Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Bài tập rơi tự do mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị mỹ dung
Ngày gửi: 08h:12' 11-12-2022
Dung lượng: 183.4 KB
Số lượt tải: 574
Số lượt thích: 0 người
Bài tập sự rơi tự do và chuyển động của vật bị ném
trang 1
BÀI 8: SỰ RƠI TỰ DO
Trong không khí các vật có thể rơi nhanh, chậm khác nhau.
Sự rơi nhanh hay chậm của vật phụ thuộc vào độ lớn của lực cản không khí tác dụng lên vật.
Lực cản càng nhỏ so với trọng lực tác dụng lên vật thì vật sẽ rơi càng nhanh và ngược lại.
Nếu loại bỏ được sức cản của không khí thì các vật sẽ rơi nhanh như nhau.
1. Sự rơi tự do: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Nếu vật rơi trong không khí mà độ lớn của lực cản không khí không đáng kể so với trọng lượng của vật thì cũng coi là rơi
tự do.
2. Đặc điểm của chuyển động rơi tự do
Có phương thẳng đứng.
Chiếu từ trên xuống.
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
3. Công thức rơi tự do
Chuyển động rơi tự do là chuyển động không vận tốc đầu (v0 = 0).
Vận tốc tức thời tại thời điểm t: v =g.t
Độ dịch chuyển, quãng đường đi được tại thời điểm t:
Hệ thức độc lập với thời gian:
Khi vật chạm đất (s = h):

(thời gian từ lúc rơi đến khí chạm đất)

Vận tốc khi chạm đất:
hay
.
4. Gia tốc rơi tự do
Tại cùng một nơi trên Trái Đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g.
g được gọi là gia tốc rơi tự do. Đơn vị: m/s2.
Giá trị của g phụ thuộc vào vĩ độ địa lí và độ cao.
Ở gần bề mặt Trái Đất người ta thường lấy giá trị của g bằng 9,8 m/s2.
BÀI TẬP
Bài 1: Một người thả một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3,1 s. Bỏ qua sức cản của không khí.
Lấy g = 9,8 m/s2.
a.Tính độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất và vận tốc lúc chạm đất.
b. Tính quãng đường rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm đất.
Bài 2: Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 500m, biết g = 10m/s 2. Tính
a.Thời gian vật rơi hết quãng đường.
b.Quãng đường vật rơi trong 5s đầu tiên.
c.Quãng đường vật rơi trong giây thứ 5.
Bài 3: Thả rơi tự do một vật từ độ cao 180m so với mặt đất, đồng thời ném một vật từ mặt đất lên với vận tốc 80 m/s, lấy
g = 10m/s2.
a.Tìm độ cao so với mặt đất và thời gian hai vật gặp nhau.
b.Sau bao lâu độ lớn vận tốc của hai vật bằng nhau.
Bài 4: Tính khoảng thời gian rơi tự do t của một viên đá. Cho biết trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật đã rơi được
đoạn đường dài 24,5 m. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2.
Bài 5: Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ tư kể từ lúc được thả rơi. Trong khoảng thời gian đó vận tốc
của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2.
Bài 6: Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4 s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm
vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2.
Bài 7: Thả một hòn sỏi từ trên gác cao xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường 15 m. Tính độ cao của
điểm từ đó bắt đầu thả rơi hòn sỏi. Lấy g = 10 m/s2.
Bài 8: Một cầu thủ tennis ăn mừng chiến thắng bằng cách đánh quả bóng lên trời theo phương thẳng đứng với vận tốc lên tới
30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2.
a.Tính độ cao cực đại mà bóng đạt được.
b.Tính thời gian từ khi bóng đạt độ cao cực đại tới khi trở về vị trí được đánh lên.
c.Tính vận tốc của bóng ở thời điểm t = 5 s kể từ khi được đánh lên.
d.Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian và gia tốc – thời gian của chuyển động của bóng.
Bài 9: Một quả bóng quần vợt được thả ra từ một khinh khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 7,5 m/s.
Bóng rơi chạm đất sau 2,5 s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2.
a.Mô tả chuyển động của bóng.
b.Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của bóng.

Bài tập sự rơi tự do và chuyển động của vật bị ném
trang 2
c.Xác định thời điểm bóng đạt độ cao cực đại.
c.Tính quãng đường đi được của bóng từ khi được thả rơi tới khi đạt độ cao cực đại.
d.Độ cao cực đại của bóng cách mặt đất bao nhiêu?
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.
Câu 1:
Sự rơi tự do là
A. một dạng chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
C. chuyển động dưới tác dụng của trọng lực.
D. chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Câu 2:
Rơi tự do có quỹ đạo là một đường
A. thẳng.
B. cong.
C. tròn.
D. elip
Câu 3:
Rơi tự do là một chuyển động
A. thẳng đều.
B. chậm dần đều.
C. nhanh dần.
D. nhanh dần đều.
Câu 4:
Một vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau, nguyên nhân nào sau đây quyết định điều đó?
A. Do các vật nặng nhẹ khác nhau.
B. Do các vật to nhỏ khác nhau.
C. Do lực cản của không khí lên các vật.
D. Do các vật làm bằng chất liệu khác nhau.
Câu 5:
Thí nghiệm của Galilê ở tháp nghiêng Pida và ống Niutơn chứng tỏ
A. mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng.
B. rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.
C. các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau.
D. vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Câu 6:
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự rơi của vật trong không khí?
A. Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau.
B. Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do chúng nặng nhẹ khác nhau.
C. Các vật rơi nhanh hay chậm là do sức cản của không khí tác dụng lên các vật khác nhau là khác nhau.
D. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Câu 7:
Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
B. Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Câu 8:
Chọn phát biểu sai
A. khi rơi tự do tốc độ của vật tăng dần.
B. Vật rơi tự do khi lực cản không khí rất nhỏ so với trọng lực.
C. Vận động viên nhảy dù từ máy bay xuống mặt đất sẽ rơi tự do.
D. Rơi tự do có quỹ đạo là đường thẳng.
Câu 9:
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A. Một mẩu phấn. B. Một chiếc lá bàng. C. Một sợi chỉ.
D. Một quyển sách.
Câu 10: Chuyển động nào sau đây được xem là rơi tự do?
A. Một cánh hoa rơi.
B. Một viên phấn rơi không vận tốc đầu từ mặt bàn.
C. Một hòn sỏi được ném lên theo phương thẳng đứng.
D. Một vận động viên nhảy dù.
Câu 11: Vật nào được xem là rơi tự do?
A. Viên đạn đang bay trên không trung.
B. Phi công đang nhảy dù.
C. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
D. Máy bay đang bay gặp tai nạn và lao xuống.
Câu 12: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. Ở cùng một nơi và gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
D. Lúc t = 0 thì vận tốc của vật luôn khác không.
Câu 13: Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây?
A. Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
B. Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
C. Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh. D. Quãng đường đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.
Câu 14: Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Vectơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, hướng xuống.
B. Tại cùng một nơi trên Trái Đất gia tốc rơi tự do không đổi.
C. Gia tốc rơi tự do thay đổi theo vĩ độ.
D. Gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2 tại mọi nơi.
Câu 15: Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Khối lượng và kích thước vật rơi.
B. Độ cao và vĩ độ địa lý.
C. Vận tốc đầu và thời gian rơi.
D. Áp suất và nhiệt độ môi trường.
Câu 16: Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Ngay
trước khi chạm đất vật đạt vận tốc
A. v = mgh.
B. v = 2 √ gh .
C. √ 2 gh.
D. √ gh.
Câu 17: Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì
A. hai vật rơi với cùng vận tốc.
B. vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ.
C. vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ.
D. vận tốc của hai vật không đổi.
Câu 18: Hai vật có khối lượng m1 < m2 rơi tự do tại cùng một độ cao với vận tốc tương ứng khi chạm đất là v 1 và v2.
Kết luận nào sau đây đúng
A. v1 < v2.
B. v1 > v2.
C. v1 = v2.
D. v1 ≥ v2 hoặc v1 < v2.

Bài tập sự rơi tự do và chuyển động của vật bị ném
trang 3
Câu 19: Hai vật có khối lượng m1 < m2 rơi tự do tại cùng một địa điểm. Gọi t 1, t2 tương ứng là thời gian từ lúc bắt đầu
thả rơi tới lúc vừa chạm đất của vật thứ nhất và vật thứ hai, bỏ qua sức cản của không khí. Mối liên hệ giữa t 1
và t2 là
A. t1 = t2.
B. t1 > t2.
C. t1 < t2.
D. Không đủ cơ sở để kết luận.
Câu 20: Ở cùng một nơi trên Trái Đất, thời gian rơi tự do của một vật phụ thuộc vào
A. Khối lượng và kích thước vật rơi.
B. Độ cao và vĩ độ địa lí.
C. Vận tốc đầu và thời gian rơi.
D. Áp suất và nhiệt độ môi trường.
Câu 21: Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất, g = 10m/s2.
a. Tính thời gian để vật rơi đến đất.
A. 2s.
B. 3s.
C. 4s.
D. 5s
b. Tính vận tốc lúc vừa chạm đất.
A. 40 m/s.
B. 30m/s.
C. 20m/s.
D. 10m/s.
2
Câu 22: Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s . Xác định quãng đường
Câu 23:
Câu 24:
Câu 25:
Câu 26:

rơi của vật, tính thời gian rơi của vật.
A. 180m; 10s.
B. 180m; 6s. C. 120m; 3s. D. 110m; 5s.
Một vật được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao 5m. Lấy g = 10m/s2. Tốc độ của nó khi chạm đất bằng
A. 50 m/s. B. 10 m/s.
C. 40 m/s.
D. 30 m/s.
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2
A. 2,1s.
B. 3s. C. 4,5s. D. 9s.
Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật khi chạm đất là 50m/s. Cho g =10m/s2. Độ cao của vật sau 3s là
A. 80m.
B. 125m.
C. 45m.D. 100m.
Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h 1 khác h2. Biết rằng thời gian chạm đất của vật thứ nhất bằng

1
√ 2 lần vật thứ hai thì tỉ số A.
Câu 27:

Câu 28:

.

B.

.

C.

.

D.

.

Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h 1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất
lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số
A.
. B.
.
C.
.
D.
.
Một viên bi sắt được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất với thời gian rơi là t =0,5s. Hỏi khi thả viên bi từ độ
cao 2h xuống đất thì thời gian rơi là bao nhiêu?
A. 1 s.
B. 2s. C. 0,707s.
D. 0,750s.

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM
I. CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
1. Khái niệm : Chuyển động ném ngang là chuyển động có vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang và chuyển động dưới tác
dụng của trọng lực.
2. Khảo sát chuyển động ném ngang
Bài toán: Ném một vật từ độ cao h so với mặt đất theo phương ngang với vận tốc ban đầu
động.
Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ.
1.Theo phương nằm ngang (Ox): a x =0
- Chuyển động theo phương Ox là chuyển động thẳng đều:
V x =V 0, d x =V 0 t (1)
- Theo phương thẳng đứng (Oy):a y =g
2.Chuyển động theo phương Oy là chuyển động rơi tự do.

. Xác định đặc điểm của chuyển

1
V 0 y =0 ,V y =¿ ;d y = g t 2 (2)
2
dx
g 2
d
- Từ (1)t= . Thay vào (2) ta được: d y =
2 x Gọi là phương trình quỹ đạo của
V0
2V0
chuyển động ném ngang.
Nhận xét: Quỹ đạo của vật ném ngang có dạng là 1 phần của đường parabol.

3.Thời gian của chuyển động ném ngang (bằng thời gian rơi tự do từ độ cao h) :
Nhận xét: Thời gian rơi của vật ném ngang chỉ phụ thuộc độ cao h của vật bị ném, không phụ thuộc vận tốc ném.
4.Tầm xa (L) là khoảng cách xa nhất (theo phương ngang) so với vị trí ném.
Nhận xét:

Bài tập sự rơi tự do và chuyển động của vật bị ném
trang 4
- Tầm xa của vật bị ném ngang phụ thuộc vào độ cao h của vật khi bị ném và vận tốc ném.
- Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì vật nào có vận tốc ném lớn
hơn sẽ có tầm xa lớn hơn.
- Nếu từ các độ cao khác nhau ném ngang các vật với cùng vận tốc thì vật nào được ném ở độ cao lớn hơn sẽ có
tầm xa lớn hơn.
5.Vecto vận tốc
- Tại thời điểm t:



suy ra:

- Khi chạm đất:
- hợp với phương ngang 1 góc α.:
II.CHUYỂN ĐỘNG NÉM XIÊN
1. Khái niệm: Chuyển động ném xiên là chuyển động có vận tốc ban đầu theo phương xiên góc, họp với phương ngang
một góc α.
Nếu bỏ qua lực cản của không khí, quả bóng đi lên chậm dần đều rồi đi xuống nhanh dần đều.
2. Khảo sát chuyển động ném xiên
Bài toán: Từ mặt đất, ném một vật với vận tốc ban đầu
theo phương xiên góc α với phương nằm ngang. Bỏ qua sức
cản của không khí. Hãy xác định các đặc điểm của chuyển động.
Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ.
1.Theo phương nằm ngang (Ox):Chuyển động theo phương Ox là
chuyển động thẳng đều:
;
2.Theo phương thẳng đứng (Oy):Chuyển động theo phương Oy là
chuyển động mà nửa đầu chậm dần đều, nửa sau nhanh dần đều
;
3. Tầm cao:

Khi lên đến độ cao cực đại H:

4. Thời gian:

Thời gian từ lúc bắt đầu ném đến khi đạt tầm cao:

Thời gian từ lúc bắt đầu ném đến khi chạm đất:
5. Tầm xa L :
BÀI TẬP NÉM NGANG
Bài 1: Một vật được ném theo phương ngang, sau thời gian 0,5s vật rơi cách vị trí ném 5m. Lấy g = 10 m/s 2. Tìm:
a) Độ cao của nơi ném vật.
b) Vận tốc lúc ném vật.
c) Vận tốc khi chạm đất.
d) Góc hợp bởi phương vận tốc và phương ngang sau khi ném 0,2s.
Bài 2: Một quả cầu được ném theo phương ngang từ độ cao 80 m. Sau khi chuyển động được 3s vận tốc quả cầu hợp với
phương ngang góc 450. Lấy g = 10 m/s2
a) Tìm vận tốc ban đầu của quả cầu.
b) Quả cầu sẽ chạm đất lúc nào? Ở đâu ? Với vận tốc bao nhiêu ?
Bài 3: Một vật được ném theo phương nằm ngang từ độ cao 4,9 m, có tầm xa trên mặt đất L = 5 m. Lấy g = 9,8 m/s 2.
a. Tính vận tốc ban đầu.
b.Viết phương trình chuyển động và vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.
c.Xác định vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
Bài 4: Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 490 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống
một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí.
a. Sau bao lâu thì gói hàng chạm đất?Tầm xa của gói hàng là bao nhiêu?
b.Xác định vận tốc của gói hàng khi chạm đất.

Bài tập sự rơi tự do và chuyển động của vật bị ném
trang 5
Bài 5: Một vận động viên ném một quả bóng chày với tốc độ 90 km/h từ độ cao 1,75 m. Giả sử quả bóng chày được ném
ngang, lực cản không khí là không đáng kể và lấy g = 9,8 m/s2
a) Viết phương trình chuyển động của quả bóng chày theo hai trục Ox và Oy
b) Quả bóng chày đạt tầm xa bao nhiêu? Tính tốc độ của nó ngay trước khi chạm đất.
Bài 6: Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so với mặt đất. Vận tốc của
viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là 250 m/s. Lấy g = 9,8 m/s 2.
a. Sau bao lâu thì viên đạn chạm đất?
b. Viên đạn rơi xuống đất cách điểm bắn theo phương nằm ngang bao nhiêu mét?
c. Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu?
Bài 7: Một máy bay đang bay theo phương nằm ngang ở độ cao 100 m với vận tốc 720 km/h. Muốn thả một vật trúng
mục tiêu trên mặt đất thì phải thả khi máy bay còn cách mục tiêu theo phương nằm ngang bao nhiêu mét?
Bài 8: Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang bay ở độ cao 235
m so với vị trí đứng của những người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang . Máy bay phải thả hàng tiếp tế ở vị
trí cách những người leo núi bao xa để họ có thể nhận được hàng ? Lấy g = 9,8 m/s 2 và bỏ qua lực cản không khí.
Bài 9: Từ một vách đá cao 10 m so với mặt nước biển, một người ném ngang một hòn đá nhỏ với tốc độ 5 m/s. Bỏ qua
sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2.
a. Lập các phương trình chuyển động của hòn đá. Xác định tọa độ của hòn đá sau 1 giây.
b. Xác định tầm xa và tốc độ của hòn đá ngay trước khi hòn đá chạm mặt nước biển.
Bài 10: Một vật được ném theo phương nằm ngang từ độ cao 4,9 m, có tầm xa trên mặt đất L = 5 m. Lấy g = 9,8 m/s 2.
a.Tính vận tốc ban đầu.
b.Viết phương trình chuyển động và vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.
c.Xác định vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
BÀI TẬP NÉM XIÊN
Bài 1: Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương xiên 45 0 so với phương nằm ngang. Coi sức cản
của không khí là không đáng kể.
1. Tính vận tốc của viên bi theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng tại các thời điểm: bắt đầu bắn, sau 0,1s và sau
0,2 s.
2. a) Viên bi đạt tầm cao H vào lúc nào ?
b) Tính tầm cao H.
c) Gia tốc của viên bi ở tầm cao H có giá trị bằng bao nhiêu ?
3. a) Vận tốc của viên bi có độ lớn cực tiểu ở vị trí nào ? b) Viên bi có vận tốc cực tiểu vào thời điểm nào ?
4. a) Khi nào viên bi chạm sàn ?
b) Xác định vận tốc của viên bi khi chạm sàn.
c) Xác định tầm xa L của viên bi
Bài 2: Một hòn đá được ném từ độ cao 2,1 m so với mặt đất với góc ném
so với mặt phẳng ngang. Hòn đá rơi
đến cách chỗ ném theo phương ngang một khoẳng 42m. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính:
a) Vận tốc của hòn đá khi ném.
b) Thời gian hòn đá rơi.
c) Độ cao lớn nhất mà hòn đá đạt được so với mặt đất.
Bài 3: Một tàu cướp biển đang neo đậu cách bờ một khoảng cách 560m. Trên bờ một khẩu súng đại bác bắn một viên đạn
với tốc độ ra khỏi nòng súng là 82 m/s.
a) Hỏi phải đặt nòng súng nghiêng một góclà bao nhiêu để bắn trúng tàu.
b) Tính thời gian bay của viên đạn ứng với góc tìm được ở câu a)
c) Để không bị trúng đạn, tàu cướp biển phải ở khoảng cách bao xa so với súng ?
Bài 4: Một máy bắn đá bắn viên đá vào bệ đá có độ cao h, với tốc độ ban đầu 42 m/s dưới một góc 60 0 so với phương
ngang. Sau khi phóng được 5,5s thì viên đá rơi xuống điểm A.
a) Tính độ cao h của bệ đá
b) Tính tốc độ viên đá khi chạm vào A
c) Tính độ cao cực đại H của viên đá so với mặt đất ?
Bài 5: Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu có độ lớn v 0 = 50 m/s. Khi lên tới điểm cao nhất, vận tốc
của vật có độ lớn là 40 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s 2.
a. Xác định góc ném α.
b.Vẽ quỹ đạo chuyển động của vật.
c.Tính tầm cao và tầm xa của vật.
Bài 6: Một cầu thủ bóng rổ cao 2 m đứng cách xa rổ 10 m theo phương nằm ngang để tập ném bóng vào rổ. Biết miệng rổ
ở độ cao 3,05 m. Hỏi người đó phải ném bóng từ độ cao ngang đầu với vận tốc theo phương 45 0 có độ lớn bằng bao nhiêu
để bóng rơi vào rổ? lấy g = 9,8 m/s2.
Bài 7: Một diễn viên biểu diễn mô tô bay đang phóng xe trên mặt dốc nằm nghiêng
300 để bay qua các ô tô như trong hình. Biết vận tốc của xe mô tô khi rời khỏi đỉnh
dốc là 14 m/s. Chiều cao của ô tô bằng chiều cao của dốc, chiều dài của ô tô là 3,2
m. Lấy g = 10 m/s2.
a. Tính thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại.
b.Mô tô có thể bay qua được nhiều nhất là bao nhiêu ô tô?
TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v 0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí.
Thời gian rơi
A. chỉ phụ thuộc vào M .
B. chỉ phụ thuộc vào h. C. phụ thuộc vào v0 và h.
D. phụ thuộc vào M, v0 và h.

Bài tập sự rơi tự do và chuyển động của vật bị ném
trang 6
Câu 2:
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v 0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí.
Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
A. M và v0.
B. M và h.
C. v0 và h.
D. M, v0 và h.
Câu 3:
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
A. đường thẳng.
B. đường tròn.
C. đường xoáy ốc.
D. nhánh parabol.
Câu 4:
Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II
được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng?
A. Quả cầu I chạm đất trước.
B. Quả cầu II chạm đất trước.
C. Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc.
D. Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn.
Câu 5:
Từ trên một máy bay đang chuyển động đều theo phương nằm ngang người ta thả một vật rơi xuống đất. Bỏ
qua sức cản không khí. Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Người quan sát đứng trên mặt đất nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
B. Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.
C. Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.
D. Vị trí chạm đất ở ngay dưới máy bay theo phương thẳng đứng.
Câu 6:
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có đặc điểm là hướng theo
A. phương ngang, cùng chiều chuyển động.
B. phương ngang, ngược chiều chuyển động.
C. phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
D. phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 7:
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v 0 và rơi chạm đất sau 5 s. Lấy g = 10m/s2. Vật
được ném từ độ cao
A. 100 m.
B. 125 m.
C. 200 m.
D. 30 m.
Câu 8:
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v 0 = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g =
10m/s2. Tầm xa của vật là
A. 400 m.
B. 400 m.
C. 500 m.
D. 300 m.
Câu 9:
Một vật được ném ngang với vận tốc v 0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10m/s2. Tầm bay xa và vận tốc
của vật khi chạm đất là
A. 120 m; 50 m/s.
B. 50 m; 120 m/s.
C. 120 m; 70 m/s.
D. 70 m; 120 m/s.
Câu 10: Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tốc độ
của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300 m/s. Lấy g = 10m/s2. Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo
phương ngang là
A. 600 m.
B. 360 m.
C. 480 m.
D. 180 m.
Câu 11: Ném một vật nhỏ theo phương nằm ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi
của vật là
A. 2 s.
B. 4 s.
C. 1 s.
D. 3 s.
Câu 12: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v 0 = 20 m/s và rơi xuống đất sau 3 s. Lấy g =
10m/s2. Bỏ qua sức cản không khí. Quả bóng được ném từ độ cao
A. 45 m.
B. 30 m.
C. 60 m.
D. 90 m.
Câu 13: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v 0 = 20 m/s từ độ cao 45 m và rơi xuống đất
sau 3 s. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của quả bóng là
A. 45 m.
B. 30 m.
C. 60 m.
D. 90 m.
Câu 14: Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9m, vật bay xa 18 m. Lấy g = 10m/s2. Vật được ném với vận tốc ban
đầu là
A. 19 m/s.
B. 13,4 m/s.
C. 10 m/s.
D. 3,16 m/s.
Câu 15: Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ v 0 = 15 m/s và rơi chạm đất sau 2 s. Lấy g = 10m/s2. Khi
chạm đất vật đạt tốc độ
A. 25 m/s.
B. 15 m/s.
C. 20 m/s.
D. 35 m/s.
Câu 16: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v 0 = 8 m/s. Lấy g = 10m/s2. Sau khi ném 2 s,
phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc
A. 37,50.
B. 84,70.
C. 62,80.
D. 68,20.
Câu 17: Một vật ném xiên có quỹ đạo như hình vẽ. Tầm bay xa của vật là khoảng cách giữa
A. điểm ném và điểm cao nhất của quỹ đạo.
B. điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm rơi.
C. điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm có gia tốc bằng 0.
D. điểm ném và điểm rơi trên mặt đất.
Câu 18:

Một quả tạ được ném từ độ cao h sao cho vận tốc ban đầu
hợp với
phương ngang một góc α. Tầm xa của quả tạ phụ thuộc vào
A. góc ném α và vận tốc ban đầu v0. B. lực cản của không khí.
C. độ cao h.
D. tất cả các yếu tố trên.
Câu 19: Một vật ném xiên có quỹ đạo như hình vẽ. Tầm cao của vật ném xiên là
đoạn
A. IK. B. OH.
C. OK.
D. OI.
Câu 20: Trong hình vẽ sau, gia tốc của vật tại đỉnh I có
A. hướng ngang theo chiều từ H đến I.
B. hướng ngang theo chiều
từ I đến H.
C. hướng thẳng đứng xuống dưới.
D. hướng thẳng đứng lên trên.
Câu 21: Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v 0 = 10m/s theo phương hợp với phương nằm
ngang góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được lần lượt là

Bài tập sự rơi tự do và chuyển động của vật bị ném
trang 7
A. 1,25 m; 8,66 m.
B. 8,66 m; 1,25 m.
C. 1,25 m; 22,5 m.
D. 22,5 m; 8,66 m.
Câu 22: Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc  450 so với phương
ngang. Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu
A. 5m.
B. 15m.
C. 9m.
D. 18m.
 
Gửi ý kiến