
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Thom
Ngày gửi: 14h:21' 09-04-2026
Dung lượng: 223.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Thom
Ngày gửi: 14h:21' 09-04-2026
Dung lượng: 223.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………..
Mã đề 0819
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 1, 2, 3:
“Đối với nhân dân ta, thắng lợi oanh liệt đó mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc. Nó kết
thúc vẻ vang quá trình ba mươi năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc bắt đầu từ Cách mạng
tháng Tám, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta,
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ và phát triển những thành quả
của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, xóa bỏ mọi chướng ngại trên con đường thực hiện thống
nhất nước nhà, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)
Câu 1. Nội dung nào sau đây đã tổng kết về quá trình đấu tranh vì độc lập, vì tự do trong thời kì 1945 - 1975
của nhân dân Việt Nam?
A. Từ xây dựng chế độ dân chủ đến hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Từ giành độc lập đến bảo vệ chế độ dân chủ và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
C. Từ tiến hành cách mạng dân chủ đến hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Từ xây dựng chế độ dân chủ nhân dân đến hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 2. Cụm từ “thắng lợi oanh liệt” trong đoạn tư liệu trên đề cập đến thắng lợi nào sau đây của
nhân dân Việt Nam?
A. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Câu 3. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân trong cả nước vì lí do nào sau đây?
A. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Đập tan ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai.
C. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến.
D. Hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Bắc.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử khi Việt Nam bắt đầu tiến hành
công cuộc Đổi mới (12 - 1986)?
A. Xu thế đối thoại trên thế giới đang dần thay thế cho xu thế đối đầu căng thẳng.
B. Nhu cầu cấp bách trong việc giải quyết khó khăn để ổn định kinh tế - xã hội.
C. Cuộc khủng hoảng nghiêm trọng ở nhiều nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. Các nước tư bản phương Tây tăng viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Câu 5. Quá trình hình thành Liên hợp quốc có đặc điểm nào sau đây?
A. Là kết quả của sự đồng thuận giữa tất cả các quốc gia trên thế giới.
B. Được thành lập từ trước khi Chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra.
C. Được thành lập nhanh chóng do quyết định từ một hội nghị hòa bình.
D. Được thành lập sau những thỏa thuận tại các hội nghị lớn của quốc tế.
Câu 6. Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội là thành tựu trên lĩnh vực nào sau đây của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Xã hội.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Chính trị.
Mã đề 0819
1/4
Câu 7. Trong giai đoạn 1976 - 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có hoạt động nào sau đây?
A. Hợp tác chống lại các thế lực thực dân phương Tây.
B. Hoàn thành mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN.
C. Cùng nhau thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội.
D. Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), quân và dân Việt Nam chủ động mở
chiến dịch quân sự nào sau đây?
A. Huế - Đà Nẵng.
B. Biên giới.
C. Đường 14 - Phước Long.
D. Tây Nguyên.
Câu 9. Trong quá trình hình thành trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây vươn lên, khẳng định vai
trò là một trung tâm quyền lực mới của thế giới?
A. Nhật Bản.
B. Thụy Điển.
C. Ba Lan.
D. Đan Mạch.
Câu 10. Một trong những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. chỉ dựa vào sự giúp đỡ của các cường quốc.
B. củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
C. chỉ chú trọng đấu tranh trên mặt trận quân sự. D. không chấp nhận đàm phán với mọi kẻ thù.
Câu 11. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có
hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế.
B. Kí kết Hiệp định Pa-ri về Việt Nam.
C. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.
D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.
Câu 12. Trong suốt chiều dài lịch sử, Việt Nam luôn phải đối phó với các thế lực ngoại xâm vì
A. chính quyền phong kiến tuyệt giao với bên ngoài.
B. chế độ phong kiến khủng hoảng triền miên.
C. có vị trí địa chiến lược đặc biệt quan trọng.
D. chính quyền phong kiến thi hành chính sách cấm đạo.
Câu 13. Cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 - 1945) và chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt
Nam đều chịu tác động nào sau đây của bối cảnh quốc tế?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa lâm vào trì trệ, khủng hoảng và sụp đổ.
B. Sự chi phối của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với quan hệ quốc tế.
C. Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu để đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
D. Cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội ngày càng phát triển.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)?
A. Là nhân tố quyết định dẫn đến sự ra đời của Quốc tế Cộng sản.
B. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.
C. Liên Xô trở thành biểu tượng và là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
D. Là nguyên nhân trực tiếp đưa đến sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu 15. Nội dung nào sau đây diễn ra từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945 ở Việt Nam?
A. Chiến dịch Đường 9 - Nam Lào bắt đầu.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc.
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào.
D. Phong trào Đồng khởi nổ ra tại tỉnh Bến Tre.
Câu 16. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đều
A. phát huy tính chính nghĩa để vận động sự ủng hộ bạn bè quốc tế.
B. chủ động mở mặt trận ngoại giao ngay khi bắt đầu cuộc kháng chiến.
C. trực tiếp làm thay đổi tương quan so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.
D. tập trung tranh thủ sự giúp đỡ về kinh tế từ các nước phương Tây.
Câu 17. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) nhằm mục đích nào sau đây?
A. Xây dựng thị trường tự do và sử dụng đồng tiền thống nhất.
B. Thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực.
C. Ứng phó với những thay đổi của tình hình khu vực, thế giới.
D. Hình thành khối quân sự để đối phó với sự can thiệp từ bên ngoài.
2/4 Mã đề 0819
Câu 18. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va chấm dứt mọi hoạt động.
B. Trật tự thế giới đa cực được xác lập trên thế giới.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
Câu 19. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã xác định đất
nước chuyển sang thời kì
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.
C. đấu tranh xóa bỏ chế độ thực dân mới của Mỹ. D. đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.
Câu 20. Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
A. Xin-ga-po.
B. Thái Lan.
C. Ma-lai-xi-a.
D. U-crai-na.
Câu 21. Năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
A. Liên Xô.
B. Đan Mạch
C. Phần Lan.
D. Thụy Điển.
Câu 22. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí thắng lợi (544) đưa tới sự ra đời của nhà nước
A. Đại Cồ Việt.
B. Đại Việt.
C. Việt Nam.
D. Vạn Xuân.
Câu 23. Năm 1979, trên cơ sở đề nghị được giúp đỡ của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia,
quân tình nguyện Việt Nam đã cùng nhân dân Cam-pu-chia đánh đổ
A. chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai.
B. ách thống trị của phát xít Nhật Bản.
C. chế độ độc tài quân sự Ba-tix-ta.
D. chính quyền Pôn Pốt.
Câu 24. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay?
A. Các định chế kinh tế đa phương đóng vai trò quyết định và chi phối hoàn toàn trật tự thế giới.
B. Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước phụ thuộc luôn là yếu tố chính chi phối mọi quan hệ.
C. Luật pháp quốc tế và các tổ chức đa phương là công cụ duy nhất để giải quyết mọi xung đột.
D. Các cường quốc luôn giữ vị thế và vai trò quan trọng trong việc định hình các vấn đề quốc tế.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật phải
đầu hàng không điều kiện, Đảng đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát động cao trào
tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị và nông thôn kết hợp
với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của địch ở thủ đô và các thành phố,
xóa bỏ toàn bộ hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính quyền trong phạm vi cả nước".
(Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội,
tiến lên giành những thắng lợi mới, Nhà xuất bản Sự thật, 1970, tr.53)
a) Kế thừa nghệ thuật Tổng khởi nghĩa đồng thời ở nông thôn và thành thị năm 1945, sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc hiện nay chỉ thực sự vững chắc khi thế trận quốc phòng toàn dân thiết lập được sự gắn kết
hữu cơ giữa các vùng kinh tế động lực và các địa bàn chiến lược xung yếu.
b) Sự kết hợp giữa điều kiện chủ quan và điều kiện khách quan thuận lợi đã đưa Cách mạng tháng Tám
năm 1945 đến thành công.
c) Một trong những nét đặc sắc về phương thức chỉ đạo giành chính quyền của Đảng trong Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là xác định hai nguyên tắc hành động: tập trung và kịp thời.
d) Chính phủ Trần Trọng Kim đầu hàng Đồng minh không điều kiện là “thời cơ có một không hai" để Đảng
phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có
hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp
phù hợp".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2006, tr.968).
Mã đề 0819
3/4
a) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là một cuộc cách mạng triệt để nhằm xóa bỏ những sai lầm cũ,
thiết lập một chế độ chính trị mới.
b) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Đường lối đổi mới được Đảng xây dựng và hoàn thiện ngay từ khi bắt
đầu tiến hành.
c) Đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng không ngừng được điều chỉnh, bổ sung,
phát triển sáng tạo và hiệu quả.
d) Những thành tựu đạt được trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) đã nâng cao vị thế Việt Nam
trên trường quốc tế, trở thành nền tảng vững chắc để thực hiện khát vọng phát triển đất nước trong kỉ
nguyên mới.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Qua gần mười năm thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới, Việt Nam đã đi được một bước khá dài,
đầy trắc trở trên con đường hội nhập quốc tế. Phải hóa giải các mối quan hệ đối ngoại mà tâm điểm là
vấn đề Campuchia, từ đó, tháo gỡ dần những vướng mắc với các nước Đông Nam Á, các nước láng giềng,
nhất là với Trung Quốc, Mỹ và các tổ chức khu vực. Cuối cùng, bài toán đối ngoại của Việt Nam đã đem
lại kết quả vào tháng 7 - 1995:
- Ngày 11 tháng 7, thiết lập quan hệ ngoại giao Việt - Mỹ;
- Ngày 17 tháng 7, ký Hiệp định khung Việt Nam - EU;
- Ngày 28 tháng 7, Việt Nam gia nhập ASEAN.”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2000),
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2022, tr.290)
a) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Tháng 7 - 1995 là một dấu mốc lịch sử của đối ngoại Việt Nam, khi đất
nước hóa giải thành công các trở ngại để đồng thời bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, ký Hiệp
định khung với EU và gia nhập tổ chức WTO.
b) Ba sự kiện đối ngoại với Mỹ, EU và ASEAN tập trung trong tháng 7 - 1995 đánh dấu thời điểm
Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập để bước sang giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Thành tựu đối ngoại trong tháng 7 - 1995 của Việt Nam là kết quả của việc kiên định nguyên tắc
độc lập, tự chủ, đồng thời linh hoạt trong ứng xử để biến đối đầu thành đối tác vì lợi ích quốc gia.
d) Các sự kiện trong tháng 7 - 1995 cho thấy đối ngoại đóng vai trò quyết định, thay thế các nguồn lực
trong nước để trở thành động lực duy nhất thúc đẩy sự nghiệp Đổi mới và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian
Nội dung
12 - 1989
Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
1991
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã; Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
1991 - 2000
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành.
2009
Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRICS) thành lập.
Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), có sức mạnh quân
2010
sự không ngừng được mở rộng.
a) Theo bảng thông tin trên, Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRICS) được thành lập vào năm 2000.
b) Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) là tiền đề khách quan dẫn đến sự thay đổi căn bản
trong cấu trúc quyền lực thế giới, mở ra một thời kì chuyển giao với xu hướng đa cực đang được xác lập
(1991 - 2000).
c) Sự vươn lên của Trung Quốc (2010) chứng tỏ trật tự thế giới đa cực đã chính thức hình thành, trong đó
sức mạnh kinh tế mới đã thay thế hoàn toàn vị thế siêu cường của Mỹ.
d) Sự kiện Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 - 1989) đã làm suy yếu nền tảng
của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
-------- HẾT-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
4/4 Mã đề 0819
TỈNH THÁI NGUYÊN
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………..
Mã đề 0819
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 1, 2, 3:
“Đối với nhân dân ta, thắng lợi oanh liệt đó mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc. Nó kết
thúc vẻ vang quá trình ba mươi năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc bắt đầu từ Cách mạng
tháng Tám, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta,
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ và phát triển những thành quả
của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, xóa bỏ mọi chướng ngại trên con đường thực hiện thống
nhất nước nhà, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)
Câu 1. Nội dung nào sau đây đã tổng kết về quá trình đấu tranh vì độc lập, vì tự do trong thời kì 1945 - 1975
của nhân dân Việt Nam?
A. Từ xây dựng chế độ dân chủ đến hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Từ giành độc lập đến bảo vệ chế độ dân chủ và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
C. Từ tiến hành cách mạng dân chủ đến hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Từ xây dựng chế độ dân chủ nhân dân đến hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 2. Cụm từ “thắng lợi oanh liệt” trong đoạn tư liệu trên đề cập đến thắng lợi nào sau đây của
nhân dân Việt Nam?
A. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Câu 3. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân trong cả nước vì lí do nào sau đây?
A. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Đập tan ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai.
C. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến.
D. Hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Bắc.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử khi Việt Nam bắt đầu tiến hành
công cuộc Đổi mới (12 - 1986)?
A. Xu thế đối thoại trên thế giới đang dần thay thế cho xu thế đối đầu căng thẳng.
B. Nhu cầu cấp bách trong việc giải quyết khó khăn để ổn định kinh tế - xã hội.
C. Cuộc khủng hoảng nghiêm trọng ở nhiều nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. Các nước tư bản phương Tây tăng viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Câu 5. Quá trình hình thành Liên hợp quốc có đặc điểm nào sau đây?
A. Là kết quả của sự đồng thuận giữa tất cả các quốc gia trên thế giới.
B. Được thành lập từ trước khi Chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra.
C. Được thành lập nhanh chóng do quyết định từ một hội nghị hòa bình.
D. Được thành lập sau những thỏa thuận tại các hội nghị lớn của quốc tế.
Câu 6. Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội là thành tựu trên lĩnh vực nào sau đây của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Xã hội.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Chính trị.
Mã đề 0819
1/4
Câu 7. Trong giai đoạn 1976 - 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có hoạt động nào sau đây?
A. Hợp tác chống lại các thế lực thực dân phương Tây.
B. Hoàn thành mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN.
C. Cùng nhau thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội.
D. Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), quân và dân Việt Nam chủ động mở
chiến dịch quân sự nào sau đây?
A. Huế - Đà Nẵng.
B. Biên giới.
C. Đường 14 - Phước Long.
D. Tây Nguyên.
Câu 9. Trong quá trình hình thành trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây vươn lên, khẳng định vai
trò là một trung tâm quyền lực mới của thế giới?
A. Nhật Bản.
B. Thụy Điển.
C. Ba Lan.
D. Đan Mạch.
Câu 10. Một trong những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. chỉ dựa vào sự giúp đỡ của các cường quốc.
B. củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
C. chỉ chú trọng đấu tranh trên mặt trận quân sự. D. không chấp nhận đàm phán với mọi kẻ thù.
Câu 11. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có
hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế.
B. Kí kết Hiệp định Pa-ri về Việt Nam.
C. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.
D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.
Câu 12. Trong suốt chiều dài lịch sử, Việt Nam luôn phải đối phó với các thế lực ngoại xâm vì
A. chính quyền phong kiến tuyệt giao với bên ngoài.
B. chế độ phong kiến khủng hoảng triền miên.
C. có vị trí địa chiến lược đặc biệt quan trọng.
D. chính quyền phong kiến thi hành chính sách cấm đạo.
Câu 13. Cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 - 1945) và chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt
Nam đều chịu tác động nào sau đây của bối cảnh quốc tế?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa lâm vào trì trệ, khủng hoảng và sụp đổ.
B. Sự chi phối của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với quan hệ quốc tế.
C. Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu để đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
D. Cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội ngày càng phát triển.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)?
A. Là nhân tố quyết định dẫn đến sự ra đời của Quốc tế Cộng sản.
B. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.
C. Liên Xô trở thành biểu tượng và là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
D. Là nguyên nhân trực tiếp đưa đến sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu 15. Nội dung nào sau đây diễn ra từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945 ở Việt Nam?
A. Chiến dịch Đường 9 - Nam Lào bắt đầu.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc.
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào.
D. Phong trào Đồng khởi nổ ra tại tỉnh Bến Tre.
Câu 16. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đều
A. phát huy tính chính nghĩa để vận động sự ủng hộ bạn bè quốc tế.
B. chủ động mở mặt trận ngoại giao ngay khi bắt đầu cuộc kháng chiến.
C. trực tiếp làm thay đổi tương quan so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.
D. tập trung tranh thủ sự giúp đỡ về kinh tế từ các nước phương Tây.
Câu 17. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) nhằm mục đích nào sau đây?
A. Xây dựng thị trường tự do và sử dụng đồng tiền thống nhất.
B. Thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực.
C. Ứng phó với những thay đổi của tình hình khu vực, thế giới.
D. Hình thành khối quân sự để đối phó với sự can thiệp từ bên ngoài.
2/4 Mã đề 0819
Câu 18. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va chấm dứt mọi hoạt động.
B. Trật tự thế giới đa cực được xác lập trên thế giới.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
Câu 19. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã xác định đất
nước chuyển sang thời kì
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.
C. đấu tranh xóa bỏ chế độ thực dân mới của Mỹ. D. đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.
Câu 20. Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
A. Xin-ga-po.
B. Thái Lan.
C. Ma-lai-xi-a.
D. U-crai-na.
Câu 21. Năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
A. Liên Xô.
B. Đan Mạch
C. Phần Lan.
D. Thụy Điển.
Câu 22. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí thắng lợi (544) đưa tới sự ra đời của nhà nước
A. Đại Cồ Việt.
B. Đại Việt.
C. Việt Nam.
D. Vạn Xuân.
Câu 23. Năm 1979, trên cơ sở đề nghị được giúp đỡ của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia,
quân tình nguyện Việt Nam đã cùng nhân dân Cam-pu-chia đánh đổ
A. chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai.
B. ách thống trị của phát xít Nhật Bản.
C. chế độ độc tài quân sự Ba-tix-ta.
D. chính quyền Pôn Pốt.
Câu 24. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay?
A. Các định chế kinh tế đa phương đóng vai trò quyết định và chi phối hoàn toàn trật tự thế giới.
B. Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước phụ thuộc luôn là yếu tố chính chi phối mọi quan hệ.
C. Luật pháp quốc tế và các tổ chức đa phương là công cụ duy nhất để giải quyết mọi xung đột.
D. Các cường quốc luôn giữ vị thế và vai trò quan trọng trong việc định hình các vấn đề quốc tế.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật phải
đầu hàng không điều kiện, Đảng đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát động cao trào
tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị và nông thôn kết hợp
với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của địch ở thủ đô và các thành phố,
xóa bỏ toàn bộ hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính quyền trong phạm vi cả nước".
(Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội,
tiến lên giành những thắng lợi mới, Nhà xuất bản Sự thật, 1970, tr.53)
a) Kế thừa nghệ thuật Tổng khởi nghĩa đồng thời ở nông thôn và thành thị năm 1945, sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc hiện nay chỉ thực sự vững chắc khi thế trận quốc phòng toàn dân thiết lập được sự gắn kết
hữu cơ giữa các vùng kinh tế động lực và các địa bàn chiến lược xung yếu.
b) Sự kết hợp giữa điều kiện chủ quan và điều kiện khách quan thuận lợi đã đưa Cách mạng tháng Tám
năm 1945 đến thành công.
c) Một trong những nét đặc sắc về phương thức chỉ đạo giành chính quyền của Đảng trong Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là xác định hai nguyên tắc hành động: tập trung và kịp thời.
d) Chính phủ Trần Trọng Kim đầu hàng Đồng minh không điều kiện là “thời cơ có một không hai" để Đảng
phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có
hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp
phù hợp".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2006, tr.968).
Mã đề 0819
3/4
a) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là một cuộc cách mạng triệt để nhằm xóa bỏ những sai lầm cũ,
thiết lập một chế độ chính trị mới.
b) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Đường lối đổi mới được Đảng xây dựng và hoàn thiện ngay từ khi bắt
đầu tiến hành.
c) Đường lối đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng không ngừng được điều chỉnh, bổ sung,
phát triển sáng tạo và hiệu quả.
d) Những thành tựu đạt được trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) đã nâng cao vị thế Việt Nam
trên trường quốc tế, trở thành nền tảng vững chắc để thực hiện khát vọng phát triển đất nước trong kỉ
nguyên mới.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Qua gần mười năm thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới, Việt Nam đã đi được một bước khá dài,
đầy trắc trở trên con đường hội nhập quốc tế. Phải hóa giải các mối quan hệ đối ngoại mà tâm điểm là
vấn đề Campuchia, từ đó, tháo gỡ dần những vướng mắc với các nước Đông Nam Á, các nước láng giềng,
nhất là với Trung Quốc, Mỹ và các tổ chức khu vực. Cuối cùng, bài toán đối ngoại của Việt Nam đã đem
lại kết quả vào tháng 7 - 1995:
- Ngày 11 tháng 7, thiết lập quan hệ ngoại giao Việt - Mỹ;
- Ngày 17 tháng 7, ký Hiệp định khung Việt Nam - EU;
- Ngày 28 tháng 7, Việt Nam gia nhập ASEAN.”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2000),
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, 2022, tr.290)
a) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: Tháng 7 - 1995 là một dấu mốc lịch sử của đối ngoại Việt Nam, khi đất
nước hóa giải thành công các trở ngại để đồng thời bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, ký Hiệp
định khung với EU và gia nhập tổ chức WTO.
b) Ba sự kiện đối ngoại với Mỹ, EU và ASEAN tập trung trong tháng 7 - 1995 đánh dấu thời điểm
Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập để bước sang giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Thành tựu đối ngoại trong tháng 7 - 1995 của Việt Nam là kết quả của việc kiên định nguyên tắc
độc lập, tự chủ, đồng thời linh hoạt trong ứng xử để biến đối đầu thành đối tác vì lợi ích quốc gia.
d) Các sự kiện trong tháng 7 - 1995 cho thấy đối ngoại đóng vai trò quyết định, thay thế các nguồn lực
trong nước để trở thành động lực duy nhất thúc đẩy sự nghiệp Đổi mới và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:
Thời gian
Nội dung
12 - 1989
Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
1991
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã; Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
1991 - 2000
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành.
2009
Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRICS) thành lập.
Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), có sức mạnh quân
2010
sự không ngừng được mở rộng.
a) Theo bảng thông tin trên, Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRICS) được thành lập vào năm 2000.
b) Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) là tiền đề khách quan dẫn đến sự thay đổi căn bản
trong cấu trúc quyền lực thế giới, mở ra một thời kì chuyển giao với xu hướng đa cực đang được xác lập
(1991 - 2000).
c) Sự vươn lên của Trung Quốc (2010) chứng tỏ trật tự thế giới đa cực đã chính thức hình thành, trong đó
sức mạnh kinh tế mới đã thay thế hoàn toàn vị thế siêu cường của Mỹ.
d) Sự kiện Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12 - 1989) đã làm suy yếu nền tảng
của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
-------- HẾT-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
4/4 Mã đề 0819
 








Các ý kiến mới nhất