Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài tập ôn dna và rna

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Ngọc Hân
Ngày gửi: 13h:35' 01-01-2025
Dung lượng: 18.7 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
Bài tập ôn luyện chủ đề “Từ gene đến tính trạng”
A.
Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai? Nếu sai sửa lại cho đúng.
(1) DNA được cấu tạo từ các nguyên tố C,H,N,Fe.
(2) Nucleic acid gồm 3 loại chính.
(3) Bản chất hóa học của gene là DNA
(4) DNA gồm 3 mạch đơn, mạch 3 là mạch đặc biệt.
(5) Chức năng của DNA là lưu trữ thông tin di truyền và truyền đạt thông tin qua các thế hệ.
(6) DNA gồm RNA vì DNA có 2 mạch đơn, mạch 1 chứa RNA.
(7) DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đơn phân.
(8) DNA có tính đa dạng và đặc thù.
(9) A = G; C = T.
(10) DNA gồm 4 đơn phân : A, T, G, C.
(11) Cấu tạo của một nucleotide gồm nhóm phosphate, đường pentose, nitrogenous base.
(12) (A + T) : (G + C) đặc trưng cho từng loài.
(13) A liên kết với T bằng 2 liên kết hóa trị.
B.
Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai? Nếu sai sửa lại cho đúng.
(1) Quá trình tổng hợp DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.
(2) DNA tự nhân đôi diễn ra trong màng tế bào, tại các NST giới tính.
(3) DNA tái bản tại các NST ở kì trung gian.
(4) Mỗi phân tử DNA con sẽ gồm một mạch của DNA mẹ và một mạch mới được tổng hợp
trong quá trình tái bản.
(5) Mạch mới được tổng hợp liên tục (mạch tới) theo chiều 3'-5'.
(6) Quá trình nhân đôi DNA gồm 3 bước.
(7) Kết quả của 1 phân tử DNA nhân đôi 1 lần là tạo ra 4 DNA con giống nhau và giống mẹ
về bản chất di truyền.
(8) Enzyme polimerase tham gia trong quá trình tái bản DNA.
(9) Quá trình tái bản DNA có thể chia thành 2 giai đoạn: khởi đầu sao chép và tổng hợp
mạch mới.
(10) Quá trình tái bản giúp đảm bảo sự di truyền ổn định và liên tục qua các thế hệ tế bào.
C.
Sắp xếp các diễn biến dưới đây theo đúng trật tự của quá trình tái bản DNA.
Hai phân tử DNA con được tạo ra xoắn trở lại.
Phân tử DNA tháo xoắn dưới tác dụng của các enzyme.
DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'.
Các nucleotide tự do được lắp ghép theo nguyên tắc bổ sung.
Enzyme phá vỡ liên kết hydrogen để tách hai mạch DNA.

D.

Cho đoạn thông tin sau và các nhận định sau đây là đúng hay sai?

Ở 1 loài gấu, có 1 gen dài 5100 Å, có số liên kết H là 3900. Gen trên nhân đôi hai lần.
(1) Có 3000 nucleotide trên 1 gen.
(2) Số nucleotide loại G lấy từ môi trường nội bào là 700 nu.
(3) Có 600 nu loại Adenine
(4) Tổng số nucleotide lấy từ môi trường nội bào là 8900 nu.
E.
Cho đoạn thông tin sau
Một gene dài 425 nm và có tổng số nucleotide loại A và loại T chiếm 40% tổng số nucleotide
của gene. Mạch 1 của gene có 220 loại T và loại C chiếm 20% tổng số nucleotide của mạch.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
(1) Mạch 1 của gene có G/C = 2/3
(2) Mạch 2 của gene có G/T = 25/28
(3) Mạch 2 của gene có (A + C)/(T + G) = 53/72
(4) Mạch 2 của gene có 20% nucleotide loại C
F.
Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai? Nếu sai sửa lại cho đúng
Cho các nhận định sau về quá trình phiên mã:
1. Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn 5' – 3' của ADN.
2. Mỗi tARN đều chứa một codon đặc hiệu có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với bộ ba
tương ứng trên mARN.
3. Ribosome gồm hai tiểu đơn vị luôn liên kết với nhau.
4. Trong quá trình phiên mã, trước hết enzyme DNA polymerase bám vào vùng điều hòa
làm gen tháo xoắn để lộ ra hai mạch mã gốc của gen.
5. Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với
nhau thành mARN trưởng thành.
6. Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn
được gọi là quá trình phiên mã, hay còn có tên khác là sự tổng hợp ARN.
7. Quá trình phiên mã dựa trên một mạch khuôn của ADN theo nguyên tắc bổ sung.
8. ARN vận chuyển ( tARN ) là phiên bản của gen, mang các bộ ba mã sao , làm nhiệm vụ
khuân mẫu cho dịch mã ở ribosome.
9. Nguyên liệu để tổng hợp mạch RNA là các ribonucleotide tự do trong môi trường ( A, U,
G, C).
10. ARN vận chuyển ( tARN ) có chức năng vận chuyển axit amin và mang bộ ba đối mã tới
ribosome để dịch mã.
11. ARN riboxom ( hay còn gọi là rARN ) có cấu trúc mạch đơn với nhiều vùng ribosome liên
kết với nhau tạo thành vùng xoắn cục bộ. Về chức năng thì chúng kết hợp với protein để
cấu tạo nên riboxom.

G.

Cho đoạn thông tin sau và các nhận định sau đây là đúng hay sai?

Một phân tử mARN có chiều dài là 2040 A° có tỷ lệ các loại A, G, U, X làn lượt là 20%, 15 %,
40%, 25 %. Người ta dùng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo phân tử ADN
có chiều dài bằng phân tử mARN. Tính theo lí thuyết số loại Nu mỗi loại môi trường cần cung
cấp cho quá trình tổng hợp phân tử ADN trên là 
1. G = X = 360, A  = T = 240
2. G = X = 320, A = T = 280
3. G = X = 240, A = T = 360
4. G = X = 280, A = T = 320
Câu hỏi tự luận:
1. Nêu diễn biến của quá trình tái bản DNA.
2. Nêu diễn biến của quá trình phiên mã (tổng hợp RNA).
3. Nêu sự khác nhau giữa quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã.
4. Nêu sự giống nhau giữa quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã.
5. Một gen ở vi khuẩn E.coli có chiều dài 4080 A° có tổng hai loại Nu bằng 40 % số Nu của
gen. Khi gen phiên mã tạo ra một phân tử mARN cần môi trường nội bào cung cấp 540 G
và 120 A. Số lượng hai loại Nu còn lại của mARN là?
6. Một gene có 2 400 nucleotide. Số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của
gene
a) Gene trên thực hiện tái bản hai lần liên tiếp, tính số nucleotide tự do mỗi loại môi
trường cung cấp cho quá trình đó.
b) Nếu gene trên thực hiện phiên mã ba lần liên tiếp, tính số nucleotide tự do cung cấp cho
quá trình này.
7. Một gen có 75 chu kì xoắn, trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số nuclêôtit loại guanin
và ađênin bằng 125 nuclêôtit, trên mạch thứ hai của gen nuclêôtit loại guanin nhiều hơn
nuclêôtit loạiađênin là 175 nuclêôtit.
a. Tìm số nuclêôtit từng loại của gen?
b. Nếu gen trên tự nhân đôi 3 lần, thì đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp bao nhiêu
nuclêôtit?
 
Gửi ý kiến