Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai tap hay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên
Ngày gửi: 17h:14' 26-06-2013
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người

Câu 1: Hạt nhân phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân . Biết chất phóng xạ  có chu kì bán rã là T. Ban đầu chỉ có một lượng chất  nguyên chất, có khối lượng m0. Sau thời gian phóng xạ τ, khối lượng chất Y được tạo thành là . Giá trị của τ là:
A. τ = 4T B. τ = 2T C. τ = T D. τ = 3T

GIẢI : (
* Số hạt X ban đầu : N0 = 
* Số hạt Y tạo thành : N = (N = N0(1 – 2-t/T)
Khối lượng chất Y : m =  = (1 – 2-t/T) = (1 – 2-t/T)
=> (1 – 2-t/T) =  => (1 – 2-t/T) =  => 2t/T = 8 => t = 3T

Câu 2: Một tế bào quang điện có hiệu điện thế hãm Uh có độ lớn 1,5 V. Đặt vào hai đầu anot, catot của tế bào quang điện này một điện thế xoay chiều u = 3cos(10πt + π/3) (V). Thời gian dòng điện không chạy qua tế bào quang điện trong khoảng thời gian t = 3,25T( T là chu kì dao động) tính từ thời điểm t = 0 là:
A. 19/60 s B. 17/60 s C. 15/60 s D. 13/60 s

GIẢI :
* u = 3cos(10πt + π/3) (VT = 0,2s
t = 0 => u = 1,5V và đạo hàm u’ < 0 => u đang giảm

* Uh = - uAK = - 1,5 V => dòng điện không chạy qua tế bào qđ khi : –3( u ( -1,5 (V)
=> thời gian dòng điện không chạy qua tế bào qđ trong 1 chu kỳ là : 2.T/6 = T/3

* t = 3,25T = 3T + T/12 + T/6
Trong khoảng thời gian t thời gian dòng điện không chạy qua TBQĐ là :
( = 3.T/3 + (T/6 – T/12) = 13/60 s

C©u 3: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể. Nối hai cực của máy phát với một cuộn cảm thuần. Khi roto của máy quay với tốc độ n vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng là I. Nếu roto quay với tốc độ 3n vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là:
A. 3I B. I C. 2I D. I
GIẢI :
* Sđđ hiệu dụng của máy phát là : E = (NBS /
* ( tỉ lệ với số vòng quay => (2 = 3(1 =>E2 = 3E1 và ZL2 = 3ZL1
* Ta có : I =  ; I2 = = = I

C©u 4: Đặt điện áp xoay chiều u = 120cos(ωt)V vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM là cuộn dây có điện trở thuần r và có độ tự cảm L, đoạn MB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ C. Điện áp hiệu dụng trên đoạn MB gấp đôi điện áp hiệu dụng trên R và cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,5 A. Điện áp trên đoạn MB lệch pha so với điện áp hai đầu mạch là π/2. Công suất tiêu thụ điện trong mạch là:
A. 150 W B. 90 W C. 20 W D. 100 W
GIẢI :
* UMB = 2UR => (R2 + ZC2) = 4R2 => ZC = R
* tan(MB = -ZC/R = - => (MB = - (/3 => (AB = (/6
* tan(AB =  => ZL – ZC = 
* Z = UAB/I = 240(
Z2 = (R + r)2 + (ZL – ZC)2 = (R + r)2 = 2402.3
=> R + r = 360(
* P = (R + r )I2 = 90W

Câu 5: Đoạn mạch xoay chiều chứa 3 linh kiện R, L, C. Đoạn AM chứa cuộn dây thuần cảm L, MN chứa R và NB chứa C. Biết R = 50, ZL = 50; ZC = . Khi uAN = 80V thì uMB = 60V. Giá trị cực đại của uAB là
A. 150V B. 50V C. 100V D. 100V

Giải:
+ ZL.ZC
 
Gửi ý kiến