BỘ 35 ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PHẠM VĂN TRỌNG
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 12h:23' 20-11-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn: PHẠM VĂN TRỌNG
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 12h:23' 20-11-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Pham Van Trong Education
1
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỌC SỐ 01
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhận định nào sau đây sai?
A. Các ester đều tham gia phản ứng thủy phân.
B. Các ester rất ít tan trong nước.
C. Các ester thường có mùi thơm đặc trưng.
D. Các ester đều tồn tại ở thể lỏng.
Câu 2: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và
hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói
có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của Yvà X lần lượt là
A. glucose và fructose.
B. saccharose và glucose.
C. glucose và saccharose.
D. saccharose và sobitol.
Câu 3: Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn
ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Đ
Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Công thức của chất béo trilinolein là (C17H31COO)3C3H5.
B. Linoleic acid thuộc loại omega-6.
C. Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết π.
D. Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.
Câu 4: Carbohydrate nào sau đây là chất rắn, hình sợi, không tan trong nước?
A. Cellulose.
B. Tinh bột.
C. Glucose.
D. Saccharose.
Câu 5: Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau:
Công thức của monomer được dùng để tổng hợp ra X (với C6H4 là vòng benzene) là
A. p-HOOC-C6H4-COOH và p-NH2-C6H4-NH2.
B. C6H5-COOH và p-NH2-C6H4-NH2.
C. p-H2N-C6H4-COOH.
D. p-HOOC-C6H4-COOH và C6H5-NH2.
Câu 6: Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
A. Rửa bằng nước.
B. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
C. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
D. Rửa bằng xà phòng.
Câu 7: Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây:
2
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Nhận định nào đúng khi nói về X?
A. X là saccharose.
B. X không có tính khử.
C. X còn được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ ngũ cốc.
D. X được cấu tạo từ 1 đơn vị -glucose và 1 đơn vị β-fructose qua liên kết -1,4-glycoside.
Câu 8: Khi đặt ở pH = 6, amino acid nào sau đây chủ yếu tồn tại ở dạng anion?
A. Glycine.
B. Alanine.
C. Lysine.
D. Glutamic acid.
Câu 9: Khi pha sữa bằng nước nóng thấy vón cục là do
A. sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
B. sự đông tụ của protein bởi acid.
C. sự đông tụ của protein bởi base.
D. sự đông tự của protein do kim loại nặng
Câu 10: Methyl salixylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được phối hợp với các
loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Chất X có công
thức cấu tạo như sau:
Đ
Cho các phát biểu sau về chất X:
(a) Chất X là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa chức ester và chức alcohol.
(b) a mol X tác dụng tối đa với 2a mol NaOH.
(c) Công thức phân tử của X là C8H8O3.
(d) a mol X tác dụng tối đa với a mol Na sinh ra a mol H2.
(e) Chất X tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 11: Cho các ester : ethyl formate (1), vinyl acetate (2), triolein (3), methyl acrylate (4), phenyl acetate (5).
Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra alcohol là
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (3), (4), (5).
Câu 12: Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của
hoa oải hương. Cho công thức cấu tạo của linlalyl acetate được viết như sau:
Chọn phát biểu đúng:
A. Linalyl acetate là một carboxylic acid.
B. Linalyl acetate có 18 nguyên tử hydrogen.
C. Phân tử khối của Linalyl acetate là 196 amu.
D. Linalyl acetate có 2 đồng phân lập thể cis - trans.
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M, thu được Ala, Arg, Gly, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa
Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng
1-fluoro-2,4-dinitrobenzen xác định được amino acid đầu N là Ala. Thủy phân M nhờ tripsin thu được tripeptide
A (chứa Ala, Arg, Tyr) và một chất. Thứ tự liên kết của các amino acid trong M là
A. Arg – Tyr – Ala – Phe – Ile – Gly.
B. Ala – Tyr – Arg – Phe – Gly –Ile.
C. Ala – Tyr – Arg – Phe – Ile – Gly.
D. Ala – Tyr – Phe –Arg – Ile – Gly.
3
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Câu 14: Cho các polymer sau: poly(phenol-formaldehyde), capron, poly(vinyl chloride), poly(methyl
metacrylate), nylon-6,6. Những polymer nào có thể được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Poly(vinyl chloride) và nylon-6,6.
B. Poly(methyl metacrylate) và poly(phenol-formaldehyde).
C. Capron và nylon-6,6.
D. Polyethylene và poly(phenol-formaldehyde).
H O, H +
AgNO / NH
HCl (dd)
2
3
3
→ X ⎯⎯⎯⎯⎯
→ Y ⎯⎯⎯⎯
→ Z . Các chất X, Y, Z lần lượt là
Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hoá: Cellulose ⎯⎯⎯⎯
to
to
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
A. glucose, ammonium gluconate, gluconic acid.
B. glucose, sodium gluconate, gluconic acid.
C. fructose, ammonium gluconate, gluconic acid.
D. fructose, sodium gluconate, gluconic acid.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
A. Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
B. Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
C. Cơ chế giặt rửa của xà phòng tương tự như chất giặt rửa tổng hợp.
D. Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.
Câu 17: So sánh ứng dụng của tinh bột và cellulose trong công nghiệp. Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Do các tính chất như tan trong nước nóng tạo hệ keo, tạo nguồn năng lượng trục tỉếp (glucose) khi bị thuỷ
phân,.,, nên tinh bột được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm (chất làm đặc, chất kết dính, sản
xuất ethanol,...).
B. Tinh bột cũng được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy và công nghiệp dệt may.
C. Do cấu trúc dạng sợi, dài mảnh bền và có khả năng tái chế, cellulose được ứng dụng phổ biến trong sản
xuất giấy và bao bì.
D. Cellulose cũng được sử dụng làm tơ tổng hợp.
Câu 18: Albuterol được sử dụng như một loại thuốc cho đường hô hấp, trị hen suyễn, có công thức:
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Albuterol có 2 nhóm -OH thuộc nhóm chức alcohol và 1 nhóm –OH thuộc chức phenol.
B. Albuterol có 3 nhóm -OH thuộc nhóm chức alcohol.
C. 1 mol albuterol phản ứng hết với kim loại Na thu được tối đa 1,5 mol khí H2.
D. Số nguyên tử carbon trong phân tử albuterol là 13.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Benzyl butyrate là một chất có mùi của quả Sơ ri. Nó là một chất lỏng không màu, tan tốt trong ethyl
alcohol và ether, không tan trong nước. Có thể tách benzyl butyrate từ thực vật bằng phương pháp chưng cất lôi
cuốn hơi nước rồi ngưng tụ sẽ thu được hỗn hợp dạng nhũ tương (benzyl butyrate bị phân tán trong nước).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Công thức phân tử của benzyl butyrate là C11H12O2.
b) Phổ IR của benzyl butyrate không có tín hiệu của nhóm hydroxyl (-OH).
4
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
(α-linoleic)
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
c) Để tách benzyl butyrate từ hỗn hợp dạng nhũ tương trên, người ta dùng phương pháp chiết bởi dung môi
ethyl alcohol.
d) Khi cho benzyl butyrate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng phản ứng), sau
đó cô cạn dung dịch thì được chất rắn có khối lượng gấp 59/89 lần khối lượng benzyl butyrate ban đầu.
Câu 2: Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở
nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc
tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được
sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,… 50% vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu
composite.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt
độ cao và giãn nở nhiệt thấp.
b) Vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống
nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai,...
c) Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.
d) Vật liệu composite với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thất.
Câu 3: α-linoleic acid (ALA) và γ-linoleic acid (GLA) thuộc nhóm omega-n (n là số thứ tự vị trí của liên kết đôi
đầu tiên tính từ đầu nhóm methyl) là những acid béo có lợi cho sức khỏe, ngăn ngừa các bệnh về tim mạch.
α-linoleic acid và γ-linoleic acid có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
(γ-linoleic)
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) α-linoleic acid và γ-linoleic acid là đồng phân của nhau.
b) α-linoleic acid thuộc loại omega-6, γ-linoleic acid thuộc loại omega-3.
c) Hydrogen hóa hoàn toàn α-linoleic acid và γ-linoleic acid đều thu được stearic acid.
d) Thủy phân một triglyceride X thu được hỗn hợp glycerol, α-linoleic acid và γ-linoleic acid. Công thức
phân tử của X là C57H92O6.
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 3mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl
1 M vào, lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.
- Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.
- Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng
cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong
cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ở bước 3, thêm từ từ NaHCO3 vào để trung hòa lượng acid còn dư.
5
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
b) Ở bước 2, sản phẩm thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
c) Ở bước 4, hỗn hợp phản ứng chuyển dần từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch.
d) Dung dịch thu được sau bước 3 gồm glucose và fructose do saccharose thủy phân tạo ra nên oxi hóa
được thuốc thử Tollens để tạo thành kết tủa bạc kim loại.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao nhiêu
chất bị thủy phân trong môi trường acid?
Đáp án:…………………..
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Câu 2. X là một trong những chất tạo ra mùi tanh của cá, đặc biệt là cá mè. Phân tích thành phần nguyên tố chất
X thu được kết quả như sau: 61,02% C; 15,25% H; 23,73% N về khối lượng. Bằng phương pháp khác, xác định
được phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Cho các nhận định sau:
(a) Công thức cấu tạo thu gọn của X là (CH3)3N.
(b) Phổ khối lượng của X có tín hiệu m/z lớn nhất bằng 59.
(c) Giữa các phân tử X có liên kết hydrogen bền.
(d) Phổ IR của X không có tín hiệu đặc trưng của liên kết N-H (có số sóng từ 3500 - 3300 cm-1).
(e) Tên thay thế của X là trimethyl amine
(f) X phản ứng với nitrous acid tạo alcohol và khí nitrogen
Số nhận định đúng là ?
Đáp án:…………………..
Đ
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
- Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch
H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng
đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
- Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa
nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3
loãng.
- Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.
Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vài trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được
dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số nhận định đúng là :
Đáp án:…………………..
Câu 4. Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau:
+ Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.
+ Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành….từ 6 đến 24 tháng.
+ Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao.
6
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
+ Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá
trình lọc mắm.
Cho các nhận định sau:
(a) Quá trình làm nước mắm có bản chất là thủy phân protein trong cá cơm thành các amino acid.
(b) Không nhất thiết phải sử dụng muối ăn làm nguyên liệu để sản xuất nước mắm.
(c) Hàm lượng đạm trong nước mắm được tính theo hàm lượng nguyên tố oxygen.
(d) Than củi sạch có tác dụng hấp phụ các tạp chất, bụi bẩn có trong nước mắm.
(e) Chai nước mắm khi sử dụng lâu ngày có thể có tinh thể muối ăn đóng cặn ở đáy chai.
(f) Ở giai đoạn 2, thời gian ủ càng lâu thì chất lượng mắm càng cao.
Số nhận định đúng là :
Đáp án:…………………..
Câu 5. Thủy phân ester đơn chức X mạch hở trong môi trường acid thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Thử tính
chất hóa học của Y và Z được kết quả sau:
⬩ Chất Y tác dụng với sodium giải phóng khí H2 còn Z không tác dụng với sodium.
⬩ Chất Z tác dụng với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa vàng.
Xác định số nhóm -CH3 có trong Z.
Đáp án:…………………..
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Biết trên phổ MS của X mảnh ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 100 và MX : MY = 5 : 3 .
Đ
Câu 6. Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) trong phòng thí nghiệm
Hình vẽ điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm
Cho các phát biểu:
(a) Lúc đầu lấy vào bình cầu hỗn hợp gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu.
(d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(e) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(f) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
(g) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Số phát biểu đúng là
Đáp án:…………………..
7
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỌC SỐ 02
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tơ enang được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng chất nào sau đây?
A. H2N[CH2]5COOH.
B. CH2=CH-CN.
C. CH2=C(CH3)CH=CH2.
D. H2N[CH2]6COOH.
Câu 2. Polymer nào sau đây thuộc loại polymer nhân tạo?
A. Polycaproamide.
B. Cellulose trinitrate.
C. Polyacrylonitrile.
D. Polybutadiene-1,3.
Câu 3. Tiến hành nghiên cứu phản ứng iodoform như sau:
- Cho khoảng 2 mL dung dịch I 2 bão hòa trong KI vào ống nghiệm.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch NaOH 2 M.
- Thêm từ từ khoảng 0,5 mL acetone vào ống nghiệm trên và lắc đều.
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
A. Xuất hiện kết tủa màu vàng.
B. Dung dịch trong suốt.
C. Xuất hiện kết tủa màu trắng.
D. Xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về saccharose?
A. Chất rắn, có vị ngọt và tan ít trong nước.
B. Được tạo ra trong quá trình thủy phân tinh bột.
C. Có nhiều trong cây mạch nha nên còn gọi là đường mạch nha.
D. Được sử dụng như một chất làm ngọt trong sản xuất thực phẩm.
Câu 5. Chất rắn X hình sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi thông thường. Cho X tác dụng
với hỗn hợp HNO3 đặc có H 2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng thu được chất Y cháy nhanh không
khói, không tàn, được dùng làm thuốc súng. Chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và cellulose triacetate.
B. cellulose và cellulose triacetate.
C. tinh bột và cellulose trinitrate.
D. cellulose và cellulose trinitrate.
Câu 6. Alpha-linolenic acid (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất
này. ALA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Công thức của ALA như hình sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. ALA có số liên kết pi = 3
B. Trên phổ hồng ngoại của ALA có peak đặc trưng tại số sóng 3300 − 2500 cm −1
C. Công thức phân tử của ALA là C17 H35COOH
8
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
D. Trong phân tử ALA có 2 liên kết đôi dạng cis và 1 liên kết đôi dạng trans
Câu 7. Ghép công thức cấu tạo của amine ở cột A với tên và bậc amine của chúng ở cột B cho phù hợp.
Cột (A)
Cột (B)
NH2
a) N-methylbutan-2-amine; amine bậc ba
(1)
H2N
b) butan-1-amine; amine bậc một
H3C
(2)
CH3
H3C
c) benzenamine; amine bậc một
NH
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
H3C
(3)
A. 1 – a, 2 – b, 3 – c.
B. 1 – a, 2 – c, 3 – b.
C. 1 – b, 2 – a, 3 – c.
D. 1 – c, 2 – b, 3 – a.
Câu 8. Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá
trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Đ
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:
(a) Với môi trường pH = 7, 6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(b) Với môi trường pH = 4, 0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
(c) Với môi trường pH = 12, 0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
(d) Với môi trường pH = 7, 6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
A. (a), (b), (d).
B. (a), (c), (d).
C. (b), (c), (d).
D. (a), (b), (c).
Câu 9. Tinh bột (C6H10O5)n cũng bị thủy phân nhờ các enzyme trong nước bọt (amylase) thành dextrin (C6H10O5)x
(x < n), maltose. Ở ruột, dextrin, maltose tiếp tục bị thủy phân tạo thành glucose nhờ enzyme trong dịch ruột.
Cho hai loại gạo sau đây:
Loại gạo
Gạo trắng
Gạo lứt
Chỉ số đường huyết trung
bình
GI (Glycemic Index)
73
68
Hãy cho biết phát biểu nào đúng?
A. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có hàm lượng glucose cao hơn sau khi ăn cơm.
B. Khi ăn cơm, nhai kĩ cơm không có vị.
9
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
C. Người bị bệnh tiểu đường, thừa cân, béo phì nên sử dụng gạo lứt tốt hơn gạo trắng.
D. Các enzyme xúc tác cho các quá trình thủy phân có bản chất là lipid.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của aniline là C3H7O2N.
(b) Trong dung dịch nước, fructose tồn tại chủ yếu dạng β vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
(c) Ở điều kiện thường, các ester đều tan tốt trong nước.
(d) Cao su buna có độ bền và tính đàn hồi kém hơn cao su thiên nhiên.
(e) Albumin là protein dạng hình cầu, tan tốt trong nước tạo dung dịch keo.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 11. Cho hình vẽ cấu tạo phân tử glucose như sau:
Đ
(i)
(ii)
Cho các nhận định sau
(a) Ở dạng mạch hở có năm nhóm hydroxy và một nhóm ketone.
(b) Có công thức cấu tạo là CH2OH[CHOH]4CH=O.
(c) Có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng là (α và ꞵ) chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
(d) Hình (i) là α-glucose và hình (ii) là ꞵ-glucose.
Các nhận định đúng là
A. (a), (b), (d).
B. (a), (c), (d).
C. (b), (c), (d).
D. (a), (b), (c).
Câu 12. X là ester tạo nên mùi thơm của hoa nhài. Xà phòng hóa hoàn toàn chất X bằng dung dịch NaOH thu
được benzyl alcohol và sodium acetate. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Trong phân tử X có một vòng benzene.
B. X là ester no, đơn chức, mạch hở.
C. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.
D. Công thức phân tử của X là C9H12O2.
Câu 13. Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
- Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch
H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng
đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
- Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa
nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3
loãng.
- Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.
Một học sinh đưa ra các nhận định về thí nghiệm trên
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vài trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
10
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được
dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số nhận định đúng là :
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 14. Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium
panmitate và 1 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử X có 3 liên kết π.
B. Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C. Công thức phân tử của X là C55H102O6.
D. 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch.
Câu 15. Chất nào sau đây cho được phản ứng màu biuret?
A. Gly-Gly.
B. Gly-Ala.
C. Gly-Gly-Ala.
D. Ala-Ala.
Câu 16. Phản ứng nào sau đây giữ nguyên mạch polymer?
A. Nhiệt phân polystyrene.
B. Đun nóng cao su thiên nhiên với sulfur.
C. Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.
D. Đun nóng poly(vinyl acetate) trong dung dịch NaOH loãng.
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử methyl α-glucoside chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng.
(b) Cellulose tan được trong nước Schweizer.
(c) Phân tử celulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Saccharose được tạo bởi từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Các phát biểu đúng là
A. (a),(b),(c).
B. (b),(c),(d).
C. (a),(c),(d).
D. (a),(b),(d).
Câu 18. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều
loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Methyl cinnamate là ester đơn chức.
(2) Methyl cinnamate có thể cộng hợp với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 4.
(3) Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của carbon là 74,1%.
(4). Thuỷ phân hoàn toàn met
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Pham Van Trong Education
1
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỌC SỐ 01
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhận định nào sau đây sai?
A. Các ester đều tham gia phản ứng thủy phân.
B. Các ester rất ít tan trong nước.
C. Các ester thường có mùi thơm đặc trưng.
D. Các ester đều tồn tại ở thể lỏng.
Câu 2: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và
hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói
có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của Yvà X lần lượt là
A. glucose và fructose.
B. saccharose và glucose.
C. glucose và saccharose.
D. saccharose và sobitol.
Câu 3: Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn
ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Đ
Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Công thức của chất béo trilinolein là (C17H31COO)3C3H5.
B. Linoleic acid thuộc loại omega-6.
C. Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết π.
D. Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.
Câu 4: Carbohydrate nào sau đây là chất rắn, hình sợi, không tan trong nước?
A. Cellulose.
B. Tinh bột.
C. Glucose.
D. Saccharose.
Câu 5: Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau:
Công thức của monomer được dùng để tổng hợp ra X (với C6H4 là vòng benzene) là
A. p-HOOC-C6H4-COOH và p-NH2-C6H4-NH2.
B. C6H5-COOH và p-NH2-C6H4-NH2.
C. p-H2N-C6H4-COOH.
D. p-HOOC-C6H4-COOH và C6H5-NH2.
Câu 6: Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
A. Rửa bằng nước.
B. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
C. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
D. Rửa bằng xà phòng.
Câu 7: Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây:
2
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Nhận định nào đúng khi nói về X?
A. X là saccharose.
B. X không có tính khử.
C. X còn được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ ngũ cốc.
D. X được cấu tạo từ 1 đơn vị -glucose và 1 đơn vị β-fructose qua liên kết -1,4-glycoside.
Câu 8: Khi đặt ở pH = 6, amino acid nào sau đây chủ yếu tồn tại ở dạng anion?
A. Glycine.
B. Alanine.
C. Lysine.
D. Glutamic acid.
Câu 9: Khi pha sữa bằng nước nóng thấy vón cục là do
A. sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
B. sự đông tụ của protein bởi acid.
C. sự đông tụ của protein bởi base.
D. sự đông tự của protein do kim loại nặng
Câu 10: Methyl salixylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được phối hợp với các
loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Chất X có công
thức cấu tạo như sau:
Đ
Cho các phát biểu sau về chất X:
(a) Chất X là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa chức ester và chức alcohol.
(b) a mol X tác dụng tối đa với 2a mol NaOH.
(c) Công thức phân tử của X là C8H8O3.
(d) a mol X tác dụng tối đa với a mol Na sinh ra a mol H2.
(e) Chất X tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 11: Cho các ester : ethyl formate (1), vinyl acetate (2), triolein (3), methyl acrylate (4), phenyl acetate (5).
Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra alcohol là
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (3), (4), (5).
Câu 12: Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của
hoa oải hương. Cho công thức cấu tạo của linlalyl acetate được viết như sau:
Chọn phát biểu đúng:
A. Linalyl acetate là một carboxylic acid.
B. Linalyl acetate có 18 nguyên tử hydrogen.
C. Phân tử khối của Linalyl acetate là 196 amu.
D. Linalyl acetate có 2 đồng phân lập thể cis - trans.
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M, thu được Ala, Arg, Gly, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa
Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng
1-fluoro-2,4-dinitrobenzen xác định được amino acid đầu N là Ala. Thủy phân M nhờ tripsin thu được tripeptide
A (chứa Ala, Arg, Tyr) và một chất. Thứ tự liên kết của các amino acid trong M là
A. Arg – Tyr – Ala – Phe – Ile – Gly.
B. Ala – Tyr – Arg – Phe – Gly –Ile.
C. Ala – Tyr – Arg – Phe – Ile – Gly.
D. Ala – Tyr – Phe –Arg – Ile – Gly.
3
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Câu 14: Cho các polymer sau: poly(phenol-formaldehyde), capron, poly(vinyl chloride), poly(methyl
metacrylate), nylon-6,6. Những polymer nào có thể được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Poly(vinyl chloride) và nylon-6,6.
B. Poly(methyl metacrylate) và poly(phenol-formaldehyde).
C. Capron và nylon-6,6.
D. Polyethylene và poly(phenol-formaldehyde).
H O, H +
AgNO / NH
HCl (dd)
2
3
3
→ X ⎯⎯⎯⎯⎯
→ Y ⎯⎯⎯⎯
→ Z . Các chất X, Y, Z lần lượt là
Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hoá: Cellulose ⎯⎯⎯⎯
to
to
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
A. glucose, ammonium gluconate, gluconic acid.
B. glucose, sodium gluconate, gluconic acid.
C. fructose, ammonium gluconate, gluconic acid.
D. fructose, sodium gluconate, gluconic acid.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
A. Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
B. Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
C. Cơ chế giặt rửa của xà phòng tương tự như chất giặt rửa tổng hợp.
D. Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.
Câu 17: So sánh ứng dụng của tinh bột và cellulose trong công nghiệp. Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Do các tính chất như tan trong nước nóng tạo hệ keo, tạo nguồn năng lượng trục tỉếp (glucose) khi bị thuỷ
phân,.,, nên tinh bột được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm (chất làm đặc, chất kết dính, sản
xuất ethanol,...).
B. Tinh bột cũng được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy và công nghiệp dệt may.
C. Do cấu trúc dạng sợi, dài mảnh bền và có khả năng tái chế, cellulose được ứng dụng phổ biến trong sản
xuất giấy và bao bì.
D. Cellulose cũng được sử dụng làm tơ tổng hợp.
Câu 18: Albuterol được sử dụng như một loại thuốc cho đường hô hấp, trị hen suyễn, có công thức:
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Albuterol có 2 nhóm -OH thuộc nhóm chức alcohol và 1 nhóm –OH thuộc chức phenol.
B. Albuterol có 3 nhóm -OH thuộc nhóm chức alcohol.
C. 1 mol albuterol phản ứng hết với kim loại Na thu được tối đa 1,5 mol khí H2.
D. Số nguyên tử carbon trong phân tử albuterol là 13.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Benzyl butyrate là một chất có mùi của quả Sơ ri. Nó là một chất lỏng không màu, tan tốt trong ethyl
alcohol và ether, không tan trong nước. Có thể tách benzyl butyrate từ thực vật bằng phương pháp chưng cất lôi
cuốn hơi nước rồi ngưng tụ sẽ thu được hỗn hợp dạng nhũ tương (benzyl butyrate bị phân tán trong nước).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Công thức phân tử của benzyl butyrate là C11H12O2.
b) Phổ IR của benzyl butyrate không có tín hiệu của nhóm hydroxyl (-OH).
4
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
(α-linoleic)
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
c) Để tách benzyl butyrate từ hỗn hợp dạng nhũ tương trên, người ta dùng phương pháp chiết bởi dung môi
ethyl alcohol.
d) Khi cho benzyl butyrate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng phản ứng), sau
đó cô cạn dung dịch thì được chất rắn có khối lượng gấp 59/89 lần khối lượng benzyl butyrate ban đầu.
Câu 2: Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở
nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc
tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được
sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,… 50% vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu
composite.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt
độ cao và giãn nở nhiệt thấp.
b) Vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống
nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai,...
c) Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.
d) Vật liệu composite với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thất.
Câu 3: α-linoleic acid (ALA) và γ-linoleic acid (GLA) thuộc nhóm omega-n (n là số thứ tự vị trí của liên kết đôi
đầu tiên tính từ đầu nhóm methyl) là những acid béo có lợi cho sức khỏe, ngăn ngừa các bệnh về tim mạch.
α-linoleic acid và γ-linoleic acid có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
(γ-linoleic)
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) α-linoleic acid và γ-linoleic acid là đồng phân của nhau.
b) α-linoleic acid thuộc loại omega-6, γ-linoleic acid thuộc loại omega-3.
c) Hydrogen hóa hoàn toàn α-linoleic acid và γ-linoleic acid đều thu được stearic acid.
d) Thủy phân một triglyceride X thu được hỗn hợp glycerol, α-linoleic acid và γ-linoleic acid. Công thức
phân tử của X là C57H92O6.
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 3mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl
1 M vào, lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.
- Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.
- Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng
cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong
cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ở bước 3, thêm từ từ NaHCO3 vào để trung hòa lượng acid còn dư.
5
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
b) Ở bước 2, sản phẩm thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
c) Ở bước 4, hỗn hợp phản ứng chuyển dần từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch.
d) Dung dịch thu được sau bước 3 gồm glucose và fructose do saccharose thủy phân tạo ra nên oxi hóa
được thuốc thử Tollens để tạo thành kết tủa bạc kim loại.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao nhiêu
chất bị thủy phân trong môi trường acid?
Đáp án:…………………..
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Câu 2. X là một trong những chất tạo ra mùi tanh của cá, đặc biệt là cá mè. Phân tích thành phần nguyên tố chất
X thu được kết quả như sau: 61,02% C; 15,25% H; 23,73% N về khối lượng. Bằng phương pháp khác, xác định
được phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Cho các nhận định sau:
(a) Công thức cấu tạo thu gọn của X là (CH3)3N.
(b) Phổ khối lượng của X có tín hiệu m/z lớn nhất bằng 59.
(c) Giữa các phân tử X có liên kết hydrogen bền.
(d) Phổ IR của X không có tín hiệu đặc trưng của liên kết N-H (có số sóng từ 3500 - 3300 cm-1).
(e) Tên thay thế của X là trimethyl amine
(f) X phản ứng với nitrous acid tạo alcohol và khí nitrogen
Số nhận định đúng là ?
Đáp án:…………………..
Đ
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
- Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch
H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng
đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
- Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa
nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3
loãng.
- Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.
Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vài trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được
dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số nhận định đúng là :
Đáp án:…………………..
Câu 4. Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau:
+ Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.
+ Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành….từ 6 đến 24 tháng.
+ Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao.
6
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
+ Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá
trình lọc mắm.
Cho các nhận định sau:
(a) Quá trình làm nước mắm có bản chất là thủy phân protein trong cá cơm thành các amino acid.
(b) Không nhất thiết phải sử dụng muối ăn làm nguyên liệu để sản xuất nước mắm.
(c) Hàm lượng đạm trong nước mắm được tính theo hàm lượng nguyên tố oxygen.
(d) Than củi sạch có tác dụng hấp phụ các tạp chất, bụi bẩn có trong nước mắm.
(e) Chai nước mắm khi sử dụng lâu ngày có thể có tinh thể muối ăn đóng cặn ở đáy chai.
(f) Ở giai đoạn 2, thời gian ủ càng lâu thì chất lượng mắm càng cao.
Số nhận định đúng là :
Đáp án:…………………..
Câu 5. Thủy phân ester đơn chức X mạch hở trong môi trường acid thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Thử tính
chất hóa học của Y và Z được kết quả sau:
⬩ Chất Y tác dụng với sodium giải phóng khí H2 còn Z không tác dụng với sodium.
⬩ Chất Z tác dụng với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa vàng.
Xác định số nhóm -CH3 có trong Z.
Đáp án:…………………..
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Biết trên phổ MS của X mảnh ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 100 và MX : MY = 5 : 3 .
Đ
Câu 6. Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) trong phòng thí nghiệm
Hình vẽ điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm
Cho các phát biểu:
(a) Lúc đầu lấy vào bình cầu hỗn hợp gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu.
(d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(e) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(f) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
(g) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Số phát biểu đúng là
Đáp án:…………………..
7
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỌC SỐ 02
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tơ enang được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng chất nào sau đây?
A. H2N[CH2]5COOH.
B. CH2=CH-CN.
C. CH2=C(CH3)CH=CH2.
D. H2N[CH2]6COOH.
Câu 2. Polymer nào sau đây thuộc loại polymer nhân tạo?
A. Polycaproamide.
B. Cellulose trinitrate.
C. Polyacrylonitrile.
D. Polybutadiene-1,3.
Câu 3. Tiến hành nghiên cứu phản ứng iodoform như sau:
- Cho khoảng 2 mL dung dịch I 2 bão hòa trong KI vào ống nghiệm.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch NaOH 2 M.
- Thêm từ từ khoảng 0,5 mL acetone vào ống nghiệm trên và lắc đều.
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
A. Xuất hiện kết tủa màu vàng.
B. Dung dịch trong suốt.
C. Xuất hiện kết tủa màu trắng.
D. Xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về saccharose?
A. Chất rắn, có vị ngọt và tan ít trong nước.
B. Được tạo ra trong quá trình thủy phân tinh bột.
C. Có nhiều trong cây mạch nha nên còn gọi là đường mạch nha.
D. Được sử dụng như một chất làm ngọt trong sản xuất thực phẩm.
Câu 5. Chất rắn X hình sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi thông thường. Cho X tác dụng
với hỗn hợp HNO3 đặc có H 2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng thu được chất Y cháy nhanh không
khói, không tàn, được dùng làm thuốc súng. Chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và cellulose triacetate.
B. cellulose và cellulose triacetate.
C. tinh bột và cellulose trinitrate.
D. cellulose và cellulose trinitrate.
Câu 6. Alpha-linolenic acid (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất
này. ALA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Công thức của ALA như hình sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. ALA có số liên kết pi = 3
B. Trên phổ hồng ngoại của ALA có peak đặc trưng tại số sóng 3300 − 2500 cm −1
C. Công thức phân tử của ALA là C17 H35COOH
8
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
D. Trong phân tử ALA có 2 liên kết đôi dạng cis và 1 liên kết đôi dạng trans
Câu 7. Ghép công thức cấu tạo của amine ở cột A với tên và bậc amine của chúng ở cột B cho phù hợp.
Cột (A)
Cột (B)
NH2
a) N-methylbutan-2-amine; amine bậc ba
(1)
H2N
b) butan-1-amine; amine bậc một
H3C
(2)
CH3
H3C
c) benzenamine; amine bậc một
NH
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
H3C
(3)
A. 1 – a, 2 – b, 3 – c.
B. 1 – a, 2 – c, 3 – b.
C. 1 – b, 2 – a, 3 – c.
D. 1 – c, 2 – b, 3 – a.
Câu 8. Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá
trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Đ
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:
(a) Với môi trường pH = 7, 6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(b) Với môi trường pH = 4, 0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
(c) Với môi trường pH = 12, 0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
(d) Với môi trường pH = 7, 6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
A. (a), (b), (d).
B. (a), (c), (d).
C. (b), (c), (d).
D. (a), (b), (c).
Câu 9. Tinh bột (C6H10O5)n cũng bị thủy phân nhờ các enzyme trong nước bọt (amylase) thành dextrin (C6H10O5)x
(x < n), maltose. Ở ruột, dextrin, maltose tiếp tục bị thủy phân tạo thành glucose nhờ enzyme trong dịch ruột.
Cho hai loại gạo sau đây:
Loại gạo
Gạo trắng
Gạo lứt
Chỉ số đường huyết trung
bình
GI (Glycemic Index)
73
68
Hãy cho biết phát biểu nào đúng?
A. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có hàm lượng glucose cao hơn sau khi ăn cơm.
B. Khi ăn cơm, nhai kĩ cơm không có vị.
9
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
C. Người bị bệnh tiểu đường, thừa cân, béo phì nên sử dụng gạo lứt tốt hơn gạo trắng.
D. Các enzyme xúc tác cho các quá trình thủy phân có bản chất là lipid.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của aniline là C3H7O2N.
(b) Trong dung dịch nước, fructose tồn tại chủ yếu dạng β vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
(c) Ở điều kiện thường, các ester đều tan tốt trong nước.
(d) Cao su buna có độ bền và tính đàn hồi kém hơn cao su thiên nhiên.
(e) Albumin là protein dạng hình cầu, tan tốt trong nước tạo dung dịch keo.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 11. Cho hình vẽ cấu tạo phân tử glucose như sau:
Đ
(i)
(ii)
Cho các nhận định sau
(a) Ở dạng mạch hở có năm nhóm hydroxy và một nhóm ketone.
(b) Có công thức cấu tạo là CH2OH[CHOH]4CH=O.
(c) Có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng là (α và ꞵ) chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
(d) Hình (i) là α-glucose và hình (ii) là ꞵ-glucose.
Các nhận định đúng là
A. (a), (b), (d).
B. (a), (c), (d).
C. (b), (c), (d).
D. (a), (b), (c).
Câu 12. X là ester tạo nên mùi thơm của hoa nhài. Xà phòng hóa hoàn toàn chất X bằng dung dịch NaOH thu
được benzyl alcohol và sodium acetate. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Trong phân tử X có một vòng benzene.
B. X là ester no, đơn chức, mạch hở.
C. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.
D. Công thức phân tử của X là C9H12O2.
Câu 13. Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
- Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch
H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng
đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
- Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa
nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3
loãng.
- Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.
Một học sinh đưa ra các nhận định về thí nghiệm trên
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vài trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
10
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Pham Van Trong Education
Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Đ
ăn
g
TL Kí
O Họ
T c
O L
ffi iê
ci n H
al ệ
:0 Z
33 al
38 o H
00 ỗ
64 Tr
2 ợ
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được
dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số nhận định đúng là :
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 14. Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium
panmitate và 1 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử X có 3 liên kết π.
B. Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C. Công thức phân tử của X là C55H102O6.
D. 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch.
Câu 15. Chất nào sau đây cho được phản ứng màu biuret?
A. Gly-Gly.
B. Gly-Ala.
C. Gly-Gly-Ala.
D. Ala-Ala.
Câu 16. Phản ứng nào sau đây giữ nguyên mạch polymer?
A. Nhiệt phân polystyrene.
B. Đun nóng cao su thiên nhiên với sulfur.
C. Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.
D. Đun nóng poly(vinyl acetate) trong dung dịch NaOH loãng.
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử methyl α-glucoside chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng.
(b) Cellulose tan được trong nước Schweizer.
(c) Phân tử celulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Saccharose được tạo bởi từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Các phát biểu đúng là
A. (a),(b),(c).
B. (b),(c),(d).
C. (a),(c),(d).
D. (a),(b),(d).
Câu 18. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều
loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Methyl cinnamate là ester đơn chức.
(2) Methyl cinnamate có thể cộng hợp với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 4.
(3) Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của carbon là 74,1%.
(4). Thuỷ phân hoàn toàn met
 








Các ý kiến mới nhất