Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bản đăc tả

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mr Phạm
Ngày gửi: 08h:52' 26-12-2024
Dung lượng: 43.6 KB
Số lượt tải: 550
Số lượt thích: 0 người
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ
NHIÊN, LỚP 9

Nội dung

Mức
độ

Yêu cầu cần đạt

Chủ đề 1: Năng lượng cơ học
Nhận biết được một số dụng
Nhận
cụ và hoá chất sử dụng trong
biết
dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.
Bài mở đầu
(3 tiết)
Thông Trình bày được các bước viết
hiểu và trình bày báo cáo.
Vận Làm được bài thuyết trình một
dụng vấn đề khoa học.
- Nêu được: Công có giá trị
bằng lực nhân với quãng
đường dịch chuyển theo
hướng của lực => Công thức
tính: A = F.s
Nhận - Công suất là tốc độ thực hiện
biết công => Công thức tính: P =
A/t
- Kể ra được một số đơn vị
thường dùng đo công và công
suất.
Bài 1: Công
- Hiểu cách tính công của vật.
và công suất. Thông - Mô tả được quá trình thực
hiểu
(2 tiết)
hiện công trong các ví dụ thực
tế.
- Tính được công và công suất
Vận trong một số trường hợp đơn
dụng giản.
- Tính được công của vật, từ đó
so sánh được công của vật.
Vận - Vận dụng kiến thức vào thực
dụng tế tính công của 1 số trường
hợp cụ thể: tim đập, nước chảy
cao

Bài 2. Cơ
Nhận - Biết khái niệm về Cơ năng.
năng.
biết - Biết công thức tính, đơn vị
( 3 tiết)
của cơ năng:
Wc = Wđ + Wt = 12m.v2

Số ý tự
luận/ số
câu TN
TL
TN
số ý
(số
(Số
câu)
ý)
3

Câu hỏi
TL

số)

TN
(câu
số)

1

C1

1

C2

+P.h
- Mô tả được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số
trường hợp cơ học đơn giản
dựa vào khái niệm cơ năng.
Thông - Nắm được Đông năng và Thế
hiểu năng của vật có thể chuyển
hoá qua lại lẫn nhau.
- Mô tả được sự chuyển hóa
động năng và thế năng của các
vật.

Vận
dụng

1

C3

- Vận dụng khái niệm cơ
năng phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong
một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng lí thuyết mối quan
hệ giữa vận tốc và độ cao với
động năng và thế năng của vật
giải bài tập.
- Giải bài tập về cơ năng, sự
chuyển hóa của động năng và
thế năng.

- Lấy ví dụ thực tế về trường
hợp vật vừa có động năng, vừa
V.dụng
có thế năng. Mô tả sự chuyển
cao
hóa giữa động năng và thế
năng.
Chủ đề 2: Ánh sáng
Bài 3. Sự
khúc xạ ánh
sáng và phản
xạ toàn phần
( 4 tiết).

Nhận
biết

3
- Mô tả được hiện tượng khúc
xạ ánh sáng trong trường hợp
ánh sáng truyền từ không khí
sang nước và ngược lại.
- Phát biểu được định luật
khúc xạ ánh sáng.

- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia
Thông
phản xạ, góc khúc xạ và góc
hiểu
phản xạ.
Vận
dụng

- Vận dụng được biểu thức n =
sini/sinr trong một số trường
hợp đơn giản.

V.dụng - Vận dụng kiến thức để giải
cao
thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong

2

1

C4

thực tế.

Bài 4: Hiện
tượng tán
sắc, màu sắc
ánh sáng
(2 tiết)

- Thực hiện thí nghiệm với
lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng
kính.
- Nêu được khái niệm về ánh
sáng màu.
- Nhận biết được rằng, khi
nhiều á/s màu được chiếu vào
Nhận cùng 1 chỗ trên màn ảnh trắng
biết hoặc đồng thời đi vào mắt thì
chúng được trộn với nhau và
cho 1 màu khác hẳn, có thể
trộn 1 số á/s màu thích hợp với
nhau để thu được á/s trắng.
- Kể tên được một vài nguồn
phát ra á/s trắng thông thường,
nguồn phát ra ánh sáng màu.
- Nêu được tác dụng của tấm
lọc ánh sáng màu.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền
của tia sáng qua lăng kính.
- Nhận biết được rằng, vật tán
xạ mạnh ánh sáng màu nào thì
có màu đó và tán xạ kém các
ánh sáng màu khác. Vật màu
trắng có khả năng tán xạ mạnh
Thông tất cả các ánh sáng màu, vật có
hiểu màu đen không có khả năng
tán xạ bất kì ánh sáng màu
nào.
- Nêu được chùm ánh sáng
trắng có chứa nhiều chùm ánh
sáng màu khác nhau và mô tả
được cách phân tích ánh sáng
trắng thành các ánh sáng màu.
- Nêu được ví dụ thực tế về tác
dụng sinh học của ánh sáng và
chỉ ra được sự biến đổi năng
Vận lượng trong tác dụng này.
dụng - Tiến hành được thí nghiệm
để so sánh tác dụng nhiệt của
ánh sáng lên một vật có màu
trắng và lên một vật có màu
đen.

1

C5

V.dụng
cao

Nhận
biết
Bài 5: Sự
khúc xạ ánh Thông
sáng quá thấu hiểu
kính.
Vận
(3 tiết)
dụng
V.dụng
cao
Bài 6: Sự tạo
ảnh qua thấu
kính. Kính
lúp
(3 tiết)
Nhận
biết

Thông
hiểu

- Vận dụng kiến thức về sự
truyền ánh sáng, màu sắc ánh
sáng, giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế.
- Giải thích được một số hiện
tượng bằng cách nêu được
nguyên nhân là do có sự phân
tích ánh sáng trắng.
- Mô tả được hiện tượng khúc
xạ ánh sáng trong trường hợp
ánh sáng truyền từ không khí
1
sang nước và ngược lại.
- Phát biểu được định luật
khúc xạ ánh sáng.
- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia
phản xạ, góc khúc xạ và góc
phản xạ.
- Vận dụng được biểu thức n =
sini/sinr trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức để giải
thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong
thực tế.
- Nêu được các khái niệm:
quang tâm, trục chính, tiêu
điểm chính và tiêu cự của
thấu kính.
- Nêu được các đặc điểm về
ảnh của một vật tạo bởi thấu
kính phân kì; thấu kính hội tụ.
- Nhận biết được thấu kính hội
tụ; phân kì.
- Nêu được tiêu điểm, tiêu cự
của t.kính là gì.
- Mô tả được cấu tạo và sử
dụng được kính lúp.
- Nêu được kính lúp là thấu
kính hội tụ có tiêu cự ngắn và
được dùng để quan sát các vật
nhỏ.
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Nêu được đường đi 1 số tia
sáng qua T.kính (tia qua quang
tâm, tia s.song quang trục
chính).

C6

- Vẽ được đường truyền của các
tia sáng đặc biệt qua thấu kính
phân kì.
- Mô tả được đường truyền của
tia sáng đặc biệt qua thấu kính
hội tụ.
- Nêu được các đặc điểm về ảnh
của một vật tạo bởi thấu kính
hội tụ; phân kì.
- Nêu được số ghi trên kính lúp
là số bội giác của kính lúp và
khi dùng kính lúp có số bội giác
càng lớn thì quan sát thấy ảnh
càng lớn.
- Giải được các bài tập đơn
giản về thấu kính hội tụ dựa
vào phép vẽ hình học.
- Dựng được ảnh của một vật
tạo bởi thấu kính hội tụ bằng
cách sử dụng các tia đặc biệt.
- Xác định được thấu kính hội
tụ qua việc quan sát trực tiếp
các thấu kính này.
- Vẽ được đường truyền của
các tia sáng đặc biệt qua thấu
kính hội tụ.
- Tiến hành thí nghiệm rút ra
Vận được đường đi một số tia sáng
dụng qua thấu kính (tia qua quang 1
tâm, tia song song quang trục
chính).
- Thực hiện thí nghiệm khẳng
định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn; ảnh ảo là
ảnh không hứng được trên
màn.
– Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải
các bài tập đơn giản về thấu
kính hội tụ
- Đo được tiêu cự của thấu
kính hội tụ bằng dụng cụ thực
hành.
V.dụng - Lấy ví dụ thực tiễn để khẳng 1
cao
định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn; ảnh ảo là
ảnh không hứng được trên
màn.

C17a

C17b

- Dựng được ảnh của một vật
tạo bởi thấu kính hội tụ bằng
cách sử dụng các tia đặc biệt.

Chủ đề 3: Điện

2
- Nêu được điện trở của mỗi
dây dẫn đặc trưng cho mức độ
cản trở dòng điện của dây dẫn
đó.
Nhận - Nêu được điện trở của một
biết dây dẫn được xác định như thế
nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật
Ohm đối với một đoạn mạch
có điện trở.
- Nêu được điện trở có tác
dụng cản trở dòng điện trong
Thông mạch.
hiểu - Nêu được mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với độ dài
dây dẫn.

Bài 7: Định
luật ôm. Điện
trở
(4 tiết)

Vận
dụng

1

C7

1

C8

- Giải được một số bài tập vận
dụng hệ thức định luật Ôm
U
I=
R , khi biết giá trị của hai
trong ba đại lượng U, I, R và
tìm giá trị của đại lượng còn
lại.
- Xác định được điện trở của
một dây dẫn bằng vôn kế và
ampe kế.
- V.dụng được định luật Ôm
cho đoạn mạch mắc nối tiếp;
s.song gồm nhiều nhất 3 điện
trở.
- Vận dụng được định luật Ôm
cho đoạn mạch vừa mắc nối
tiếp, vừa mắc song song gồm
nhiều nhất ba điện trở.

- Vận dụng giải thích một số
V.dụng
hiện tượng thực tế liên quan
cao
đến điện trở của dây dẫn.
Bài 8 : Đoạn
mạch nối tiếp
(2 tiết)

Nhận
biết

- Nêu được mối q.hệ giữa các
cường độ dòng điện trong
đoạn mạch nối tiếp.
- Nêu được mối quan hệ giữa

các hiệu điện thế trong đoạn
mạch nối tiếp.
- Nêu được tác dụng của dòng
điện càng mạnh thì số chỉ của
ampe kế càng lớn, nghĩa là
cường độ của nó càng lớn.
- Nêu được đơn vị đo cường
độ dòng điện là gì.
- Viết được công thức tính
điện trở tương đương đối với
đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều
nhất ba điện trở.
- Nêu được: công thức tính
điện trở của một đoạn dây dẫn;
CT tính điện trở tương đương
của đoạn mạch một chiều nối
tiếp
- Đo được giá trị cường độ
dòng điện trong một đoạn
mạch điện mắc nối tiếp.
- Nêu được mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với độ
Thông
dài, tiết diện và vật liệu làm
hiểu
dây dẫn. Nêu được các vật liệu
khác nhau thì có điện trở suất
khác nhau.
- Nhận biết được các loại biến
trở.
Vận
dụng

- Xác định được bằng thí
nghiệm mối quan hệ giữa điện
trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp với các điện trở
thành phần.

- Giải thích được nguyên tắc
hoạt động của biến trở con
V.dụng
chạy. Sử dụng được biến trở
cao
để điều chỉnh cường độ dòng
điện trong mạch.
Chủ đề 6: Kim loại
Bài 15. Tính
chất chung
của kim loại.
(3 tiết)

- Nêu được tính chất vật lí của
Nhận kim loại.
biết - Nêu được t/c hoá học cơ bản
của kim loại.
Thông - Mô tả được một số khác biệt
hiểu về tính chất giữa các kim loại

4

1

C9

thông dụng (nhôm, sắt,
vàng...).
- Dựa vào những tính chất: dẫn
điện, dẻo, dễ dát mỏng, có ánh
Vận kim của kim loại nêu được các
dụng ứng dụng thực tế của kim loại.
- Giải các bài tập định tính (m;
V; n; M).
- Dựa vào t/c của kim loại lấy
1 vài ví dụ thực tế ứng dụng
của kim loại và giải thích được
mục đích vì sao khi ứng dụng
V.dụng kim loại đó.
cao
- Vận dụng kiến thức về tính
chất của kim loại giải thích
được 1 số hiện tượng thực tế:
Dao để ngoài trời bị gỉ; vàng,
bạc lại ko bị…
- Mô tả được thí nghiệm (qua
hình vẽ hoặc học liệu điện tử
thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp
xúc
với
nước,
Nhận hydrochloric acid...
biết - Nêu được dãy hoạt động hoá
học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn,
Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Nêu được ý nghĩa của dãy
Bài 16. Dãy
hoạt động hoá học.
hoạt động
- Dựa vào các phản ứng hóa
hóa học.
(4 tiết)
Thông học đưa ra được nhận xét về
hiểu khả năng tham gia phản ứng
hóa học của các kim loại này.
Vận - Giải các bài tập định tính (m;
dụng V; n; M).
- Dựa vào kiến thức giải thích
V.dụng được 1 số hiện tượng thực tế;
cao
Các ứng dụng của dãy HĐHH
vào thực tế.
Bài 17. Tách Nhận - Nêu được phương pháp tách
kim loại và
biết kim loại theo mức độ hoạt
sử dụng hợp
động hoá học của chúng.
kim
- Nêu được quá trình tách một
( 4 tiết)
số kim loại có nhiều ứng dụng.
- Nêu các bước cơ bản trong
quy trình tách kim loại từ
quặng.
- Nêu được khái niệm hợp kim.

1

C10

- Biết được phương pháp
thường được dùng để tách các
kim loại hoạt động hóa học
mạnh, trung bình.
- Mô tả được các giai đoạn
chính của quá trình sản xuất
gang. Viết phương trình hóa
học của các phản ứng.
- Nêu được thành phần, tính
chất của kim loại và hợp kim.
- Nêu được lý do vì sao trong
một số trường hợp thực tiễn,
kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim;
- Nêu được thành phần, t/c
đặc trưng của một số hợp
Thông kim phổ biến, quan trọng, hiện
hiểu đại.
- Chỉ ra được điểm giống và
khác nhau trong hai quá trình
tách kẽm và tách sắt.
- Nêu được Gang và thép có
thành phần khác nhau như thế
nào.
- Nêu được khác nhau của
thành phần và tính chất của
kim loại, hợp kim.
- Giải thích được tại sao trong
Vận thực tiễn kim loại thường được
dụng sử dụng dưới dạng hợp kim.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Lấy được ví dụ về các ứng
dụng nổi bật của gang và thép
trong cuộc sống.
- Dựa vào kiến thức giải thích
V.dụng được 1 số hiện tượng thực tế;
cao
Các ứng dụng của việc tách KL
và hợp kim vào thực tế.
Bài 18: Sự
- Nêu được ứng dụng của một
Nhận
khác nhau cơ
số đơn chất phi kim thiết thực
biết
bản giữa kim
trong cuộc sống (than, lưu
loại và phi
huỳnh, khí chlorine...).
kim
Thông - Chỉ ra được sự khác nhau cơ
( 5 tiết)
hiểu bản về một số tính chất giữa
phi kim và kim loại: Khả năng
dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi; khả năng tạo ion
dương, ion âm; phản ứng với

1

C11

1

C12

oxygen tạo oxide acid, oxide
base.
- Lấy được ví dụ minh họa sự
khác nhau giữa kim loại và phi
kim về tính chất vật lí và tính
chất hóa học
- Lấy được ví dụ ứng dụng của
phi kim như carbon, lưu
Vận huỳnh, chlorine trong cuộc
dụng sống.
- Giải thích được tại sao trong
phản ứng giữa KL và PK, phi
kim thường nhận electron.
V.dụng - Vận dụng kiến thức để giải
cao
thích 1 số hiện tượng thực tế.
Chủ đề : 7: Giới thiệu về chất hữu cơ.

Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
Bài 19: Giới
thiệu về hợp
chất hữu cơ
( 3 tiết)

2

- Nêu được k/n h/c hữu cơ, hoá
Nhận học hữu cơ.
biết - Nêu được khái niệm công 1
thức phân tử, công thức cấu
tạo.
- Phân biệt được chất vô cơ
hay hữu cơ theo công thức
phân tử.
- Nắm được hợp chất hữu cơ là
Thông gì và có gì khác biệt về cấu tạo
hiểu so với hợp chất vô cơ?
- Biết sử dụng bộ mô hình lắp
ghép phân tử, lắp ghép các
công thức cấu tạo có thể có từ
các công thức phân tử.
Vận - Viết được công thức cấu tạo
dụng của 1 số hợp chất hữu cơ cụ
thể.
- So sánh CT phân tử của các
hợp chất hữu cơ. Chỉ ra được
các công thức cấu tạo có cùng
công thức phân tử.
- Giải thích được tại sao nhiều
hợp chất hữu cơ khác nhau,
tính chất khác nhau lại có cùng
công thức phân tử.
- Phân loại và sắp xếp các hợp
chất hữu cơ vào nhóm chính.

1

C18

V.dụng
cao
– Nêu được khái niệm
Nhận hydrocarbon, alkane.
biết – Trình bày được ứng dụng
làm nhiên liệu của alkane
trong thực tiễn.
– Viết được công thức cấu tạo và
gọi tên được một số alkane (ankan)
đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
– Viết được phương trình hoá
Bài 20:
học phản ứng đốt cháy của
Hydrocarbon, Thông butane.
hiểu
alkane
– Tiến hành được (hoặc quan
(2 tiết)
sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane từ đó
rút ra được tính chất hoá học
cơ bản của alkane.
Vận
dụng

-Viết được công thức phản ứng
1
cháy của Alkane

C19

V.dụng
cao
Bài 21:
Alkenne
(2 tiết)

- Nêu được khái niệm
hydrocarbon, alkane.
Nhận - Nắm được t/c hoá học cơ
biết bản của alkane.
- Nêu được ứng dụng làm
nhiên liệu của alkane trong
thực tiễn.
- Viết được công thức cấu tạo
và gọi tên được một số alkane
(ankan) đơn giản và thông
dụng.
- Viết được phương trình
Thông hoá học phản ứng đốt cháy
hiểu của butane.
- Nắm được đặc điểm cấu tạo
(loại liên kết cộng hóa trị) giữa
các nguyên tử trong phân tử của
các h/c Alkane (Alkane chỉ có
liên kết đơn trong p.tử; thành
phần chủ yếu gồm C và H).
Vận - Phân loại được chất nào là
dụng hydrocarbon, chất nào là
alkane? Giải thích.

1

C13

- Dựa vào nhiệt lượng khi đốt
cháy 1 mol mỗi chất. Tính
được nhiệt lượng của phản
ứng.
- Lấy được ví dụ thực tế ứng
dụng của Alkane.
V.dụng - Vận dụng kiến thức giải thích
được, tại sao sử dụng hiệu quả
cao
nhiên liệu alkane góp phần bảo
vệ môi trường? Biện pháp bảo
vệ môi trương.
Chủ đề 11: Di truyền
3
Bài 33: Gene
- Nêu được gene quy định di
là chung tâm
truyền và biến dị ở sinh vật,
của di truyền
qua đó gene được xem là trung
(3 tiết)
tâm của di truyền học.
- Nêu được k/n di truyền, khái
niệm biến dị.
Nhận - Nêu được gene quy định di
biết truyền và biến dị ở sinh vật,
qua đó gene được xem là trung
tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của
Mendel về nhân tố di truyền là
cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
- Dựa vào thí nghiệm lai một
cặp tính trạng, nêu được các
thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng,
nhân tố di truyền, cơ thể thuần
Thông chủng, tính trạng tương phản,
hiểu tính trạng trội, tính trạng lặn,
kiểu hình, kiểu gene, allele,
dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một
số kí hiệu trong nghiên cứu di
truyền (P, F1, F2,…).

Vận
dụng

- Vận dụng được hiểu biết về
bài học để nhận ra được các
đặc điểm di truyền, biến dị
trên cơ thể.
- Sử dụng được một số thuật
ngữ, kí hiệu để xây dựng sơ đồ
lai.

V.dụng - Lấy được ví dụ thực tế về

3

1

C14

cao

Nhận
biết

ứng dụng di truyền vào cuộc
sống.
- Dựa vào quy luật di truyền ->
Giải thích được các hiện tượng
tự nhiên.
- Nêu được ý tưởng của
Mendel là cơ sở cho những
nghiên cứu về nhân tố di
truyền (gene).
- Nêu được các quy luật di
truyền: tính trạng, nhân tố di 1
truyền, cơ thể thuần chủng,
cặp tính trạng tương phản, tính
trạng trội, tính trạng lặn, kiểu
hình, kiểu gene, allele (alen),
dòng thuần.

C20a

- Phân biệt, sử dụng được một
số kí hiệu trong nghiên cứu di
Bài 34: Từ
truyền học (P, F1, F2, ...).
gene đến tính
trạng (5 tiết) Thông - Trình bày được thí nghiệm
hiểu lai phân tích. Nêu được vai trò
của phép lai phân tích.
- Giải thích được k.quả thí
nghiệm theo Mendel.
Vận
dụng

- Giải thích được quy luật di
truyền.
- Làm được các bài tập về 1
phép lai.

C20b

- Dựa vào quy luật di truyền;
V.dụng
phép lai -> Giải thích được các
cao
hiện tượng tự nhiên.
Bài 35:
Nhiễm sắc
thể và bộ
nhiễm sắc thể
(3 tiết)

- Nêu được khái niệm nhiễm
sắc thể.
- Nêu được khái niệm đột biến
nhiễm sắc thể.
- Mô tả được hình dạng nhiễm
sắc thể thông qua hình vẽ
Thông nhiễm sắc thể ở kì giữa với
hiểu tâm động, các cánh.
- Phân biệt được bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội, đơn bội.
Vận - Trình bày được ý nghĩa và
dụng tác hại của đột biến nhiễm sắc
thể.
- Lấy được ví dụ minh hoạ
Nhận
biết

1

C15

V.dụng
cao

Nhận
biết

Bài 36:
Nguyên phân Thông
và giảm phân hiểu
(2 tiết)
Vận
dụng
V.dụng
cao
Nhận
biết
Bài 37: Đột
biến nhiếm
sắc thể
(3 tiết)

Thông
hiểu
Vận
dụng
V.dụng
cao

phân biệt được bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội, đơn bội.
- Lấy được ví dụ chứng minh
mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể
đặc trưng.
- Lấy được ví dụ minh hoạ ý
nghĩa và tác hại của đột biến
nhiễm sắc thể.
- Nêu được khái niệm nguyên
phân; giảm phân.
- Nêu được nhiễm sắc thể vừa
là vật chất mang thông tin di
truyền vừa là đơn vị truyền đạt
vật chất di truyền qua các thế
hệ tế bào và cơ thể.
- Phân biệt được nguyên phân
và giảm phân; nêu được ý
nghĩa của nguyên phân, giảm
1
phân trong di truyền và mối
quan hệ giữa hai quá trình này
trong sinh sản hữu tính.
- Dựa vào sơ đồ phép lai trình
bày được khái niệm di truyền
liên kết và phân biệt với quy
luật phân li độc lập.
- Nêu được một số ứng dụng
về di truyền liên kết trong thực
tiễn.
- Nêu được khái niệm đột biến
nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Trình bày được ý nghĩa và
tác hại của đột biến nhiễm sắc
thể.

C21

1

C16
 
Gửi ý kiến