
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Hải
Ngày gửi: 16h:12' 25-03-2026
Dung lượng: 317.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Hải
Ngày gửi: 16h:12' 25-03-2026
Dung lượng: 317.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2024-2025
Môn Tiếng Việt - Lớp 4 (Thời gian làm bài 75 phút)
Họ và tên học sinh …………………………………...............................................................Lớp 4…...
Trường
Tiểu
học
………………………………….......................................................................................
...
Điểm
Đọc:
Viết:
Nhận xét của giáo viên
.........................
..........................................................................................................
.........................
..........................................................................................................
Chung: .......................
.........................................................................................................
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Giáo viên tổ chức kiểm tra sau khi kết thúc thời gian làm bài viết.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một
thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì
kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong
nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không?
- Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế? - Cậu bé ngạc
nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có
đôi chân tật nguyền ấy.
- Chào chị! - Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không?
Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân
cháu trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ
Giêm-mi nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả
lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn
trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và
sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là
người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông
chủ đã nói với bố tôi: "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".
(Bích Thuỷ)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3, 4, 5:
Câu 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?
A. Bị tật ở chân
B. Bị khiếm thị
C. Bị khiếm thính
Câu 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào?
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng.
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
Câu 3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó?
A. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
B. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
C. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối.
Câu 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào?
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn
cảnh khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
Câu 5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ?
A. Làm ơn không mong báo đáp.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 7. Tìm và ghi lại các danh từ, động từ, tính từ trong câu sau:
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình.
Danh từ:……………………………………………………………………………………………………………..........................
Động từ:……………………………………………………………………………………………………………............................
Tính từ:……………………………………………………………………………………………………………............................
Câu 8. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Trạng ngữ: ………………………………………………………………………………………………………………….……
Chủ ngữ: ……………………………………………………………………………………………………………......................
Vị ngữ: ……………………………………………………………………………………………………………..........................
Câu 9. Em hãy ghi lại tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau:
Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra
khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không?
- Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
B. BÀI KIỂM TRAVIẾT
Đề bài: Xung quanh em có rất nhiều con vật ngộ nghĩnh và đáng yêu. Em hãy tả
con vật em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II,
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Đọc thành tiếng: 2 điểm; trả lời câu hỏi: 1 điểm
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Các câu 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 (3,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án đúng
A
C
A
B
C
Điểm
0.5
0.75
0.75
0.75
0.75
Câu 6. (0,75 điểm) Nêu được ý nghĩa của câu chuyện.
Câu 7. (1 điểm) Tìm và ghi lại đúng các danh từ, động từ, tính từ trong câu. Sai mỗi từ
trừ 0,15 điểm
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như
ước mơ của mình.
Danh từ: cậu bé, Giêm –mi, nhà kinh doanh, ước mơ
Động từ: trở thành
Tính từ: may mắn, (rất) thành đạt
Câu 8. (1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Trạng ngữ: Cuối cùng
Chủ ngữ: hai người
Vị ngữ: vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
(0.75 điểm)
đoạn văn sau:
Câu 9.
Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đoạn
hội thoại.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. BỐ CỤC BÀI VIẾT
- Điểm: 2 điểm.
- Yêu cầu:
+ Bố cục chung của bài văn hợp lí. (Có đủ 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài)
+ Sắp xếp các ý trong bài văn hợp lí.
II. NỘI DUNG BÀI VIẾT
- Điểm: 4 điểm.
- Yêu cầu:
+ Nội dung đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề kiểm tra.
+ Có sáng tạo trong nội dung.
III. CÁCH DÙNG TỪ, ĐẶT CÂU
- Điểm: 2 điểm.
- Yêu cầu:
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng, mạch lạc.
+ Biết sử dụng biện pháp nghệ thuật đã học, viết câu văn có hình ảnh.
IV. CHỮ VIẾT, CHÍNH TẢ, CÁCH TRÌNH BÀY
- Điểm: 2 điểm.
- Yêu cầu:
+ Chữ viết đúng nét, đẹp.
+ Viết đúng chính tả.
+ Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
C. KẾT QUẢ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
Kết quả kiểm tra môn Tiếng Việt được tính theo công thức sau:
Kết quả kiểm tra môn Tiếng Việt = (Điểm đọc + Điểm viết) : 2
Tổ chấm thảo luận, thống nhất biểu điểm chi tiết trên cơ sở bài chấm chung.
Môn Tiếng Việt - Lớp 4 (Thời gian làm bài 75 phút)
Họ và tên học sinh …………………………………...............................................................Lớp 4…...
Trường
Tiểu
học
………………………………….......................................................................................
...
Điểm
Đọc:
Viết:
Nhận xét của giáo viên
.........................
..........................................................................................................
.........................
..........................................................................................................
Chung: .......................
.........................................................................................................
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Giáo viên tổ chức kiểm tra sau khi kết thúc thời gian làm bài viết.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một
thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì
kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong
nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không?
- Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế? - Cậu bé ngạc
nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có
đôi chân tật nguyền ấy.
- Chào chị! - Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không?
Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân
cháu trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ
Giêm-mi nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả
lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn
trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và
sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là
người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông
chủ đã nói với bố tôi: "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".
(Bích Thuỷ)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3, 4, 5:
Câu 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?
A. Bị tật ở chân
B. Bị khiếm thị
C. Bị khiếm thính
Câu 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào?
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng.
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
Câu 3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó?
A. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
B. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
C. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối.
Câu 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào?
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn
cảnh khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
Câu 5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ?
A. Làm ơn không mong báo đáp.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 7. Tìm và ghi lại các danh từ, động từ, tính từ trong câu sau:
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình.
Danh từ:……………………………………………………………………………………………………………..........................
Động từ:……………………………………………………………………………………………………………............................
Tính từ:……………………………………………………………………………………………………………............................
Câu 8. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Trạng ngữ: ………………………………………………………………………………………………………………….……
Chủ ngữ: ……………………………………………………………………………………………………………......................
Vị ngữ: ……………………………………………………………………………………………………………..........................
Câu 9. Em hãy ghi lại tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau:
Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra
khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không?
- Chắc chắn là muốn ạ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
B. BÀI KIỂM TRAVIẾT
Đề bài: Xung quanh em có rất nhiều con vật ngộ nghĩnh và đáng yêu. Em hãy tả
con vật em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II,
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Đọc thành tiếng: 2 điểm; trả lời câu hỏi: 1 điểm
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Các câu 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 (3,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án đúng
A
C
A
B
C
Điểm
0.5
0.75
0.75
0.75
0.75
Câu 6. (0,75 điểm) Nêu được ý nghĩa của câu chuyện.
Câu 7. (1 điểm) Tìm và ghi lại đúng các danh từ, động từ, tính từ trong câu. Sai mỗi từ
trừ 0,15 điểm
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như
ước mơ của mình.
Danh từ: cậu bé, Giêm –mi, nhà kinh doanh, ước mơ
Động từ: trở thành
Tính từ: may mắn, (rất) thành đạt
Câu 8. (1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Trạng ngữ: Cuối cùng
Chủ ngữ: hai người
Vị ngữ: vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
(0.75 điểm)
đoạn văn sau:
Câu 9.
Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đoạn
hội thoại.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. BỐ CỤC BÀI VIẾT
- Điểm: 2 điểm.
- Yêu cầu:
+ Bố cục chung của bài văn hợp lí. (Có đủ 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài)
+ Sắp xếp các ý trong bài văn hợp lí.
II. NỘI DUNG BÀI VIẾT
- Điểm: 4 điểm.
- Yêu cầu:
+ Nội dung đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề kiểm tra.
+ Có sáng tạo trong nội dung.
III. CÁCH DÙNG TỪ, ĐẶT CÂU
- Điểm: 2 điểm.
- Yêu cầu:
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng, mạch lạc.
+ Biết sử dụng biện pháp nghệ thuật đã học, viết câu văn có hình ảnh.
IV. CHỮ VIẾT, CHÍNH TẢ, CÁCH TRÌNH BÀY
- Điểm: 2 điểm.
- Yêu cầu:
+ Chữ viết đúng nét, đẹp.
+ Viết đúng chính tả.
+ Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
C. KẾT QUẢ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
Kết quả kiểm tra môn Tiếng Việt được tính theo công thức sau:
Kết quả kiểm tra môn Tiếng Việt = (Điểm đọc + Điểm viết) : 2
Tổ chấm thảo luận, thống nhất biểu điểm chi tiết trên cơ sở bài chấm chung.
 









Các ý kiến mới nhất