Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ôn hè 5 lên 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Đoan
Ngày gửi: 21h:15' 28-08-2026
Dung lượng: 247.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: THỨ TỰ THỰC HIỆN PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
Tính giá trị của các biểu thức bài 1 đến 3
Bài 1. a)

b)

Bài 2. a)

c)

b)

Bài 3. a)

c)

d)
d)

b)

c)

d)

Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a)

b)

c)

Bài 5. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)

b)

c)

d)

Bài 6. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)

b)

c)

d)

Bài 7 Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a)

b)

c)

e)
f)
8.Tính giá trị của các biểu thức sau:

d)
g)

a)

b)

c)

d)

h)

Bài 9. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a)

b)

c)

d)

Bài 10.Tính nhanh giá trị của các biểu thức sau:
a)

b)

c)

d)

Bài

Bài 11. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)

b)

c)

d)

Bài 12. Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách hợp lý nhất:
a)

c)

b)

d)

Bài 13.Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)

b)

c)

d)

Bài 14. Tính giá trị biểu thức dựa trên điều kiện ẩn cho trước
a)

với

b)

c)

với

biết tổng
d)

.
với

CHUYÊN ĐỀ 2: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH (TÌM X)
Tìm số tự nhiên x
Bài 1. a)
e)

b)

c)

d)

f)

g)

h)

i)

j)

Bài 2. a)

b)

c)

d)

e)

f)

g)

h) 85 + x : 2 = 115

i)

j)

k) 200 : (x - 5) = 10

m)

Bài 3. a)

k)

b)

m)

c)

d)

e) x : 6 = 12 (dư 4)

g) 145 : x = 9 (dư 1)

h) 230 : x = 7 (dư 6)

Bài 4. a)

b)

f) x : 8 = 15 (dư 7)
i) x : 9 = 13 (dư 6)

c)

Bài 5. a)

b)

c)

d)

Bài 6. a)

b)

c)

d)

d)

Bài 7.
a) Tìm số tự nhiên x, biết khi lấy x chia cho 9 thì được thương là 15 và có số dư là số dư lớn nhất có
thể.
b) Tìm số tự nhiên x, biết khi lấy x chia cho 14 thì được thương là 10 và có số dư là số dư lớn nhất
có thể.
c) Tìm số tự nhiên x, biết khi lấy 179 chia cho x thì được thương là 8 và có số dư là số dư lớn nhất
có thể.
d) Tìm số tự nhiên x, biết khi lấy 254 chia cho x thì được thương là 14 và có số dư là số dư lớn nhất
có thể.
Bài 8 a) 1 + 2 + 3 + ... + x = 1275
c) 1 + 3 + 5 + ... + x = 625

b) 2 + 4 + 6 + ... + x = 2450
d) x + (x + 1) + (x + 2) + ... + (x + 10) = 165

Bài 9. Tìm số tự nhiên x, biết:
a) x là số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 2 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 6 lần
số x.
b) x là số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 11
lần số x.
c) x là số có ba chữ số, biết rằng nếu xóa chữ số hàng trăm của số đó thì ta được số mới mà tổng của
số mới và số x bằng 512.
d) x là số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số
mới gấp 9 lần số x.
Bài 10. Tìm số tự nhiên x, biết:

a)

b)

c)
d) 2026 - (x + x + x + ... + x) = 26 (biết trong ngoặc đơn có đúng 100 số x cộng với nhau)
CHUYÊN ĐỀ 3: PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
Mục tiêu: Làm chủ các phép tính, tính tính nhanh và các bài toán phân tích mối quan hệ số học.

Bài 1: Tính giá trị biểu thức:

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

Bài 3: Tìm , biết:

Bài 4: Một tấm vải dài
mét?

. Người ta cắt đi

tấm vải đó để may áo. Hỏi tấm vải còn lại bao nhiêu

Bài 5: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét:
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện:

Bài 7: Tìm , biết:

Bài 8: Một cửa hàng có 120kg gạo. Buổi sáng bán được số gạo. Buổi chiều bán được
còn lại. Hỏi sau hai buổi bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

số gạo

Bài 9: Tổng của hai số thập phân là 48,2. Nếu gấp số thứ nhất lên 3 lần và giữ nguyên số thứ hai thì
tổng mới là 104,6. Tìm hai số đó.
Bài 10: Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước. Nếu chảy riêng, vòi I cần 4 giờ để
đầy bể, vòi II cần 6 giờ để đầy bể. Hỏi nếu cả hai vòi cùng chảy thì sau bao lâu bể sẽ đầy?

Bài 11: Tính nhanh giá trị biểu thức sau:

Bài 12: Một người đi xe đạp từ A đến B. Giờ thứ nhất đi được

quãng đường và thêm 2km. Giờ

thứ hai đi được quãng đường còn lại và bớt 4km. Giờ thứ ba đi nốt 34km còn lại thì đến B. Tính
độ dài quãng đường AB.
Bài 13: Tìm một phân số, biết rằng nếu thêm vào tử số 5 đơn vị và giữ nguyên mẫu số thì ta được
phân số mới có giá trị bằng 1; còn nếu giữ nguyên tử số và thêm vào mẫu số 7 đơn vị thì ta được

phân số mới bằng .

Bài 14: Cho phân số

. Tìm một số tự nhiên sao cho khi đem tử số cộng với số đó và đem mẫu số

trừ đi số đó, ta được một phân số mới có giá trị bằng .
Bài 15: Tính giá trị của A.

a)

b)

BVN: Bài 1 (Quy luật triệt tiêu liên tiếp): Tính nhanh giá trị biểu thức:

,
Bài 2: Hai vòi nước cùng chảy vào bể. Nếu chảy riêng, vòi I cần 3 giờ để đầy bể, vòi II cần 5 giờ để
đầy bể. Hỏi nếu cả hai vòi cùng chảy thì sau bao lâu bể sẽ đầy?

Bài 3: Một người đi từ A đến B. Giờ thứ nhất đi được

quãng đường và thêm 3km. Giờ thứ hai đi

được quãng đường còn lại và bớt 2km. Giờ thứ ba đi nốt 29km còn lại thì đến B. Tính độ dài
quãng đường AB.
Bài 4: Tìm một phân số, biết rằng nếu thêm vào tử số 4 đơn vị và giữ nguyên mẫu số thì ta được
phân số mới có giá trị bằng 1; còn nếu giữ nguyên tử số và thêm vào mẫu số 6 đơn vị thì ta được

phân số mới bằng

Bài 5: Cho phân số

Tìm một số tự nhiên sao cho khi đem tử số cộng với số đó và đem mẫu số

trừ đi số đó, ta được một phân số mới có giá trị bằng

Bài 6: Cho biểu thức:

Tính giá trị của B.

CHUYÊN ĐỀ 4: TỈ SỐ PHẦN TRĂM VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Mục tiêu: Thấu hiểu 3 bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm và vận dụng vào bài toán kinh doanh, hạt
tươi - hạt khô.
Bài 1: Tìm 15% của 240.
Bài 2: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 22 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh
nữ so với số học sinh cả lớp.
Bài 3: Tìm một số, biết 25% của số đó là 75.
Bài 4: Diện tích một khu vườn là 250 m². Người ta dành 30% diện tích đất để trồng hoa hồng. Tính
diện tích đất trồng hoa hồng.
Bài 5: Một chiếc áo khoác có giá niêm yết là 500.000 đồng. Nhân ngày lễ, cửa hàng giảm giá 15%.
Hỏi người mua phải trả bao nhiêu tiền cho chiếc áo đó?
Bài 6: Số học sinh giỏi của một trường tiểu học năm nay là 460 em, tăng 15% so với năm ngoái. Hỏi
năm ngoái trường đó có bao nhiêu học sinh giỏi?
Bài 7: Một cửa hàng mua một sản phẩm với giá vốn là 80.000 đồng và bán ra với giá 100.000 đồng.
Hỏi cửa hàng đó đã lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn?

Bài 8: Một hình chữ nhật nếu tăng chiều dài thêm 20% và giảm chiều rộng đi 20% thì diện tích của
hình chữ nhật đó thay đổi như thế nào?
Bài 9: Lượng nước trong hạt tươi chiếm 20%. Người ta đem phơi 200kg hạt tươi thì thu được bao
nhiêu ki-lô-gam hạt khô, biết lượng nước trong hạt khô chiếm 10%?
Bài 10: Giá hoa ngày Tết tăng 20% so với tháng 11. Đến tháng Giêng, giá hoa lại giảm 20% so với
ngày Tết. Hỏi giá hoa tháng Giêng tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với tháng 11?
Bài 11: Một cửa hàng bán một chiếc xe máy với giá 24.000.000 đồng thì được lãi 20% theo giá bán.
Hỏi cửa hàng đó được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn?
Bài 12: Lượng nước có trong nấm tươi là 90%, trong nấm khô là 40%. Hỏi cần phải hái bao nhiêu
ki-lô-gam nấm tươi để thu được 15kg nấm khô?
Bài 13: Trong một dung dịch nước muối có chứa 5% muối. Người ta cho thêm vào dung dịch đó
200g nước lọc thì được một dung dịch mới chứa 4% muối. Tính khối lượng dung dịch muối ban
đầu.
Bài 14: Bán một chiếc máy xay sinh tố với giá 675.000 đồng thì bị lỗ 10% so với giá vốn. Hỏi muốn
lãi 10% so với giá vốn thì cửa hàng phải bán chiếc máy đó với giá bao nhiêu?

Bài 15: Cuối năm học, lớp 5A có số học sinh đạt loại trung bình, còn lại là học sinh khá và giỏi.
Biết số học sinh giỏi bằng 140% số học sinh khá. Tính số học sinh mỗi loại, biết sĩ số lớp 5A là một
số lớn hơn 35 và nhỏ hơn 45.
BVN: Bài 1: Một đôi giày có giá niêm yết là 800.000 đồng. Cửa hàng giảm giá 20%. Hỏi người
mua phải trả bao nhiêu tiền cho đôi giày đó?
Bài 2: Số học sinh giỏi của một trường năm nay là 576 em, tăng 20% so với năm ngoái. Hỏi năm
ngoái trường đó có bao nhiêu học sinh giỏi?
Bài 3: Một cửa hàng mua một món đồ với giá vốn là 120.000 đồng và bán ra với giá 150.000 đồng.
Hỏi cửa hàng đó đã lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn?
Bài 4: Một hình chữ nhật nếu tăng chiều dài thêm 10% và giảm chiều rộng đi 10% thì diện tích của
hình chữ nhật đó thay đổi như thế nào?
Bài 5: Lượng nước trong hạt tươi chiếm 25%. Người ta đem phơi 300kg hạt tươi thì thu được bao
nhiêu ki-lô-gam hạt khô, biết lượng nước trong hạt khô chiếm 10%?
Bài 6: Giá một hộp sữa vào tháng 12 tăng 10% so với tháng 11. Sang tháng Giêng, giá hộp sữa lại
giảm 10% so với tháng 12. Hỏi giá sữa tháng Giêng tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với tháng
11?
Bài 7: Một cửa hàng bán một chiếc máy tính với giá 15.000.000 đồng thì được lãi 25% theo giá bán.
Hỏi cửa hàng đó được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn?

CHUYÊN ĐỀ 5: TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
Mục tiêu: Thành thạo các công thức
trên dòng nước.

, các bài toán cùng chiều, ngược chiều và chuyển động

Bài 1: Một ô tô đi được quãng đường 180km trong 3 giờ 30 phút. Tính vận tốc của ô tô đó.
Bài 2: Một người đi xe đạp với vận tốc 12,5 km/h trong thời gian 2 giờ 24 phút. Tính quãng đường
người đó đã đi được.
Bài 3: Một tàu hỏa chạy với vận tốc 45 km/h. Hỏi tàu hỏa đó mất bao nhiêu thời gian để đi hết
quãng đường dài 112,5km?
Bài 4: Một người đi bộ đi được quãng đường 10,5km với vận tốc 4,2 km/h. Hỏi nếu người đó đi
bằng xe đạp với vận tốc gấp 3 lần vận tốc đi bộ thì mất bao lâu để đi hết quãng đường đó?
Bài 5: Hai thành phố A và B cách nhau 120km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Xe
máy khởi hành lúc 7 giờ 15 phút thì đến B lúc mấy giờ?
Bài 6: (Chuyển động ngược chiều) Hai tỉnh A và B cách nhau 180km. Cùng một lúc, một ô tô đi từ
A về B với vận tốc 54 km/h và một xe máy đi từ B về A với vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu hai xe
gặp nhau?
Bài 7: (Chuyển động cùng chiều) Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe đạp từ A với vận tốc 12 km/h về
phía B. Đến 8 giờ, một người đi xe máy cũng từ A đuổi theo với vận tốc 36 km/h. Hỏi người đi xe
máy đuổi kịp người đi xe đạp lúc mấy giờ?
Bài 8: (Chuyển động dòng nước) Một con thuyền đi xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ và đi
ngược dòng từ B về A mất 3 giờ. Biết vận tốc của dòng nước là 3 km/h. Tính khoảng cách giữa hai
bến A và B.
Bài 9: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Khi từ B trở về A, người đó đi với vận
tốc 30 km/h nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút. Tính độ dài quãng đường AB.
Bài 10: Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 225km và đi ngược chiều

nhau. Sau 2 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe, biết vận tốc xe đi từ A bằng
vận tốc xe đi từ B.
Bài 11: (Vật có chiều dài đáng kể) Một đoàn tàu hỏa chạy qua một cột điện hết 12 giây, và chạy qua
một cây cầu dài 600m hết 52 giây. Tính vận tốc và chiều dài của đoàn tàu.
Bài 12: Một người đi xe máy từ A đến B dự định với vận tốc 40 km/h để đến B đúng giờ. Đi được
nửa quãng đường, do đường xấu nên người đó phải giảm vận tốc xuống còn 30 km/h. Vì vậy, người
đó đã đến B muộn hơn 20 phút so với dự định. Tính quãng đường AB.

Bài 13: Hai xe khởi hành cùng một lúc, xe thứ nhất đi từ A đến B, xe thứ hai đi từ B về A. Hai xe
gặp nhau lần thứ nhất tại một điểm cách A là 15km. Sau khi đến đích, cả hai xe lập tức quay trở lại
ngay và họ gặp nhau lần thứ hai tại một điểm cách B là 9km. Tính độ dài quãng đường AB.
Bài 14: Một người đi bộ từ A đến B rồi lại quay về A mất tổng cộng 3 giờ 41 phút. Vận tốc lúc đi là
4 km/h, vận tốc lúc về là 7 km/h. Tính quãng đường AB.
Bài 15: Trên một đường đua hình tròn dài 1,2km, hai vận động viên xuất phát cùng một lúc tại cùng
một vạch. Nếu họ chạy ngược chiều nhau thì cứ sau 2 phút họ lại gặp nhau. Nếu họ chạy cùng chiều
nhau thì cứ sau 10 phút họ lại đuổi kịp nhau. Tính vận tốc của mỗi vận động viên.
BVN: Bài 1: Hai địa điểm A và B cách nhau 150km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km/h. Ô
tô khởi hành lúc 8 giờ sáng thì đến B lúc mấy giờ?
Bài 2: Hai thành phố A và B cách nhau 210km. Cùng một lúc, một ô tô đi từ A về B với vận tốc 50
km/h và một xe máy đi từ B về A với vận tốc 34 km/h. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Bài 3: Lúc 7 giờ sáng, một người đi bộ từ A với vận tốc 5 km/h về phía B. Đến 9 giờ, một người đi
xe đạp cũng từ A đuổi theo với vận tốc 15 km/h. Hỏi người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ lúc mấy
giờ?
Bài 4: Một chiếc thuyền đi xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 3 giờ và đi ngược dòng từ B về A mất
4 giờ. Biết vận tốc của dòng nước là 2 km/h. Tính khoảng cách giữa hai bến A và B.
Bài 5: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km/h. Khi từ B trở về A, ô tô đi với vận tốc 40 km/h
nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB.
Bài 6: Một đoàn tàu hỏa chạy qua một cột điện hết 15 giây, và chạy qua một cái hầm dài 800m hết
65 giây. Tính vận tốc và chiều dài của đoàn tàu.
CHUYÊN ĐỀ 6: HÌNH HỌC PHẲNG VÀ HÌNH KHỐI
Mục tiêu: Tính toán chu vi, diện tích (tam giác, thang, tròn), thể tích (hình hộp chữ nhật, hình lập
phương) và các bài toán cắt ghép hình.
Bài 1: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 120m, chiều dài hơn chiều rộng 20m. Tính diện tích
thửa ruộng đó.
Bài 2: Một hình tam giác có độ dài đáy là 15cm và chiều cao tương ứng bằng
độ dài đáy. Tính
diện tích hình tam giác đó.
Bài 3: Tính diện tích một hình thang có đáy lớn 18cm, đáy bé 12cm và chiều cao bằng trung bình
cộng hai đáy.
Bài 4: Một sợi dây thép uốn thành một hình tròn có bán kính bằng 4dm. Tính chu vi và diện tích của
hình tròn đó.
Bài 5: Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 150 cm². Tính thể tích của hình lập phương đó.
Bài 6: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8dm, chiều rộng 5dm và diện tích xung quanh là 104
dm². Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Bài 7: Một thửa đất hình tam giác có độ dài đáy là 24m. Người ta mở rộng đáy thêm 6m thì diện tích
thửa đất tăng thêm 48 m². Tính diện tích thửa đất ban đầu.

Bài 8: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể là: chiều dài 2m, chiều
rộng 1,5m, chiều cao 1,2m. Hiện bể đang chứa lượng nước bằng 60% thể tích bể. Hỏi phải đổ thêm
bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể? (1 dm³ = 1 lít).
Bài 9: Cho hình thang ABCD có đáy bé AB = 15cm, đáy lớn CD = 25cm. Nếu kéo dài đáy lớn CD
thêm một đoạn CE = 5cm thì diện tích hình thang tăng thêm 30 cm². Tính diện tích hình thang
ABCD ban đầu.
Kiểm tra bài 10: Một bánh xe đạp có đường kính 0,65m. Hỏi bánh xe đó phải lăn bao nhiêu vòng
trên mặt đất để xe đi được quãng đường dài 2041m?
Bài 11: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 140m. Nếu người ta tăng chiều rộng thêm 5m và
giảm chiều dài đi 5m thì diện tích mảnh vườn tăng thêm 75 m². Tính diện tích mảnh vườn ban đầu.
Bài 12: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 12cm. Một hình tròn nằm bên trong và tiếp xúc với
bốn cạnh của hình vuông (hình tròn nội tiếp). Tính diện tích phần hình vuông nằm bên ngoài hình
tròn.
Bài 13: Người ta xếp các khối lập phương nhỏ cạnh 1cm thành một khối lập phương lớn cạnh 12cm.
Sau đó, người ta sơn tất cả 6 mặt ngoài của khối lập phương lớn. Hỏi có bao nhiêu khối lập phương
nhỏ được sơn đúng 2 mặt?
Bài 14: Cho tam giác ABC. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho

. Trên cạnh AC lấy

điểm N sao cho
. Hai đoạn thẳng AM và BN cắt nhau tại O. Biết diện tích tam giác
AOB là 20 cm², tính diện tích tam giác ABC.
Bài 15: Cho hình thang ABCD có hai đáy AB và CD (ABtại O. Biết diện tích tam giác AOB là 4 cm² và diện tích tam giác COD là 9 cm². Tính diện tích hình
thang ABCD.
BVN: Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 6cm và diện tích toàn phần là
280 cm². Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Bài 2: Một thửa đất hình tam giác có độ dài đáy là 30m. Người ta mở rộng đáy thêm 5m thì diện tích
thửa đất tăng thêm 40 m². Tính diện tích thửa đất ban đầu.
Bài 3: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể là: chiều dài 2,5m,
chiều rộng 1,8m, chiều cao 1,5m. Hiện bể đang chứa lượng nước bằng 70% thể tích bể. Hỏi phải đổ
thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể?
Bài 4: Cho hình thang ABCD có đáy bé AB = 12cm, đáy lớn CD = 20cm. Nếu kéo dài đáy lớn CD
thêm một đoạn CE = 6cm thì diện tích hình thang tăng thêm 36 cm². Tính diện tích hình thang
ABCD ban đầu.
Bài 5: Một bánh xe đạp có đường kính 0,7m. Hỏi bánh xe đó phải lăn bao nhiêu vòng trên mặt đất
để xe đi được quãng đường dài 2198m?
CHUYÊN ĐỀ 7: CÁC BÀI TOÁN TƯ DUY VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ĐẶC TRƯNG
Mục tiêu: Tiếp cận các phương pháp giải toán nâng cao làm hành trang cho lớp 6 như: Giả thiết
tạm, Khử, Tính ngược từ cuối, Cấu tạo số.
Bài 1: Tìm quy luật và điền tiếp hai số hạng tiếp theo vào dãy số sau: 1; 3; 6; 10; 15; 21; ...; ...

Bài 2: Trung bình cộng của 5 số chẵn liên tiếp là 24. Tìm 5 số đó.
Bài 3: Tổng của hai số là 156, hiệu của hai số đó là 32. Tìm hai số đó.

Bài 4: Tìm hai số biết tỉ số của chúng là

và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả là 36.

Bài 5: Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi, mẹ hơn con 26 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm
nữa thì tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?
Bài 6: (Phương pháp Khử) Mua 4 quyển vở và 5 chiếc bút chì hết 41.000 đồng. Mua 4 quyển vở và
8 chiếc bút chì cùng loại hết 50.000 đồng. Tính giá tiền của một quyển vở và một chiếc bút chì.
Bài 7: (Phương pháp Giả thiết tạm) Một nông trại có tổng cộng 45 con gồm gà và thỏ. Người ta đếm
được tất cả có 130 cái chân. Hỏi nông trại đó có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?
Bài 8: (Cấu tạo số) Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 8 vào bên trái
số đó ta được một số mới gấp 26 lần số ban đầu.
Bài 9: Tính tổng của dãy số cách đều sau:
Bài 10: Một công việc nếu giao cho một mình Nam làm thì mất 6 giờ sẽ xong, nếu giao cho một
mình Minh làm thì mất 9 giờ sẽ xong. Lúc đầu, Nam làm một mình trong 2 giờ rồi nghỉ, sau đó
Minh làm nốt phần việc còn lại. Hỏi Minh phải làm trong bao lâu để hoàn thành công việc?

Bài 11: (Phương pháp Tính ngược từ cuối) Một người bán trứng, lần thứ nhất bán

số trứng và

thêm 1 quả. Lần thứ hai bán số trứng còn lại và thêm 1 quả. Lần thứ ba bán số trứng còn lại sau
hai lần bán và thêm 1 quả thì vừa vặn hết số trứng. Hỏi người đó mang đi bán bao nhiêu quả trứng?
Bài 12: (Toán công việc chung - riêng nâng cao) Kiên và Hiền cùng làm một công việc thì sau 6 giờ
sẽ xong. Nếu Kiên làm một mình trong 5 giờ rồi Hiền làm tiếp một mình trong 3 giờ thì hai bạn

hoàn thành được công việc. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi bạn mất bao nhiêu thời gian để hoàn
thành công việc đó?
Bài 13: Một kỳ thi học sinh giỏi có 20 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được cộng 5 điểm, mỗi câu trả
lời sai hoặc không trả lời bị trừ 2 điểm. Bạn Hoàng tham gia kỳ thi và đạt tổng số điểm là 65 điểm.
Hỏi bạn Hoàng đã trả lời đúng bao nhiêu câu?
Bài 14: Tìm một số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng nếu xóa chữ số hàng trăm của số đó thì ta được
số mới mà tổng của số mới và số ban đầu bằng 928.

Bài 15: Có 3 thùng chứa dầu. Đầu tiên, người ta chuyển

số dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ

hai. Sau đó, chuyển số dầu hiện có ở thùng thứ hai sang thùng thứ ba. Cuối cùng, chuyển
số
dầu hiện có ở thùng thứ ba sang thùng thứ nhất thì lúc này mỗi thùng đều có chính xác 24 lít dầu.
Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
BVN

Bài 1: (Phương pháp Tính ngược từ cuối) Một người bán cam, lần thứ nhất bán

số cam và thêm 2

quả. Lần thứ hai bán số cam còn lại và thêm 2 quả. Lần thứ ba bán số cam còn lại sau hai lần
bán và thêm 2 quả thì vừa vặn hết số cam. Hỏi người đó mang đi bán bao nhiêu quả cam?
Bài 2: (Toán công việc chung - riêng nâng cao) Hùng và Dũng cùng làm một công việc thì sau 4 giờ
sẽ xong. Nếu Hùng làm một mình trong 3 giờ rồi Dũng làm tiếp một mình trong 2 giờ thì hai bạn
hoàn thành được
công việc. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi bạn mất bao nhiêu thời gian để hoàn
thành công việc đó?
Bài 3: Một kỳ thi có 15 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được cộng 10 điểm, mỗi câu trả lời sai hoặc
không trả lời bị trừ 5 điểm. Bạn Minh tham gia kỳ thi và đạt tổng số điểm là 90 điểm. Hỏi bạn Minh
đã trả lời đúng bao nhiêu câu?
Bài 4: Tìm một số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng nếu xóa chữ số hàng trăm của số đó thì ta được số
mới mà tổng của số mới và số ban đầu bằng 1050.

Bài 5: Có 3 thùng chứa nước. Đầu tiên, người ta chuyển

số nước từ thùng thứ nhất sang thùng thứ

hai. Sau đó, chuyển số nước hiện có ở thùng thứ hai sang thùng thứ ba. Cuối cùng, chuyển số
nước hiện có ở thùng thứ ba sang thùng thứ nhất thì lúc này mỗi thùng đều có chính xác 30 lít nước.
Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít nước?
 
Gửi ý kiến