Bài 10. Amino axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hà
Ngày gửi: 00h:09' 19-03-2015
Dung lượng: 407.5 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hà
Ngày gửi: 00h:09' 19-03-2015
Dung lượng: 407.5 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Amin va anilin
Bài tập tự luận.
Câu 1: Viết công thức cấu tạo có thể có của các amin có công thức phân tử C3H9N, C4H11N. Gọi tên và chỉ rõ bậc của chúng.
Câu 2: Viết phản ứng giữa các cặp hợp chất sau. CH3NH2 và HCl, CH3NH2 và H2SO4 (tỉ lệ mol là 1:1)hỗn hợp, CH3NH2 và H2SO4 (tỉ lệ mol là 2:1), CH3NH2 và CH3COOH.
Câu 3: So sánh tính bazơ của các chất sau: NaOH, NH3, CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2
Câu 4: Nhận biết các chất đựng trong các bình mất nhãn sau:
a. phenol, anilin, benzen, styren b. anilin, metyl amin, axit axetic, anđehit axetic
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất A đã thu được 4,62 gam CO2 và 1,215 gam H2O và 168 Cm3 N2 (đltc).
a. Tính thành phần % các nguyên tố.
b. Biết 3,21 gam hợp chất A phản ứng hết 30 ml dung dịch HCl 1M. Viết công thức cấu tạo có thể có của A. Biết A là đồng đẳng của anilin.
Câu 6: Hỗn hợp A gồm 4 hợp chất hữu cơ no, đơn chức là đồng phân của nhau. Bốn hợp chất đó đều dễ phản ứng với dung dịch HCl. Phân tử mỗi chất đều chứa các nguyên tố C, H, N (chiếm 23,7% về khối lượng). Viết công thức cấu tạo của 4 hợp chất đó và tính khối lượng hỗn hợp A, biết đốt cháy hỗn hợp A cho 4,48 lit N2 (đktc).
Câu 7: (Đại học khối A-2006).
Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình.
a. Tìm công thức phân tử của B
b. Viết các công thức cấu tạo có thể có của B và gọi tên. (biết không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích)
Bài tập trắc nghiệm.
Câu 8: Cho các câu sau câu nào sai.
a. Các amin có tính bazơ
b. Các amin đều là xanh qùy tím
c. amin là những hợp chất hữu cơ được cấu thành bằng cách thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bởi một hay nhiều gốc hyđrocacbon.
d. bậc của amin là số nguyên tử H trong amoniăc bị thay thế bởi gốc hyđrocacbon.
Câu 9: ( Đại học khối A-2007)
Phát biểu không đúng là.
a. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng vớ dung dịch HCl lại thu được phenol.
b. axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic.
c. dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo được cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat.
d. anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH là thu được anilin
Câu 10: So sánh tính bazơ của các chất sau: CH3NH2, (CH3)2 NH, NH3
a. CH3NH2 < (CH3)2 NH < NH3
b. NH3 < CH3NH2 < (CH3)2 NH
c. NH3 < (CH3)2 NH < CH3NH2
d. (CH3)2 NH < CH3NH2 < NH3
Câu 11: So sánh tính bazơ của các chất sau: CH3NH2, C2H5NH2, NH3, C6H5NH2
a. CH3NH2 < C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2
b
Bài tập tự luận.
Câu 1: Viết công thức cấu tạo có thể có của các amin có công thức phân tử C3H9N, C4H11N. Gọi tên và chỉ rõ bậc của chúng.
Câu 2: Viết phản ứng giữa các cặp hợp chất sau. CH3NH2 và HCl, CH3NH2 và H2SO4 (tỉ lệ mol là 1:1)hỗn hợp, CH3NH2 và H2SO4 (tỉ lệ mol là 2:1), CH3NH2 và CH3COOH.
Câu 3: So sánh tính bazơ của các chất sau: NaOH, NH3, CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2
Câu 4: Nhận biết các chất đựng trong các bình mất nhãn sau:
a. phenol, anilin, benzen, styren b. anilin, metyl amin, axit axetic, anđehit axetic
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất A đã thu được 4,62 gam CO2 và 1,215 gam H2O và 168 Cm3 N2 (đltc).
a. Tính thành phần % các nguyên tố.
b. Biết 3,21 gam hợp chất A phản ứng hết 30 ml dung dịch HCl 1M. Viết công thức cấu tạo có thể có của A. Biết A là đồng đẳng của anilin.
Câu 6: Hỗn hợp A gồm 4 hợp chất hữu cơ no, đơn chức là đồng phân của nhau. Bốn hợp chất đó đều dễ phản ứng với dung dịch HCl. Phân tử mỗi chất đều chứa các nguyên tố C, H, N (chiếm 23,7% về khối lượng). Viết công thức cấu tạo của 4 hợp chất đó và tính khối lượng hỗn hợp A, biết đốt cháy hỗn hợp A cho 4,48 lit N2 (đktc).
Câu 7: (Đại học khối A-2006).
Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình.
a. Tìm công thức phân tử của B
b. Viết các công thức cấu tạo có thể có của B và gọi tên. (biết không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích)
Bài tập trắc nghiệm.
Câu 8: Cho các câu sau câu nào sai.
a. Các amin có tính bazơ
b. Các amin đều là xanh qùy tím
c. amin là những hợp chất hữu cơ được cấu thành bằng cách thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bởi một hay nhiều gốc hyđrocacbon.
d. bậc của amin là số nguyên tử H trong amoniăc bị thay thế bởi gốc hyđrocacbon.
Câu 9: ( Đại học khối A-2007)
Phát biểu không đúng là.
a. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng vớ dung dịch HCl lại thu được phenol.
b. axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic.
c. dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo được cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat.
d. anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH là thu được anilin
Câu 10: So sánh tính bazơ của các chất sau: CH3NH2, (CH3)2 NH, NH3
a. CH3NH2 < (CH3)2 NH < NH3
b. NH3 < CH3NH2 < (CH3)2 NH
c. NH3 < (CH3)2 NH < CH3NH2
d. (CH3)2 NH < CH3NH2 < NH3
Câu 11: So sánh tính bazơ của các chất sau: CH3NH2, C2H5NH2, NH3, C6H5NH2
a. CH3NH2 < C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2
b
 









Các ý kiến mới nhất