Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

BÀI TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THAHF

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Đỗ Thi Huyền
Ngày gửi: 10h:35' 26-03-2021
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 945
Số lượt thích: 0 người
. Tóm tắt lý thuyết thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
1.1. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành
Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục ở tương lai.
VD: I have learnt English for 5 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm)
Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
VD: I have seen this film 3 three times. (Tôi đã xem phim này 3 lần rồi)
Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại.
VD: I have never been to Korea. (Tôi chưa từng tới Hàn Quốc)
Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.
VD: We have just arrived. (Chúng tôi vừa đến xong)
Diễn tả một hành động không biết rõ thời gian xảy ra.
VD: Someone has taken my seat. (Ai đó đã chiếm chỗ của tôi)
1.2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Để nhận ra động từ cần chia ở thì hiện tại hoàn thành, bạn nên chú ý những từ sau có trong câu:
Before: Trước đây
Ever: Đã từng
Never: Chưa từng, không bao giờ
For + quãng thời gian: Trong khoảng ( VD: for years, for a long time,..)
Since + mốc thời gian: Từ khi (Since 2001,…)
Yet: Chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
The first / second time : Lần đầu tiên / thứ hai..

Bài tập thì hiện tại hoàn thành
2. Bài tập thì hiện tại hoàn thành
2.1. Bài tập thì hiện tại hoàn thành cơ bản
Bài 1: Chia những động từ trong câu dưới đây ở thì hiện tại hoàn thành 
Bo _____ (drive) Rose to work today.
They _____ (work) all day and night.
We _____ (see) the new bridge.
He ____ (have) breakfast this morning.
Ann and Don ____ (wash) the car.
Kathy ____ (want) to go to Queensland for a long time.
Mel ____ (give) up smoking.
I ____ (forget) that man’s name. 
They ____ (lose) their keys.
Jack ____ (be) to England.
They ____ (leave) London this month. 
He ____ (bring)  a lot of English papers.
She ____ (tell) me about it.
I ____ (get) a long letter from father this week.
She ____ (come), she will speak to you in a minute.
I ____ (be) to Radio City. 
I think the director ____ (leave) the town.
I ___ (paint) my office. 
We ____ (know) her since she arrived in our city.
I ____ (forget) your name.
Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh ở thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu khẳng định dựa trên những từ gợi ý dưới đây
Mary / visit / his grandparents
Jack / play games / on the computer 
John and Su / wash / their car 
Andrew / repair / his bike 
Phil / help / Anne with maths 
Brad and Louise / watch / a film 
Tamara / talk to / her best friend 
Bridgette / draw / a picture 
Carol / read / a computer magazine 
Tom and Alice / be / to a restaurant 
Bài 3:  Viết thành câu hoàn chỉnh ở thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu nghi vấn dựa trên những từ gợi ý dưới đây
you / answer / the question 
Jenny / lock / the door 
Walter / call / us 
you / see / the picture 
your parents / get / the letter 
it / rain / a lot 
how often / we / sing / the song 
Maureen / watch / the film 
how many books / Bob / read 
ever / you / be / to London 

2.2. Bài tập thì hiện tại hoàn thành nâng cao
Bài 1: Chia các động từ sau ở thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành sao cho phù hợp
My brother (not/ play)……….. any sport since last year.
Some people (attend)………….the meeting right now.
I’d better take a bath. I (not/take)……………………one since Sunday.
I don’t keep in touch with Alan and we (not/call)……………………each other for 6 months. 
Where is your father? He………………………(have) lunch in the kitchen.
Why are all these people here? What (happen)…………………………..?
I………………….just (realize)…………… that there are only two weeks to the final exam.
She (finish) … the English course this week. 
At present, he (compose)……………………a piece of music.
We (have)……………………dinner in a restaurant right now.

Bài tập thì hiện tại
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓