(3)
Zn + FeSO4 →ZnSO4 + Fe (4)
Phản ứng (2): Kẽm đã đẩy bạc ra
khỏi muối, kẽm là kim loại hoạt động
hoá học mạnh hơn bạc.
Phản ứng (3): Đồng đã đẩy bạc ra
khỏi muối, đồng là kim loại hoạt
động hoá học mạnh hơn bạc.
Phản ứng (4): Kẽm đã đẩy sắt ra khỏi
muối, kẽm là kim loại hoạt động hoá
học mạnh hơn sắt.
Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất vật lí và hoá học của nhôm, sắt,
vàng.
- Giải thích mối liên hệ giữa tính chất (vật lí và hoá học) với ứng dụng của
một số kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng) – Tích cực tham gia các hoạt
động nhóm.
b. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
 GV chia lớp thành các nhóm
 HS thảo luận, viết câu trả lời
3– 4 HS, yêu cầu thực hiện
ra giấy.
hoạt động tại trang 91 SGK. *Báo cáo, thảo luận
GV có thể yêu cầu HS viết
 Đại diện mỗi nhóm trình bày.
PTHH minh hoạ (nếu có).
1. a) Sắt và nhôm phản ứng với
*Kết luận, nhận định
oxygen, vàng không phản ứng với
 GV nhận xét, ghi nhận các ý
oxygen.
kiến của HS, đánh giá dựa trên b) Sắt và nhôm phản ứng với dung
tính chính xác, đầy đủ của câu dịch acid loãng, vàng không phản
trả lời.
ứng với dung dịch acid loãng.
2. HS có thể nêu nhiều ứng dụng khác
nhau. Ví dụ:
– Nhôm:
+ Tính chất vật lí: nhẹ, dẫn điện tốt
nên được dùng để chế tạo các chi tiết
của máy bay, làm dây dẫn điện, nồi
xoong,… + Tính chất hoá học: nhôm
có lớp oxide mỏng, bền vững, nên có

9
khả năng chống chịu nhiều tác nhân
hoá học.
– Sắt:
+ Tính chất vật lí: thép (thành phần
chính là sắt) cứng, chắc và dẻo nên
được dùng làm vật liệu xây dựng, cầu,
tháp,…
+ Tính chất hoá học: sắt phản ứng với
oxygen tạo thành lớp gỉ xốp, dễ bị vỡ
vụn nên thường có lớp sơn hoặc bôi
dầu mỡ chống gỉ.
– Vàng:
+ Tính chất vật lí: dẻo, dễ dát mỏng
kéo sợi, có ánh kim lấp lánh, nên
được dùng làm trang sức; dẫn điện,
dẫn nhiệt tốt, được dùng để chế tạo
nhiều chi tiết máy, chế tạo cảm biến
nhiệt,…
+ Tính chất hoá học: vàng trơ về mặt
hoá học nên là kim loại quý, dùng
làm trang sức, đúc tiền chế tạo nhiều
chi tiết máy chịu hoá chất, làm lớp
phủ bề mặt các kim loại khác để
chống ăn mòn,…
3. Tính chất hoá học cơ bản của kim
loại: – Tác dụng với phi kim như O2,
Cl2, S (vàng không tác dụng với O2).
– Tác dụng với nước:
+ Kim loại K, Na, Ca,... phản ứng với
nước tạo hydroxide và khí hydrogen.
+ Kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với
hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide
và khí hydrogen.
– Tác dụng với dung dịch acid:
+ Một số kim loại tác dụng dung dịch
HCl tạo thành muối và giải phóng
hydrogen. + Các kim loại Cu, Ag,
Au,... không tác dụng với dung dịch
HCl. – Tác dụng với dung dịch muối:
Kim loại hoạt động hoá học mạnh đẩy

10
kim loại hoạt động hoá học yếu hơn
ra khỏi muối.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết
một số vấn đề thực tế.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của
chúng.
b. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
 GV yêu cầu HS vận dụng kiến
 HS thực hiện yêu cầu. Có thể
thức đã học để giải quyết câu
thảo luận với nhau để tìm câu
hỏi đặt ra trong mục "Em có
trả lời.
thể". – GV cũng có thể yêu cầu *Báo cáo, thảo luận
HS trả lời các câu hỏi sau:
 GV mời một số HS trả lời.
1. Trình bày cách phân biệt 2 mảnh 1. Cho lần lượt mỗi mẫu kim loại vào
kim loại, 1 mảnh nhôm và 1 mảnh 2 dung dịch HCl.
bạc.
- Mẫu kim loại nào phản ứng, cho khí
2. Tại sao để bảo quản kim loại Na, thoát ra là Al:
K, Ca,..., ta phải ngâm chìm trong dầu 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
hoả mà không thể để ngoài không - Còn lại là Ag không phản ứng
khí?
2. Nếu để các kim loại này ngoài
*Kết luận, nhận định
không khí, chúng sẽ nhanh chóng
 GV nhận xét và đánh giá câu
phản ứng với oxygen và hơi nước
trả lời của HS.
trong không khí. Ví dụ:
4Na + O2 → 2Na2O
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
3. Hướng dẫn về nhà
- Học bài, vận dụng làm các bài tập.
- Chuẩn bị trước nội dung bài 19.
__________________________________________________________
Duyệt bài 18
Tổ trưởng

NGUYỄN THỊ BÍCH LIÊN
 
Gửi ý kiến