Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 45: ACETIC ACID

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:13' 14-12-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người
BÀI 45: ACETIC ACID
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
 Axit axetic là chất lỏng, không màu.
 Axit axetic tan vô hạn trong nước.
 Axit axetic có vị chua.
Ví dụ: Giấm ăn (giấm gạo, giấm táo,…) là
dung dịch acetic acid 5%.

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Công thức phân tử: C2H4O2
Công thức cấu tạo: CH3-COOH
Danh pháp IUPAC: Ethanoic acid / Acetic acid
Mô hình phân tử acetic
acid dạng rỗng

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Tính acid
Acetic acid là một acid hữu cơ, có đầy đủ tính chất của một acid.
a) Tác dụng với quì tím
Acetic acid làm quì tím hóa hồng.

da cam

b) Tác dụng với kim loại
PTHH: 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
c) Tác dụng với base
PTHH: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
d) Tác dụng với basic oxide
PTHH: 2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
e) Tác dụng với muối
PTHH: 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

H2SO4 đặc, to

Acetic acid tác dụng Mg

Acetic acid tác dụng Cu(OH)2

2. Tác dụng với ethanol
PTHH: CH3COOH + C2H5OH



Acetic acid tác dụng Na2CO3

CH3COOC2H5 + H2O

Đun nóng hỗn hợp acetic acid và ethanol thu được chất lỏng không màu có mùi
thơm không tan trong nước, nổi lên trên mặt nước.
IV. ỨNG DỤNG

V. ĐIỀU CHẾ

B. BÀI TẬP
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Công thức phân tử của acetic acid là
A. CH4O.
B. C2H4O2.
C. C2H6O.
D. C3H8O.

Mô hình acetic acid dạng đặc

Câu 2. Công thức cấu tạo của acetic acid là
A. CH3OH.
B. CH3COOH.
C. C2H5OH.
D. C2H5OCH3.
Câu 3. Hợp chất CH3COOH có tên gọi theo danh pháp IUPAC là
A. ethanol.
B. ethanoic acid.
C. methane.
D. ethene.
Câu 4. Nhiệt độ sôi của acetic acid (CH3COOH) tuyệt đối là
A. 1120C.
B. 1180C.
C. 112,50C
D. 116,50C.
Câu 5. Đối với các bà nội trợ, công việc khó khăn nhất mỗi ngày chính là giữ cho tổ
ấm của mình luôn sáng bóng và sạch sẽ. Một trong những trợ thủ đắc lực trong việc
làm sạch ngôi nhà của bạn, đó chính là giấm.
Giấm có thể loại bỏ đi các vết bẩn cứng
đầu một cách nhanh chóng. Bạn dùng
một khăn sạch nhúng vào dung dịch
giấm, sau đó chà mạnh lên bộ đồng. Hay
bạn hòa trộn hỗn hợp giấm và nước ấm
để lau đồ gỗ. Đảm bảo sẽ đánh bay các
vết bẩn và giúp đồ đồng và đồ gỗ sáng
bóng hơn. Ngâm quần áo bị dính vết bẩn
trong thau đã pha loãng dung dịch nước,
giấm và để qua đêm. Sau đó, bạn giặt lại bình thường. Các vết bẩn sẽ được vệ sinh
sạch sẽ.
Trong hình bên là sự kết hợp giấm với với một chất bột màu trắng. Trộn giấm với chất
này bạn sẽ có một hỗn hợp tuyệt vời để đánh rửa nhà vệ sinh khỏi những vết ố vàng
trên các vật dụng trong nhà tắm như vòi nước, giá inox hay bồn cầu, bồn rửa. Chất bột
trắng đó là
A. muối ăn
B. đường
C. baking soda
D. bột mì

Câu 6. Nhóm –COOH trong phân tử acetic acid (CH3COOH) có tính chất hóa học đặc
trưng là
A. tác dụng được với kim loại giải phóng khí hydrogen.
B. tác dụng được với sodium, potasium giải phóng khí hydrogen.
C.tác dụng được với magnesium, sodium giải phóng khí hydrogen.
D. tác dụng được với potasium, zinc giải phóng khí hydrogen.
Câu 7. Cho bộ dụng cụ và hóa chất như trong hình 1.
Hiện tượng xảy ra khi cho các chất phản ứng với
nhau là
A. dung dịch trong suốt không màu.
B. sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa trắng.
C. sủi bọt khí không màu.
Hình 1.
D. dung dịch vẩn đục.
Câu 8. Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm giữa hai hóa chất X và Y. Hiện tượng
quan sát được như trong hình 2. Các chất X, Y bạn
học sinh đã sử dụng là
A. CH3OH và NaOH.
B. CH3COOH và Na2CO3.
C. CH3COOH và Cu.
Hình 2.
D. CH3COOH và Cu(OH)2.
Câu 9. Acetic acid tác dụng với kim loại zinc (Zn) vì
A. trong phân tử có nhóm -COOH
B. trong phân tử có nguyên tử hydrogen và oxygen.
C. trong phân tử có nguyên tử carbon, hydrogen và oxygen.
D. trong phân tử có nhóm -OH.
Câu 10. Phân tử acetic acid có cấu tạo gồm
A. nhóm ethyl (C2H5) liên kết với nhóm – COOH.
B. nhóm methyl (CH3) liên kết với nhóm – COOH.
C. nhóm hydrocarbon liên kết với nhóm – OH.
D. nhóm methyl (CH3) liên kết với nguyên tử oxygen.
Câu 11. Tính chất vật lý đúng của acetic acid (CH3COOH) là
A. chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, có vị chua, tan vô hạn trong nước
B. chất lỏng màu hồng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước
C. chất lỏng màu xanh, nhẹ hơn nước, có vị chua, tan vô hạn trong nước
D. chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước

Câu 12. Hợp chất hữu cơ X là một chất lỏng trong suốt không màu. X phản ứng với
giấy quì tím cho hiện tượng như trong hình 3. Chất lỏng X trong
cốc thí nghiệm là
A. C6H6.
B. CH3COOH.
C. CH3COOC2H5.
Hình 3.
D. C2H5OH.
Câu 13. Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm –COOH trong phân tử, vừa tác
dụng với magnesium vừa tác dụng với sodium hydroxide. Y là
A. NaOH.
B. CH3COOH.
C. Ca(OH)2.
D. C2H5OH.
Câu 14. Cho một mẫu sodium vào ống nghiệm đựng acetic acid. Hiện tượng quan sát
được là
A. có bọt khí màu nâu thoát ra.
B. mẫu sodium tan dần không có bọt khí thoát ra.
C. mẫu sodium nằm dưới bề mặt chất lỏng và không tan.
D. có bọt khí không màu thoát ra và sodium tan dần.
Câu 15. Acetic acid (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy là
A. NaOH; K; C2H5OH; O2.
B. Na; K; CH3COOH; O2.
C. C2H4; Na; CH3COOH; O2.
D. Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2.
Câu 16. Giấm là gia vị khá quen thuộc trong căn bếp của
người dân Việt Nam. Những kinh nghiệm và nghiên cứu lâu
đời đã chỉ ra giấm có những tác dụng tuyệt vời đối với sức
khỏe và đời sống.
1. Làm salad: Một vài giọt giấm trắng có thể làm dậy lên
hương vị đặc trưng của một số
loại salad truyền thống. Giấm
giúp tăng khả năng hấp thụ calcium trong rau xà lách.
2. Làm nước xốt: Giấm trắng làm tăng thêm hương vị cho
món nước sốt. Ngoài ra, axit trong giấm cũng có chức năng
như một chất làm mềm cho thịt, hải sản và rau quả, vì vậy
có thể cho vào quá trình ướp gia vị trước khi chế biến món ăn.
3. Dùng cho món nướng: Giấm trắng có thể được sử dụng cùng với baking soda như
một tác nhân lên men cho các món ăn nướng. Giấm có tính axit sẽ phản ứng với

baking soda có tính kiềm và giải phóng khí carbon dioxide giúp món nướng có hương
vị ngon hơn.
3. Làm phô mai: Một số loại phô mai có thể được chế
biến từ sữa và giấm trắng. Khi được thêm vào sữa,
giấm có tính axit làm thay đổi protein sữa, cho phép
sữa đông lại và váng sữa tách ra. Kết quả là chế biến
ra một loại phô mai nhẹ, mềm và thơm ngon.
4. Là phương án giảm cân
và làm đẹp hiệu quả: Những acid amin có trong giấm giúp
đẩy nhanh quá trình trao đổi chất, hạn chế sự hình thành,
tích tụ của mỡ thừa. Vì vậy muốn giảm cân nhanh chóng
có thể uống một lượng lớn giấm hàng ngày.
Qua nội dung trên, các phát biểu đúng là
A. 1, 2, 4.
B. 1, 3, 4
C. 1, 2, 3.
D. 2, 3, 4.
Câu 17. Acetic acid (CH3COOH) tác dụng tất cả các chất trong dãy là
A. Na, O2.
B. CH3COOH, C2H4.
C. H2O, Na.
D. O2, CH4.
Câu 18. Chất không tác dụng được với acetic acid (CH3COOH) là
A. O2.
B. C2H5OH.
C. H2O.
D. Mg.
Câu 19. Trong công nghiệp để sản xuất acetic acid, người ta sản xuất từ buthane theo
phương trình phản ứng là
A. C2H5OH+ O2 men→giấm CH3COOH + H2O.
o

B. 2C4H10 + 5O2 xt→, t 4CH3COOH + 2H2O.
C. C4H10 + Cl2 as
C4H9Cl + HCl.

o

D. 2CH3CHO + O2 xt→, t 2CH3COOH.
Câu 20. Chất không tác dụng được với acetic acid (CH3COOH) là
A. Na.

B. CaO.
C. CaCO3.
D. CuCl2.
Câu 21. Hòa tan hoàn toàn một mẫu đá vôi vào dung dịch acetic acid thu được khí
CO2 thoát ra. Sản phẩm thu được chứa muối calcium acetate. Tổng hệ số cân bằng tối
giản trong phương trình hóa học của phản ứng xảy ra là
A. 6.
B. 5.
C. 8.
D. 7.
Câu 22. Giấm bỗng (hay dấm bỗng, bỗng rượu) là loại
gia vị truyền thống của người miền Bắc, được sử dụng
tương tự như giấm gạo. Sử dụng giấm bỗng an toàn
hơn rất nhiều so với các loại giấm công nghiệp, cách
làm giấm nuôi bằng rượu cũng không khó. Phương
trình hóa học của phản ứng lên men giấm bỗng từ
Lên men giấm bỗng từ alcohol
ethanol là
A. C2H5OH+ O2 men→giấm CH3COOH + H2O
o

B. 2C4H10 + 5O2 xt→, t 4CH3COOH + 2H2O
o

C. C2H4 + H2 xt→, t C2H6.
D. 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
Câu 23. Ngâm giấm hoa quả là phương pháp bảo
quản tự nhiên, giúp giữ được độ tươi, màu sắc cũng
như hàm lượng dinh dưỡng có trong hoa quả. Thường
các loại rau quả sẽ được ngâm trong giấm cùng với
muối đường và một số gia vị và đóng trong trong lọ
thủy tinh hoặc hũ nhựa để bảo quản.
Trong môi trường acetic acid loãng sẽ giúp làm tăng
hương vị sản phẩm, ức chế nha bào của nhiều loại vi khuẩn giúp sản phẩm ngâm giấm
hoa quả được bảo quản lâu hơn, tốt hơn. Theo thời gian thì nước giấm sẽ thấm vào
bên trong nguyên liệu ngày càng nhiều, tạo được cấu trúc giòn dai cho nguyên liệu. Vì
thế để càng lâu thì hương vị của món ngâm giấm hoa quả lại càng thơm ngon, hấp
dẫn. Giấm ăn dùng để ngâm hoa quả là dung dịch acetic acid có nồng độ
A. trên 5%.
B. dưới 2%.
C. từ 2% - 5%.
D. từ 3% - 6%.
Trái cây ngâm giấm

Câu 24. Phản ứng giữa acetic acid với dung dịch base thuộc loại
A. phản ứng oxi hóa - khử.
B. phản ứng hóa hợp.
C. phản ứng phân hủy.
D. phản ứng trung hòa.
Câu 25. Trong công nghiệp một lượng lớn acetic acid được điều chế bằng cách
A. oxi hóa methane có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
B. oxi hóa ethylene có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
C. oxi hóa ethane có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
D. oxi hóa buthane có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
Câu 26. Axit axetic tác dụng với zinc (Zn) giải phóng khí là
A. hydrogen (H2).
B. hydrogen chloride (HCl).
C. hydrogen sulfide (H2S).
D. ammonia (NH3).
Câu 27. Phương trình phản ứng sản xuất acetic acid trong công nghiệp là
Xúc tác, t0

C4H10 + O2
CH3COOH + H2O
Tổng hệ số trong phương trình hóa học trên là
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Câu 28. Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng kim loại là
A. Na.
B. Zn.
C. K.
D. Cu.
Câu 29. Dung dịch tác dụng được với CaO, CaCO 3 nhưng không tác dụng được với
dung dịch AgNO3 là
A. NaOH.
B. HCl.
C. CH3COOH.
D. C2H5OH.
Câu 30. Cặp chất khi trộn lẫn vào nhau có phản ứng xảy ra và sinh ra khí CO2 là
A. CH3COOH và ZnO.

B. CH3COOH và Zn(OH)2.
C. CH3COOH và ZnCO3.
D. CH3COONa và K2SO4.
Câu 31. Cho thêm Cu(OH)2 vào hai ống nghiệm đựng CH3COOH (ống 1) và C2H5OH
(ống 2). Hiện tượng chứng tỏ ống 1 là acid CH3COOH và ống 2 là alcohol C2H5OH là
A. ống 1: dung dịch có màu xanh; ống 2: không hiện tượng.
B. ống 1: dung dịch chuyển màu vàng nâu; ống 2: có kết tủa trắng.
C. ống 1: kết tủa tan dần; ống 2: sủi bọt khí.
D. ống 1: dung dịch có màu xanh; ống 2: kết tủa tan dần.
Câu 32. Cho dung dịch chứa 10 gam CH 3COOH tác dụng với dung dịch chứa 10 gam
KOH. Sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch chứa các chất tan là
A. CH3COOK và KOH.
B. CH3COOK và CH3COOH.
C. CH3COOK.
D. CH3COOK, CH3COOH và KOH.
Câu 33. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH 3COOH. Thể tích khí H2
thoát ra (đkc) là
A. 0,61975 lít.
B. 1,2395 lít.
C. 2,479 lít.
D. 3,7185 lít.
Câu 34. Trung hòa 400 ml dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M.
Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
A. 100 ml.
B. 200 ml.
C. 300 ml.
D. 400 ml.
Câu 35. Cho acetic acid tác dụng với ethyl alcohol có mặt H 2SO4 đặc làm xúc tác và
đun nóng. Sau phản ứng thu được 44 gam ethyl acetate. Khối lượng CH 3COOH và
C2H5OH đã phản ứng là
A. 60 gam và 46 gam.
B. 30 gam và 23 gam.
C. 15 gam và 11,5 gam.
D. 45 gam và 34,5 gam.
Câu 36. Biết tỉ khối hơi của X so với khí H2 là 30. Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2.
B. C4H8O2.

C. CH4O.
D. CH2O.
Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam acetic acid (CH3COOH) thu được CO2 và nước.
Thể tích khí carbonic thu được ở đkc là
A. 4,958 lít.
B. 24,79 lít.
C. 9,916 lít.
D. 11,1555 lít.
Câu 38. Cho 18 gam acetic acid (CH3COOH) nguyên chất tác dụng với sodium dư.
Thể tích khí H2 thoát ra (đkc) là
A. 3,09875 lít.
B. 3,7185 lít.
C. 9,29625 lít.
D. 12,395 lít.
Câu 39. Thể tích khí oxygen (đkc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 9 gam acetic acid
(CH3COOH) nguyên chất là
A. 14,874 lít.
B. 7,437 lít.
C. 22,311 lít.
D. 23,164 lít.
Câu 40. Thể tích không khí (đkc) (chứa 20% thể tích oxygen) cần dùng để đốt cháy
hoàn toàn 22,5 gam acetic acid (CH3COOH) nguyên chất là
A. 92,9625 lít.
B. 9,29625 lít.
C. 3,1785 lít.
D. 31,785 lít.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Giấm được ví như một loại “thuốc tiên” có công
dụng vô tận. Nó không chỉ là một gia vị tuyệt vời mà còn
được sử dụng như một chất tẩy rửa tự nhiên an toàn và
hiệu quả. Thành phần hóa học chính trong giấm là acetic
acid. Acid này có thể tác dụng được với các nhiều chất
như calcium, zinc, magnesium oxide, potasium hydroxide,
potasium carbonate. Em hãy viết các phương trình hóa học
các phản ứng minh họa tính chất của acetic acid.
Câu 2. Hoàn thành các phương trình hóa học (Mỗi chỗ trống là 1 chất)

a) …….. + Na → CH3COONa + ……..
b) CH3COOH + ……. → (CH3COO)2Ca + H2O
c) ………. + …….. → CH3COOC2H5 + H2O
d) CH3COOH + CuO → ……… + ……….
e) C2H5OH + ………. → CH3COOH + ………
f) ……… + O2 → CH3COOH + H2O
Câu 3. Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng
a) CH4 → C2H2 → C2H4 → C2H5OH → CH3COOH → CH3COONa
b) C6H12O6 → C2H5OH → C2H4 → C2H5OH → CH3COOC2H5
c) C2H2 → CH3CHO → CH3COOH → CO2
Câu 4. Giấm táo là loại thực phẩm quen thuộc và phổ biến với nhiều gia đình người
Việt. Giấm táo còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như giấm rượu táo hay
ACV. Đây là một loại giấm được làm
từ rượu táo hoặc táo tươi. Loại giấm
này không chỉ chứa nhiều vitamin hữu
ích cho sức khỏe mà còn có hương vị
hấp dẫn.
Giấm táo được điều chế bằng cách ngâm táo với đường vào để
quá trình lên men diễn ra tự nhiên. Em hãy viết các phương trình
hóa học các phản ứng chính diễn ra khi làm giấm táo.
Câu 5. Cho dung dịch chứa 10 gam hỗn hợp X gồm C 2H5OH và CH3COOH tác dụng
với Zn dư, thu được 1,2395 lít khí H2 (đkc). Tính thành phần phần trăm theo khối
lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.
Câu 6. Cho 16,6 gam hỗn hợp Y gồm HCOOH, CH 3COOH tác dụng hết với Mg, thu
được 3,7185 lít H2 (đkc). Tính thành phần phần trăm về số mol mỗi chất trong Y.
Câu 7. Cho 60 gam acetic acid tác dụng với ethanol dư có mặt H 2SO4 đặc làm xúc tác
và đun nóng. Sau phản ứng thu được 66 gam ethyl acetate.
a) Tính khối lượng C2H5OH đã phản ứng.
b) Tính hiệu suất của phản ứng.
Câu 8. Cho dung dịch CH3COOH 0,5M tác dụng với Na2CO3 vừa đủ thu được 4,958
lít khí CO2 (đkc).
a) Tính thể tích của dung dịch CH3COOH đã phản ứng.
b) Trung hòa lượng acid trên bằng dung dịch NaOH thì thấy hết 200 ml dung dịch
NaOH. Tính nồng độ NaOH đã dùng.

Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm
CuO và ZnO (có tỉ lệ mol 3:2) vào dung dịch giấm ăn
(chứa CH3COOH 5%) thu được dung dịch Y.
a) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi oxide
trong hỗn hợp X.
b) Tính khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng.
Câu 10. Hòa tan 20 gam CaCO3 vào một lượng vừa đủ dung dịch CH3COOH 0,1M
thu được khí carbonic.
a) Tính thể tích khí CO2 thoát ra ở đkc.
b) Tính thể tích dung dịch acid đã dùng.
-----HẾT----

C. ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1
B
11
A
21
A
31
A

2
B
12
B
22
A
32
A

3
B
13
B
23
C
33
C

4
B
14
B
24
D
34
D

5
C
15
A
25
D
35
B

6
B
16
26
A
36
A

7
B
17
A
27
C
37
A

8
B
18
C
28
B
38
B

9
A
19
B
29
C
39
B

10
B
20
D
30
C
40
A

Hướng dẫn giải trắc nghiệm
Câu 1. Công thức phân tử của acetic acid là
→ Chọn B. C2H4O2.
Câu 2. Công thức cấu tạo của acetic acid là
→ Chọn B. CH3COOH.
Câu 3. Hợp chất CH3COOH có tên gọi theo danh pháp IUPAC là
→ Chọn B. ethanoic acid.
Câu 4. Nhiệt độ sôi của acetic acid (CH3COOH) tuyệt đối là
→ Chọn B. 1180C.
Câu 5. Chất bột trắng đó là
→ Chọn C. baking soda
Câu 6. Nhóm –COOH trong phân tử acetic acid (CH3COOH) có tính chất hóa học đặc
trưng là
→ Chọn B. tác dụng được với sodium, potasium giải phóng khí hydrogen.
Câu 7. Cho bộ dụng cụ và hóa chất như trong hình 1. Hiện tượng xảy ra khi cho các
chất phản ứng với nhau là
→ Chọn B. sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình hóa học giải thích hiện tượng
CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O
Câu 8. Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm giữa hai hóa chất X và Y. Hiện tượng
quan sát được như trong hình 2. Các chất X, Y bạn học sinh đã sử dụng là
→ Chọn B. CH3COOH và Na2CO3.
Câu 9. Acetic acid tác dụng với kim loại zinc (Zn) vì
→ Chọn A. trong phân tử có nhóm -COOH
Câu 10. Phân tử acetic acid có cấu tạo gồm
→ Chọn B. nhóm methyl (CH3) liên kết với nhóm – COOH.

Câu 11. Tính chất vật lý đúng của acetic acid (CH3COOH) là
→ Chọn A. chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, có vị chua, tan vô hạn trong nước
Câu 12. Hợp chất hữu cơ X là một chất lỏng trong suốt không màu. X phản ứng với
giấy quì tím cho hiện tượng như trong hình 3. Chất lỏng X trong cốc thí nghiệm là
→ Chọn B. CH3COOH.
Lời giải
CH3COOH làm quỳ tím hóa hồng
Câu 13. Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm –COOH trong phân tử, vừa tác
dụng với magnesium vừa tác dụng với sodium hydroxide. Y là
→ Chọn B. CH3COOH.
Lời giải
CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2↑
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Câu 14. Cho một mẫu sodium vào ống nghiệm đựng acetic acid. Hiện tượng quan sát
được là
→ Chọn B. mẫu sodium tan dần không có bọt khí thoát ra.
Lời giải
CH3COOH + Na → CH3COONa + H2↑
Câu 15. Acetic acid (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy là
→ Chọn A. NaOH; K; C2H5OH; O2.
Lời giải
NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + K → CH3COOK + H2↑
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + O2 → CO2↑ + H2O
Câu 16. Qua nội dung trên, các phát biểu đúng là
→ Chọn C. 1, 2, 3.
Phát biểu 4. Sai vì muốn giảm cân nhanh chóng có thể uống một lượng lớn giấm hàng
ngày. Như vậy sẽ không tốt cho sức khỏe.
Câu 17. Acetic acid (CH3COOH) tác dụng tất cả các chất trong dãy là
→ Chọn A. Na, O2.
Câu 18. Chất không tác dụng được với acetic acid (CH3COOH) là
→ Chọn C. H2O.
Câu 19. Trong công nghiệp để sản xuất acetic acid, người ta sản xuất từ buthane theo
phương trình phản ứng là
→ Chọn B.
Lời giải

o

2C4H10 + 5O2 xt→, t 4CH3COOH + 2H2O.
Câu 20. Chất không tác dụng được với acetic acid (CH3COOH) là
→ Chọn D. CuCl2.
Câu 21. Chọn A. 6.
Lời giải
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2↑+ H2O
Câu 22. Phương trình hóa học của phản ứng lên men giấm bỗng từ ethanol là
→ Chọn A. C2H5OH+ O2 men→giấm CH3COOH + H2O
Câu 23. Giấm ăn dùng để ngâm hoa quả là dung dịch acetic acid có nồng độ
→ Chọn C. từ 2% - 5%.
Câu 24. Phản ứng giữa acetic acid với dung dịch base thuộc loại
→ Chọn D. phản ứng trung hòa.
Câu 25. Trong công nghiệp một lượng lớn acetic acid được điều chế bằng cách
→ Chọn D. oxi hóa buthane có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
Lời giải
o

2C4H10 + 5O2 xt→, t 4CH3COOH + 2H2O
Câu 26. Axit axetic tác dụng với zinc (Zn) giải phóng khí là
→ Chọn A. hydrogen (H2).
Lời giải
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
Câu 27. Chọn C. 13.
Lời giải
o

2C4H10 + 5O2 xt→, t 4CH3COOH + 2H2O
Câu 28. Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng kim loại là
→ Chọn B. Zn.
Lời giải
CH3COOH tác dụng với Zn có hiện tượng sủi bọt khí H2
C2H5OH không có hiện tượng
Câu 29. Dung dịch tác dụng được với CaO, CaCO 3 nhưng không tác dụng được với
dung dịch AgNO3 là
→ Chọn C. CH3COOH.
Câu 30. Cặp chất khi trộn lẫn vào nhau có phản ứng xảy ra và sinh ra khí CO2 là
→ Chọn C. CH3COOH và ZnCO3.
Lời giải
2CH3COOH + ZnCO3 → (CH3COO)2Zn + CO2 + H20

Câu 31. Cho thêm Cu(OH)2 vào hai ống nghiệm đựng CH3COOH (ống 1) và C2H5OH
(ống 2). Hiện tượng chứng tỏ ống 1 là acid CH3COOH và ống 2 là alcohol C2H5OH là
→ Chọn A.
- Ống 1: dung dịch có màu xanh;
- Ống 2: không hiện tượng.
Câu 32. Chọn A. CH3COOK và KOH.
Lời giải
10 1
= (mol)
60 6

nCH COOH =
3

n KOH =

10
=0 ,179(mol)
56

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
Ta thấy:
n KOH >nCH

3

COOH

→ KOH dư , dung dịch sau phảnứng có CH 3 COOK và KOH

Câu 33. Chọn C. 2,479 lít.
Lời giải
n Zn=

6,5
=0,1(mol)
65

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
0,2← 0,1
→0,1
V H =0,1. 24 , 79=2,479(l)
2

Câu 34. Chọn D. 400 ml.
Lời giải
nCH COOH =0,4.0,5=0,2(mol)
3

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,2 →0,2
V NaOH =

0,2
=0,4 ( l )=400(ml )
0,5

Câu 35. Chọn B. 30 gam và 23 gam.
Lời giải
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
0,5←
0,5←
0,5
n ethyl acetate=

44
=0,5(mol)
88

mCH COOH =0,5.60=30(g)
3

mC H
2

5

OH

=0,5. 46=23( g)

Câu 36. Chọn A. C2H4O2.
Lời giải

d X =30 →m X =30.2=60
H2

Câu 37. Chọn A. 4,958 lít.
Lời giải
nCH COOH =
3

6
=0,1(mol)
60

CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O
0,1
→0,2
V CO =0,2. 24 , 79=4,958(l)
2

Câu 38. Chọn B. 3,7185 lít.
Lời giải
nCH COOH =
3

18
=0,3(mol)
60
1
2

CH3COOH + Na → CH3COONa + H2
0,3

→0,15

V O =0,15.24 ,79=3 , 7185(l)
2

Câu 39. Chọn B. 7,437 lít.
Lời giải
nCH COOH =
3

9
=0,15(mol)
60

CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O
0,15 →0,3
V O =0,3.24 ,79=7 , 437 (l)
2

Câu 40. Chọn A. 92,9625 lít.
Lời giải
nCH COOH =
3

22,5
=0,375(mol)
60

CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O
0,375
→0,75
V KK =0,75.24 ,79.

100
=92 , 9625(l)
20

II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.

Lời giải
Acid này có thể tác dụng được với các nhiều chất như calcium, zinc, magnesium
oxide, potasium hydroxide, potasium carbonate.
Các phương trình hóa học các phản ứng minh họa tính chất của acetic acid.
2CH3COOH + Ca → (CH3COO)2Ca + H2
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
2CH3COOH + MgO → (CH3COO)2Mg + H2O
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + H2O + CO2
Câu 2. Hoàn thành các phương trình hóa học (Mỗi chỗ trống là 1 chất)
a) CH3COOH + Na → CH3COONa +

1
H
2 2

b) 2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca + 2H2O
c) CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
d) CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
e) C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
o

g) 2C4H10 + 5O2 xt→, t 4CH3COOH + 2H2O
Câu 3. Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng
a) CH4 → C2H2 → C2H4 → C2H5OH → CH3COOH → CH3COONa
O
lạnh nhanh C2H2 + 3H2
(1) 2CH4 1500 C , làm

o

, t C 2 H4
(2) C2H2 + H2 ¿ →

(3) CH2=CH2 + H2O → CH3 – CH2OH
(4) C2H5OH + O2lênmen
CH3COOH + H2O

1
2

(5) CH3COOH + Na → CH3COONa + H2
b) C6H12O6 → C2H5OH → C2H4 → C2H5OH → CH3COOC2H5
(1) C6H12O6 lênmen
C2H5OH + CO2

(2) C2H5OH H 2→SO 4 CH2=CH2 + H2O
(3) CH2=CH2 + H2O → CH3 – CH2OH
(4) C2H5OH + CH3COOH → CH3COOC2H5 + H2O
c) C2H2 → CH3CHO → CH3COOH → CO2
(1) C2H2 + H2O → CH3CHO
1
2

(2) CH3CHO + O2 → CH3COOH
(3) CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O
Câu 4.
Lời giải

(1) C6H12O6 lênmen
2C2H5OH + 2CO2

(2) C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Câu 5.
Lời giải
Do C2H5OH không phản ứng với Zn
nH =
2

1, 2395
=0,05 (mol)
24,79

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
0,1

0,05
% mCH COOH =
3

0,1.60
.100=60 % → %mC H
10
2

5

OH

=100−60=40 %

Câu 6.
Lời giải
Gọi số mol của HCOOH và CH3COOH lần lượt là x và y
2HCOOH + Mg → (HCOO)2Mg + H2
x
→0,5x
2CH3COOH+ Mg → (CH3COO)2Mg + H2
y
→0,5y
nH =
2

{

3,7185
=0.15(mol)
24,79

{

46 x+ 60 y=16,6 → x=0,1
0,5 x+ 0,5 y =0,15
y=0,2
0,1
.100=33,33 %
0,1+ 0,2
COOH =100−33,33=66,67 %

% mol HCOOH =
% molCH

3

Câu 7.
Lời giải
nCH COOH =
3

60
=1(mol)
60

CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
1
→1
→1
mC H
2

5

OH

=1.46=46 ( g )

mester lý thuyết =1. 88=88 (g)
H=

mthực tế
66
.100 %= .100=75 %
m lýthuyết
88

Câu 8.
Lời giải

a) nCO =
2

4,958
=0,2(mol)
24,79

2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O
0,4←
0,2
V CH COOH =
3

0,4
=0,8 ( lít ) =800(ml)
0,5

b) Ta có phương trình
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,4
→0,4
CM

NaOH

=

0,4
=2 M
0,2

Câu 9.
Lời giải
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
0,06
← 0,03 mol
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
0,04
← 0,02 mol
Gọi số mol CuO và ZnO là x, y mol

{

80 x+ 81 y=4,02
⇒ x=0,03
x 3
=
y=0,02
y 2

{

a)

0,03.80
. 100 %=59,7 %
4,02
% mZnO=100 %−59,7 %=40,3 %
% mCuO =

b)
nC H

3

COOH

=0,06+ 0,04=0,1mol ⇒ mC H

3

COOH

=0,1.60=6 gam

Câu 10.
Lời giải
a) nCaCO =
3

20
=0,2(mol)
100

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
0,2
→ 0,4

0,2
V CO =0,2. 24,79=4,958(lít)
2

b) V CH COOH =
3

0,4
=4 (lít )
0,1
 
Gửi ý kiến