Bài 9. Amin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 22h:35' 29-03-2015
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 22h:35' 29-03-2015
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
IV. Dạng toán về đốt cháy amin
Bài 37: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no đơn chức mạch hở cần dùng 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức phân tử của amin đó là:
A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2
Bài 38: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X thu được . X tác dụng với axit nitrơ giải phóng khí N2. Tên của amin X là: A. Propylamin B. Etylamin C. Metyletylamin D. Trimetylamin
Bài 39: Đốt cháy hết a mol aminaxit X được 2a mol CO2 và a/2 mol N2. Aminoaxit trên có công thức cấu tạo là:
A. H2NCH2COOH B. H2NCH2CH2COOH . C. H2NCH2CH2CH2COOH D. H2NCH(COOH)2
Bài 40: Có hai amin bậc một: A (đồng đẳng của anilin) và B (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21g amin A sinh ra 336ml khí N2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn amin B cho . Công thức phân tử của hai amin đó là:
A. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2 B. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2
C. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2 D. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2
Bài 41: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và N2. Biết trong không khí chỉ chứa N2 và O2 (20% về thể tích). Các thể tích khí đo ở đktc. Amin X có Công thức phân tử:
A. C4H8(NH2)3 B. C2H3NH2 C. C4H9NH2 D. C2H5NH2
Bài 42: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và B là đồng đẳng kế tiếp. Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam. Tên gọi của 2 amin là
A. metylamin và etylamin. B. etylamin và n-propylamin.
C. n-propylamin và n-butylamin. D. iso-propylamin và iso-butylamin.
Bài 43: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp thu được tỷ lệ mol CO2 và H2O tương ứng là 1:2. Công thức của 2 amin là. A. C2H5NH2 và C3H7NH2. B. C4H9NH2 và C3H7NH2. C. CH3NH2 và C2H5NH2. D. C4H9NH2 và C5H11NH2.
Bài 44: (ĐH KA 2007) Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 ( các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là .A. C4 H9N B. C3H7N C. C2H7N D. C3H9N
Bài 45: ĐH-2010 Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là
A. CH2=CH-NH-CH3. B. CH3-CH2-NH-CH3. C. CH3-CH2-CH2-NH2. D. CH2=CH-CH2-NH2.
Bài 46: ĐH-2010 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A. 0,1 B. 0,4 C. 0,3. D. 0,2
Bài 47: c Đốt cháy một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy tỉ lệ thể tích các khí và hơi VCO2:VH2O sinh ra bằng 2:3 Công thức phân tử của amin là: A. C3H9N B. CH5N C. C2H7N D. C4H11N
Bài 48: c Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp 3 amin thu được 3,36lít CO2; 1,12lít N2(đktc) và 5,4g H2O. Giá trị của m là:
A.3,6 B.3,8 C.4 D.3,1
Bài 49: c Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức thu được 0,2 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Công thức phân tử của amin là
A. C4H7N B. C2H7N C. C4H14N D. C2H5N
Bài 50: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức bậc 1 thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol CO2: H2O = 6: 7. Vậy CT amin đó là:
Bài 37: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no đơn chức mạch hở cần dùng 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức phân tử của amin đó là:
A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2
Bài 38: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X thu được . X tác dụng với axit nitrơ giải phóng khí N2. Tên của amin X là: A. Propylamin B. Etylamin C. Metyletylamin D. Trimetylamin
Bài 39: Đốt cháy hết a mol aminaxit X được 2a mol CO2 và a/2 mol N2. Aminoaxit trên có công thức cấu tạo là:
A. H2NCH2COOH B. H2NCH2CH2COOH . C. H2NCH2CH2CH2COOH D. H2NCH(COOH)2
Bài 40: Có hai amin bậc một: A (đồng đẳng của anilin) và B (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21g amin A sinh ra 336ml khí N2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn amin B cho . Công thức phân tử của hai amin đó là:
A. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2 B. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2
C. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2 D. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2
Bài 41: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và N2. Biết trong không khí chỉ chứa N2 và O2 (20% về thể tích). Các thể tích khí đo ở đktc. Amin X có Công thức phân tử:
A. C4H8(NH2)3 B. C2H3NH2 C. C4H9NH2 D. C2H5NH2
Bài 42: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và B là đồng đẳng kế tiếp. Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam. Tên gọi của 2 amin là
A. metylamin và etylamin. B. etylamin và n-propylamin.
C. n-propylamin và n-butylamin. D. iso-propylamin và iso-butylamin.
Bài 43: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp thu được tỷ lệ mol CO2 và H2O tương ứng là 1:2. Công thức của 2 amin là. A. C2H5NH2 và C3H7NH2. B. C4H9NH2 và C3H7NH2. C. CH3NH2 và C2H5NH2. D. C4H9NH2 và C5H11NH2.
Bài 44: (ĐH KA 2007) Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 ( các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là .A. C4 H9N B. C3H7N C. C2H7N D. C3H9N
Bài 45: ĐH-2010 Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là
A. CH2=CH-NH-CH3. B. CH3-CH2-NH-CH3. C. CH3-CH2-CH2-NH2. D. CH2=CH-CH2-NH2.
Bài 46: ĐH-2010 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A. 0,1 B. 0,4 C. 0,3. D. 0,2
Bài 47: c Đốt cháy một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy tỉ lệ thể tích các khí và hơi VCO2:VH2O sinh ra bằng 2:3 Công thức phân tử của amin là: A. C3H9N B. CH5N C. C2H7N D. C4H11N
Bài 48: c Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp 3 amin thu được 3,36lít CO2; 1,12lít N2(đktc) và 5,4g H2O. Giá trị của m là:
A.3,6 B.3,8 C.4 D.3,1
Bài 49: c Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức thu được 0,2 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Công thức phân tử của amin là
A. C4H7N B. C2H7N C. C4H14N D. C2H5N
Bài 50: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức bậc 1 thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol CO2: H2O = 6: 7. Vậy CT amin đó là:
 








Các ý kiến mới nhất