Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Bộ đề kiểm tra

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:51' 17-06-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích: 0 người
Giaoandethitienganh.info

Giaoandethitienganh.info

PHẦN A.
TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
UNIT 1.
LEISURE ACTIVITIES
I. VOCABULARY
No

Type

.

Words

Pronunciation

Vietnamese

1

balance

(n)

/ˈbæləns/

Sự cân băng, sự thăng băng

2

bracelet

(n)

/ˈbreɪslət/

vòng đeo tay

3

crazy

(adj)

/'kreɪzɪ/

rất thích, quá đam mê

4

cruel

(adj)

/'kru:əl/

độc ác

5

detest

(v)

/dɪ'test/

căm ghét

/, di: aɪ 'waɪ/

hoạt động tự làm ra, sửa chữa

(/du: ɪt jə'self/)

hoặc trang trí đồ vật tại nhà

6

DIY
(do-it- yourself)

(n)

7

fancy

(v)

/'fænsɪ/

mến, thích

8

fold

(v)

/fəʊld/

gấp, gập

9

fond

(adj)

/fɒnd/

mến, thích

10

keen

(adj)

/ki:n/

say mê, ham thích

11

keep in touch

(v)

/ki:p ɪn tʌtʃ/

giữ liên lạc với ai

12

kit

(n)

/kɪt/

bộ đồ nghề

13

leisure

(n)

/ˈleʒər/

thời gian rảnh rỗi

14

message

(v)

/ˈmesɪdʒ/

gửi tin nhắn

15

muscle

(n)

/ˈmʌsl/

cơ bắp

16

origami

(n)

/ˌɒrɪˈɡɑːmi/

nghệ thuật gấp giấy Nhật Bản

17

outdoors

(adv)

/ˌaʊtˈdɔːz/

ngoài trời

18

prefer

(v)

/prɪˈfɜːr/

thích hơn

19

puzzle

(n)

/ˈpʌzl/

trò chơi câu đố, giải đố

Giaoandethitienganh.info

20

resort

(n)

/rɪˈzɔːrt/

khu nghỉ dưỡng

21

snowboarding

(n)

/ˈsnəʊbɔːrdɪŋ/

trượt tuyết bằng ván

22

stay in shape

(v)

/steɪ ɪn ʃeɪp/

giữ dáng

II. GRAMMAR
I. VERBS OF LIKING AND DISLIKING
Động từ

Nghĩa

adore

yêu thích, mê mẩn

love

yêu

like/ enjoy/ fancy

thích

don't mind

không phiền

dislike/ don't like

không thích

hate

ghét

detest

căm ghét

II. VERBS OF LIKING AND DISLIKING + V-ING / TO V
Khi muốn dùng một động từ chỉ một hành động khác ở sau động từ chỉ sự yêu thích/ ghét, phải sử dụng
danh động từ (V-ing) hoặc động từ nguyên thể có “to” (to V)
1. Verbs + V-ing/ to V
Những động từ đi với cả danh động từ và động từ nguyên thể có “to” mà không đổi về nghĩa:
Verbs

Verbs + V-ing

Verbs + to V

like

I like listening to music in my free time.

I like to listen to music in my free time.

love

She loves playing the piano.

She loves to play the piano.

hate

He hates hanging out with his friends.

He hates to hang out with his friends.

prefer

My mother prefers cooking.

My mother prefers to cook.

2. Verbs + V-ing
Những động từ chỉ đi với danh động từ:
Verbs

Verbs + V-ing

adore

She adores eating chocolate.

enjoy

They enjoy playing volleyball.

fancy

Do you fancy making dolls?

don't mind

She doesn't mind cleaning her house.

dislike

Does she dislike playing the guitar?

detest

I detest painting the door.

Giaoandethitienganh.info

III. PRONUNCIATION
I. Âm /ʊ/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /ʊ/ là nguyên âm ngắn.
- Tạo khẩu hình môi hơi tròn đồng thời hướng ra phía ngoài.
- Không dùng môi để phát âm âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ
họng.
- Lưỡi hạ thấp, độ dài hơi ngắn.
- (Âm “ʊ” ngắn có cách phát âm tương tự âm “ư” của tiếng Việt.)
2. Cách nhận biết
Word
“o” được phát âm là /ʊ/
“oo” được phát âm là /ʊ/
“ou” được phát âm là /ʊ/

Pronunciation

Meaning

wolf

/wʊlf/

chó sói

woman

/ˈwʊmən/

phụ nữ

book

/bʊk/

sách

good

/gʊd/

tốt

could

/kʊd/

có thể

should

/ʃʊd/

phải, nên

II. Âm /u:/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /u:/ là nguyên âm dài.
- Tạo khẩu hình môi tròn đồng thời hướng ra phía ngoài.
- Lưỡi nâng lên cao và sâu trong khoang miệng. Phía cuống lưỡi
cong.
- Đọc kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi
hơi ra với độ dài hơi tương đối dài.
2. Cách nhận biết
Word
“o” được phát âm là /u:/ trong một vài tomb
từ có tận cùng bằng “o” hay “o” + phụ
âm.
“u” được phát âm là /u:/

Pronunciation

Meaning

/tu:m/

mộ, mồ

remove

/rɪ'mu:v/

bỏ đi, làm mất đi

brutal

/bru:tl/

cục súc, hung ác

lunar

/'lu:nə/

thuộc về mặt trăng

Giaoandethitienganh.info

“oo” được phát âm là /u:/
“ou” được phát âm là /u:/
“ui” được phát âm là /u:/

tool

/tu:l/

dụng cụ

tooth

/tu:θ/

cái răng

group

/gru:p/

một nhóm, một đám

troupe

/tru:p/

gánh hát

juice

/dʒuːs/

nước cốt, nước trái cây

cruise

/kru:z/

cuộc đi chơi trên biển

Giaoandethitienganh.info sưu tầm

Giaoandethitienganh.info

UNIT 2.
LIFE IN THE COUNTRYSIDE
I. VOCABULARY
No

Type

.

English

Pronunciation

Vietnamese

1

catch

(v)

/kætʃ/

bắt được, câu được (cá)

2

cattle

(n)

/'kætl/

gia súc

3

combine
harvester

(n)

/ˈkɒmbaɪn ˈhɑːrvɪstər/

máy gặt đập liên hợp

4

crop

(n)

/krɒp/

vụ, mùa

5

cultivate

(V)

/ˈkʌltɪveɪt/

trồng trọt

6

dry

(V)

/draɪ/

phơi khô, sấy khô

7

feed

(V)

/fi:d/

cho ăn

8

ferry

(n)

/'ferɪ/

phà

9

harvest

(n,v)

/'hɑːvɪst/

vụ thu hoạch, vụ gặt; gặt hải, thu hoạch

10

herd

(V)

/hɜːrd/

chăn giữ vật nuôi

11

hospitable

(adj)

/hɒˈspɪtəbl/

mến khách, hiếu khách

12

lighthouse

(n)

/ˈlaɪthaʊs/

đèn biển, hải đăng

13

load

(V)

/ləʊd/

chất, chở

14

milk

(n, v)

/mɪlk/

sữa; vắt sữa

15

orchard

(n)

/ˈɔːrtʃərd/

vườn cây ăn quả

16

paddy field

(n)

/ˈpædɪ fi:ld/

ruộng lúa

17

picturesque

(adj)

/ˌpɪktʃəˈresk/

đẹp, hấp dẫn (phong cảnh)

18

plough

(V)

/plaʊ/

cày (thửa ruộng)

19

speciality

(n)

/ˌspeʃiˈæləti/

đặc sản

20

stretch

(V)

/stretʃ/

kéo dài ra

21

unload

(v)

/ˌʌnˈləʊd/

dỡ hàng

22

vast

(adj)

/vɑːst/

rộng lớn, mênh mông, bao la

23

well-trained

(adj)

/,wel 'treɪnd/

lành nghề, có tay nghề

Giaoandethitienganh.info

II. GRAMMAR
SO SÁNH HƠN CỦA TRẠNG TỪ
1. So sánh hơn của trạng từ ngắn
- Trạng từ ngắn là trạng từ có một âm tiết.
E.g. hot, short, big, small, tall,...
- Đối với trạng từ ngắn khi chuyển sang so sánh hơn, thường thêm "-er" vào cuối trạng từ đó.
E.g. fast  faster

hard  harder

- Khi trạng từ kết thúc bằng "-e", ta chỉ cần thêm "-r" để chuyển sang dạng so sánh hơn.
E.g. late  later
- Công thức:
S + V + adv-er + than + noun/ pronoun/ clause.
E.g.

Mary does her homework harder than she used to do in the past.
(Mary chăm chỉ làm bài tập của cô ấy hơn so với hồi trước.)

2. So sánh hơn của trạng từ dài
- Trạng từ dài là những trạng từ có hai âm tiết trở lên. (Các trạng từ này thường là tính từ thêm đuôi ly.)
E.g. slow  slowly

fluent  fluently

beautiful  beautifully

- Lưu ý: đối với các tính từ kết thúc bằng -y, ta bỏ -y và thêm -ily vào sau tính từ đó.
E.g. happy  happily dirty  dirtily
- Khi chuyển sang so sánh hơn, ta thêm “more” hoặc “less” vào trước trạng từ dài. Trong đó:
+ “more” là biến đổi của “many” và “much”, và được dùng để so sánh người/ vật/ sự việc này nhiều
hơn người/ vật/ sự việc kia.
+ “less” là biến đổi của “little” và “few”, dùng để so sánh người/ vật/ sự việc này ít hơn người/ vật/ sự
việc kia.
- Công thức:
S + V + more/less + adv + than + noun/pronoun/clause.
E.g. Sue does her homework more slowly than I do.
(Sue làm bài tập của cô ấy chậm hơn tôi.)
3. Các dạng đặc biệt
Trạng từ

Trạng từ ở thể so sánh hơn

well (tốt)

better (tốt hơn)

early (sớm)

earlier (sớm hơn)

Giaoandethitienganh.info

badly (tồi tệ)

worse (tồi tệ hơn)

far (xa)

farther/ further (xa hơn)

III. PRONUNCIATION
I. Nguyên âm /ɪ/
1. Cách phát âm
- Lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước.
- Khoảng cách môi trên và dưới hẹp.
- Miệng mở rộng sang 2 bên.
- Phát âm âm /ɪ/ như âm i trong tiếng Việt nhưng âm ngắn và dứt khoát
hơn
2. Cách nhận biết
Word

Pronunciation Meaning

“i” được phát âm là /ɪ/ trong từ có một slip

/slɪp/

trượt

âm tiết và tận cùng bằng 1 hoặc 2 phụ hit

/hɪt/

đánh

kick

/kɪk/

đá

rich

/rɪtʃ/

giàu có

“a” được phát âm là /ɪ/ đối với những sausage

/ˈsɒsɪdʒ/

lạp xưởng

danh từ có hai âm tiết và có tận cùng message

/'mesɪdʒ/

tin nhắn

bằng age.

/ˈmænɪdʒ/

quản lý

/bɪ'gɪn/

bắt đầu

become

/bɪˈkʌm/

trở nên

decide

/dɪ'saɪd/

quyết định

repeat

/rɪ'pi:t/

lặp lại, nhắc lại

build

/bɪld/

xây dựng

guild

/gɪld/

hội đoàn, phường hội

Word

Pronunciation Meaning

/u/ được phát âm là /ɪ/

busy

/'bɪzɪ/

bận rộn

/e/ được phát âm là /ɪ/

England

/ˈɪŋɡlənd

nước Anh

women

/'wɪmɪn/

phụ nữ

women

/'wɪmɪn/

phụ nữ

âm.

manage

“e” được phát âm là /ɪ/ trong tiếp đầu ngữ begin
“be”, “de” và “re”.

“ui” thường được phát âm là /ɪ/
* Các trường hợp đặc biệt

/u/ được phát âm là /ɪ/

Giaoandethitienganh.info

I. Nguyên âm /ə/
1. Cách phát âm
- Mở miệng tự nhiên.
- Sau đó đặt lưỡi ở vị trí cao vừa phải.
- Cuối cùng phát âm /ə/ thật gọn, lưỡi giữ nguyên.

2. Cách nhận biết
Word

Pronunciation

Những từ có chữ “a” nhưng không được

Meaning
khoảng, về (cái gì

nhấn trọng âm. Lúc này, “a” sẽ được đọc là about

/əˈbaʊt/

đó)

alarm

/əˈlɑːm/

báo thức

ability

/əˈbɪləti/

khả năng

Những từ có chữ “e” nhưng không được open

/ˈəʊpən/

mở

nhấn trọng âm. Lúc này, “e” sẽ được phát silent

/'saɪlənt/

im lặng

/ɪk'spɪərɪəns/

kinh nghiệm

Những từ có chữ “o” nhưng không được control

/kən'trəʊl/

kiểm soát

nhấn trọng âm. Lúc này, “0” sẽ được phát complete

/kəmpli:t/

hoàn thành

âm là /ə/.

/kən'tent/

nội dung

/ˈfjuːtʃər/

tương lai

Literature

/ˈlɪtrətʃər/

Văn học

temperature

/ˈtemprətʃər/

nhiệt độ

/ə/.

âm là /ə/.

experience

content

Những từ chứa cụm “ure” thì phần đó sẽ future
được phát âm là /ə/.

Giaoandethitienganh.info

UNIT 3.
TEENAGERS
I. VOCABULARY
No

Type

.

English

Pronunciation

Vietnamese

1

account

(n)

/əˈkaʊnt/

tài khoản

2

browse

(v)

/braʊz/

đọc lướt, tìm (trên mạng)

3

bully

(v)

/'bʊlɪ/

băt nạt

4

bullying

(n)

/ˈbʊlɪɪŋ/

sự bắt nạt

5

concentrate (on)

(v)

/ˈkɒnsntreɪt/

tập trung (vào)

6

connect

(v)

/kəˈnekt/

kết nối

7

craft

(n)

/krɑːft/

(nghề, đồ, kĩ nghệ) thủ công

8

enjoyable

(adj) 4

/ɪnˈdʒɔɪəbl/

thú vị, gây hứng thú

9

expectation

(n)

/ˌekspekˈteɪʃn/

sự mong chờ, kỳ vọng

10

focused

(adj)

/ˈfəʊkəst/

chuyên tăm, tập trung

11

forum

(n)

/ˈfɔːrəm/

diễn đàn

12

log (on to)

(v)

/ /lɒɡ (ən tə)/

đăng nhập

13

mature

(adj)

/məˈtʃʊər/

chín chắn, trưởng thành

14

media

(n)

/ˈmiːdɪə/

(phương tiện) truyền thông

15

midterm

(adj)

ˈmɪdtɜːrm/

giữa kỳ

16

notification

(n)

/ˌnəʊtɪfɪˈkeɪʃn/

sự thông báo

17

peer

(n)

/pɪə/

người ngang hàng, bạn đồng lứa

18

pressure

(n)

/ˈpreʃər/

áp lực

19

schoolwork

(n)

/ˈskuːlwɜːrk/

bài tập trên lớp

20

session

(n)

/ˈseʃn/

tiết học

21

stress

(n)

/stress/

sự căng thẳng

22

stressful

(adj)

/ˈstresfl/

căng thăng, tạo áp lực

23

upload

(v)

/ˌʌpˈləʊd/

tải lên

II. GRAMMAR

Giaoandethitienganh.info

I. SIMPLE SENTENCE (CÂU ĐƠN)
- Câu đơn là một câu chỉ chứa một mệnh đề gồm chủ ngữ và vị ngữ.
E.g.

She is a student. (Cô ấy là một học sinh.)
Mary is writing a letter. (Mary đang viết thư.)

II. COMPOUND SENTENCE (CÂU GHÉP)
- Câu ghép là câu gồm 2 hoặc 3 mệnh đề độc lập hay những câu đơn được nối với nhau, sử dụng các từ
nối như: and; or; but; so; .... hoặc các mệnh đề phụ như: when; while; because; although; even
though; if...
E.g.

He felt sad because he failed his speaking examination.
(Anh ấy đã cảm thấy buồn bởi vì anh ấy đã trượt kỳ thi nói.)
Although Harry tried to get up early, he went to school late.
(Mặc dù Harry đã co gang thức dậy sớm, anh ta vẫn đến trường muộn.)
I am looking forward to the trip now; therefore, I can't focus on anything.
(Tôi đang mong chờ chuyến đi bây giờ, cho nên, tôi không thể tập trung vào bất kỳ cái gì.)

III. PRONUNCIATION
I. Nguyên âm /ʊə/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /ʊə/ là nguyên âm đôi, được kết hợp bởi hai âm /ʊ/ và âm
/ə/.
- Trước tiên, khẩu hình môi phải hơi tròn và chu ra một chút, vị trí đầu
lưỡi chạm vào răng hàm dưới, trong khi cuống lưỡi được nâng lên và
phát âm /ʊ/.
- Sau đó, thả lỏng lười để phát âm /ə/. Miệng lúc này hơi mở ra. Khi
kết thúc phát âm, môi cũng chu ra một chút.
2. Cách nhận biết
Word

Pronunciation

Meaning

Từ một âm tiết, có chứa cụm “oor” và “r” ở poor

/pʊər/

nghèo

vị trí cuối cùng của từ đó.

boor

/bʊər/

nhà quê

'Từ một âm tiết, có chứa cụm “oor” và “r” ở dour

/dʊər/

cố chấp, nghiêm khắc

sour

/sʊər/

chua

vị trí cuối cùng của từ đó.
I. Nguyên âm /ɪə/
1. Cách phát âm

Giaoandethitienganh.info

- Để phát âm chuẩn nguyên âm đôi /ɪə/, trước hết phải phát âm
nguyên âm đơn /ɪ/. Miệng mở theo chiều ngang, hai môi gần chạm
nhau, hai hàm răng cũng vậy, nhưng không khép kín hoàn toàn.
- Tiếp đó, nâng lưỡi lên để phát âm nguyên âm đơn /ɪ/, rồi hạ lưỡi
trở lại vị trí tự nhiên để phát âm nguyên âm /ə/, khẩu hình phát
âm /ə/ tương tự như chữ “ơ” trong tiếng Việt. Môi sẽ hơi chu ra
một chút khi kết thúc việc phát âm nguyên âm đôi này.
2. Cách nhận biết
Word

Pronunciation

Meaning

Các từ có chứa nhóm “ear” thì cách phát âm ear

/ɪər/

tai

của ea của từ đó sẽ là /ɪə/.

/klɪər/

rõ ràng

/sɪər/

tiên đoán, tiên tri

/bɪər/

bia

clear

Các từ có chứa nhóm “ee” đứng ngay trước seer
“r”, và “r” này có vị trí ở cuối của từ thì
cách phát âm của ee của từ đó sẽ là /ɪə/.

beer

Giaoandethitienganh.info

UNIT 4.
MY NEIGHBORHOOD
I. VOCABULARY
No

Type

.

English

Pronunciation

Vietnamese

1

communal house

(n)

/kəˈmjuːnl haʊs/

nhà rông, nhà sinh hoạt cộng đồng

2

costume

(n)

/ˈkɒstjuːm/

trang phục

3

crop

(n)

/krɒp/

vụ mùa, vụ trồng trọt

4

ethni (group)

(adj)

/ˈeθnɪk ɡruːp/

(nhóm) dân tộc

5

feature

(n)

/ˈfiːtʃər/

nét, đặc điểm

6

flute

(n)

/flu:t/

cái sáo (nhạc cụ)

7

folk

(adj)

/fəʊk/

thuộc về dân gian, truyền thống

8

gong

(n)

/ɡɒŋ/

cái cồng, cái chiêng

9

harvest

(n)

/ˈhɑːvɪst/

vụ mùa

10

highland

(n)

/ˈhaɪlənd/

vùng cao nguyên

11

livestock

(n)

/'laɪvstɒk/

gia súc

12

minority

(n)

/maɪ'nɒrətɪ/

dân tộc thiểu sổ

13

overlook

(v)

/ˌəʊvəˈlʊk/

nhìn ra, đối diện

14

post

(n)

/pəʊst/

cột

15

raise

(v)

/reɪz/

chăn nuôi

16

soil

(n)

/sɔɪl/

đất trồng

17

staircase

(n)

/ˈsteəkeɪs/

cầu thang bộ

18

statue

(n)

/ˈstætʃuː/

tượng

19

stilt house

(n)

/stɪlt haʊs/

nhà sàn

20

terraced

(adj)

/'terəst/

có hình bậc thang

21

weave

(v)

/wi:v/

dệt, đan, kết lại

22

wooden

(adj)

/'wʊdn/

bang go

23

upload

(v)

/ˌʌpˈləʊd/

tải lên

II. GRAMMAR
I. YES-NO QUESTIONS

Giaoandethitienganh.info

1. Đối với động từ “to be”
a. Thì hiện tại
(?) Is/Am/Are + S + O?
(+) Yes, S + is/ am/ are.
(-) No, S + is/ am/ are + not.
E.g.

- Are they good students? (Họ là học sinh giỏi à?)
- Yes, they are. / No, they aren't. (Đúng vậy./Không phải.)

b. Thì quá khứ
(?) Was/Were + S + O?
(+) Yes, S + was/ were.
(-) No, S + was/ were + not.
E.g.

- Was he at the library yesterday morning? (Anh ấy ở thư viện sáng hôm qua à?)
- Yes, he was. / No, he wasn't. (Đúng vậy./Không phải.)

2. Đối với các động từ khuyết thiếu
(?) Modal verb + S + V + …?
(+) Yes, S + modal verb.
(-) No, S + modal verb + not.
- Modal verbs: will, can, may, might, would, could, should, must,...
E.g.

- Can he play the guitar? (Anh ta có thể chơi đàn ghi-ta không?)
- Yes, he can./ No, he can't. (Có, anh ta có thể./Không, anh ta không thể.)

3. Đối vói các động từ thường
(?) Auxiliary verb + S + V + …?
(+) Yes, S + auxiliary verb.
(-) No, S + auxiliary verb + not.
E.g.

Does Peter go to school every day? - No, he doesn't.
(Có phải Peter đi học hàng ngày không? - Không.)

II. COUNTABLE & UNCOUNTABLE NOUNS
1. Định nghĩa
a. Danh từ đếm được
- Danh từ đếm được (Countable nouns) là những danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng,... tồn tại độc lập
riêng lẻ. Chúng có thể đếm được và thường đi kèm với số đếm để chỉ số lượng cụ thể.
- Danh từ đếm được bao gồm các danh từ có thể kết hợp số đếm. Đó có thể là danh từ chỉ người, vật,
động vật, nơi chốn, ý tưởng...

Giaoandethitienganh.info

- Danh từ đếm được có thể ở dạng số ít và dạng số nhiều.
Singular noun

Plural noun

Meaning

a dog

two dogs

con chó

a number

two numbers

con số

b. Danh từ không đếm được
- Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) bao gồm các danh từ không thể kết hợp với số đếm.
Đó có thể là danh từ chỉ khái niệm trừu tượng, tính chất và các vật thể quá nhỏ hoặc không có hình
dạng nhất định...
- Danh từ không đếm được luôn ở dạng số ít.
E.g.

knowledge (kiến thức)beauty (vẻ đẹp)
Countable Nouns

Uncountable Nouns

 Có dạng số ít và dạng số nhiều.

 Chỉ có dạng số ít, không có dạng số nhiều.

E.g. a book, many books

E.g. fear, furniture, advice

 Có thể kết hợp với a/an, số đếm và lượng từ.

 Không thể kết hợp với a/an và số đếm. Có thể

E.g. a book - two books - many books

kết hợp với một số lượng từ.
E.g. some advice - any advice, a lot of advice

 Theo sau là động từ so ít và số nhiều.

 Theo sau là động từ số ít.

E.g. The pencil is blue. Those pencils are blue.

E.g. Your advice is good.

 Được thay thể bởi đại từ số ít và đại từ số  Được thay thế bởi đại từ số ít.
nhiều.

E.g. Your advice is good. It helps me get through

E.g. The pen is black. It matches my notebook.

the hard times.

 Có thể kết hợp với đơn vị đo lường.

 Có thể kết họp với đơn vị đo lường.

E.g. a pack of pen

E.g. a piece of advice

3. Các quy tắc biến đổi một danh từ số ít thành số nhiều
Quy tắc 1: Thêm “-s” sau danh từ đếm được để chuyển thành dạng danh từ số nhiều.
Singular noun

Plural noun

Meaning

a cat

two cats

con mèo

a pen

pens

cái bút

Quy tắc 2: Thêm “-es” sau các danh từ có tận cùng là o, x, s, sh, z, ch.
Singular noun

Plural noun

Meaning

a potato

potatoes

khoai tây

a fox

foxes

con cáo

a kiss

kisses

nụ hôn

Giaoandethitienganh.info

a lash

lashes

lông mi

a buzz

buzzes

tiếng rì rầm

a watch

watches

đồng hồ

Quy tắc 3: Đổi y thành i rồi thêm -es với các danh từ tận cùng là Y
Singular noun

Plural noun

Meaning

a lady

ladies

phụ nữ

a story

stories

câu chuyện

Quy tắc 4: Đổi -f/fe thành -ves với các danh từ tận cùng là F/FE
Singular noun

Plural noun

Meaning

a leaf

leaves

chiếc lá

a wife

wives

người vợ

Quy tắc 5: Một số trường họp ngoại lệ
- Danh từ tận cùng là o nhưng chỉ thêm -s
Singular noun

Plural noun

Meaning

a bamboo

bamboos

cây tre

a radio

radios

ra-đi-ô, đài

a kilo

kilos

kilogram

- Danh từ số nhiều không thêm -s hay -es
Singular noun

Plural noun

Meaning

a man

men

người đàn ông

a woman

women

người phụ nữ

a tooth

teeth

răng

a foot

feet

bàn chân

a child

children

đứa trẻ

a mouse

mice

con chuột

a goose

geese

con ngỗng

a sheep

sheep

con cừu

a fish

fish

con cá

a deer

deer

con hươu

III. PRONUNCIATION
I. Cách phát âm âm /k/

Giaoandethitienganh.info

- /k/ là một phụ âm vô thanh, khi phát âm sẽ không làm rung thanh quản, “k” thường được phát âm
là /k/ khi đặt ở bất kỳ vị trí nào trong từ.
- Miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên và chạm vào phần ngạc mềm trên và chặn luồng hơi lại.
- Sau đó nhanh chóng hạ phần lưỡi xuống và đấy mạnh luồng hơi thoát ra ngoài và tạo thành âm /k/ với
dây thanh quản không rung (âm vô thanh).
- Trong tiếng Anh, /k/ thuộc nhóm phụ âm dễ phát âm. Phụ âm /k/ chỉ đòi hỏi người nói phải bật hơi
mạnh. Khi một từ trong tiếng Anh bắt đầu với ký tự k, ta sẽ phải bật hơi và đẩy mạnh luồng hơi bị nén
ra ngoài. Tuy nhiên, đối với các từ khi “k” đứng sau “s” (skate, ski và skin) thì ta không cần phải bật
hơi.
II. Cách phát âm âm /g/

- /g/ là một phụ âm hữu thanh, khi phát âm sẽ làm rung thanh quản (bạn có thể kiểm chứng bằng cách
vừa phát âm vừa đặt tay sờ lên cổ họng).
- Miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên và chạm vào phần ngạc mềm trên và chặn luồng hơi lại.
- Sau đó nhanh chóng hạ phần lưỡi xuống và đấy mạnh luồng hơi thoát ra ngoài và tạo thành âm /g/ với
dây thanh quản rung (âm hữu thanh).
- Trong tiếng Anh, /g/ thuộc nhóm phụ âm người học có thể dễ dàng phát âm. Tuy nhiên, phần lớn
những người mới bắt đầu học thường quên phát /g/ khi âm này nằm vị trí cuối cùng trong từ hoặc phát
âm nhàm qua /k/. Điều này vô tình khiến người nghe gặp khó khăn trong việc hiểu rõ ngữ cảnh hoặc ý
nghĩa mà bạn muốn truyền đạt.
- Nghĩa của câu có thể bị thay đổi khá nhiều nếu bạn phát âm âm /g/ không rõ ràng. Ví dụ như việc
nhầm lẫn giữa /g/ và /k/ ('pig' có thể bị nhầm thành 'pick' nếu như bạn phát âm sai.) Luôn để dây
thanh quản của bạn rung khi /g/ là âm cuối của các từ, /g/ phải bật hơi.

Giaoandethitienganh.info

III. Phân biệt cách phát âm /k/ và /g/
Âm /k/

Âm /g/

Vị trí của cuống lưỡi

Chạm vào phần ngạc mềm ở trên

Luồng khí

Chặn luồng hơi lại và sau đó để Chặn luồng hơi lại và sau đó để

Dây thanh quản

Chạm vào phần ngạc mềm ở trên

luồng hơi thoát mạnh ra ngoài

luồng hơi thoát mạnh ra ngoài

Không rung

Rung

Giaoandethitienganh.info

UNIT 5.
NATURAL WONDERS OF VIET NAM
I. VOCABULARY
No

Type

.

English

Pronunciation

Vietnamese

1

acrobatics

(n)

/ˌækrəˈbætɪks

xiếc, các động tác nhào lộn

2

admire

(v)

/ədˈmaɪər/

khâm phục, ngưỡng mộ

3

bad spirit

(n)

/bæd 'spɪrɪt/

điều xấu xa, tà ma

4

bamboo pole

(n)

/bæm'bu: pəʊl/

cây nêu

5

carp

(n)

/kɑːrp/

cá chép

6

coastal

(adj)

/ˈkəʊstl/

thuộc miền ven biển, duyên hải

7

ceremony

(n)

/ˈserəməni/

nghi thức, nghi lễ

8

chase away

(v)

/tʃeɪs ə'weɪ/

xua đuổi

9

contestant

(n)

/kənˈtestənt/

thí sinh, người thi đấu

10

decorative

(adj)

/ˈdekərətɪv/

có tính trang trí, đế trang trí

11

family bonding

(n)

/'fæməlɪ ˈbɒndɪŋ/

sự gắn kết tình cảm gia đình

12

family reunion

(n)

/'fæməlɪ ˌriːˈjuːniən /

cuộc sum họp gia đình

13

festival goer

(n)

/'festɪvl gəʊər/

người đi xem lễ hội

14

lantern

(n)

/'læntən/

đèn lồng

15

longevity

(n)

/lɒnˈdʒevətɪ/

sự sống lâu, tuổi thọ

16

martial arts

(n)

/ˈmɑːʃl ɑːts/

võ thuật

17

monk

(n)

/mʌŋk/

nhà sư

18

offering

(n)

/ˈɒfərɪŋ/

đồ thờ cúng

19

ornamental tree

(n)

/ˌɔːnəˈmentl tri:/

cây cảnh

20

pray

(v)

/preɪ/

cầu nguyện, lễ bái

21

release

(v)

/rɪ'li:s/

thả

22

table manners

(n)

/'teɪbl ˈmænərz/

phép tắc ăn uống

23

worship

(v)

ˈmænər

thờ phụng, tôn kỉnh, tôn sùng

24

young rice

(n)

/jʌŋ raɪs/

cốm

II. GRAMMAR

Giaoandethitienganh.info

I. MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH: A/AN
- Mạo từ không xác định a/an (một) đứng trước danh từ đếm được ở số ít.
1. Cách sử dụng “a/ an”
a

an

- a đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm - an đúng trước một nguyên âm hoặc một âm h
(a, e, i, o, u) có âm là phụ âm.

câm.

E.g.

E.g.

+ a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu + an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)
thủy)

+ an honour (một niềm vinh dự); an hour (một

+ a university (một trường đại học); a year (một giờ đồng hồ)
năm)

- an cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt có phát

+ a European (một người châu Âu); a one-legged âm bat đầu bằng một nguyên âm.
man (một người thọt chân)

E.g.
+ an SOS (một tín hiệu cấp cứu)
+ an MSc (một thạc sĩ khoa học)
+ an X-ray (một tia X)

2. Vị trí của “a/ an”
Vị trí của “a/ an

Ví dụ

- Trước một danh từ số ít đếm They need a laptop. (Họ cần một máy tính xách tay.) She eats an
được.

ice-cream. (Cô ta ăn một cây kem.)

- Trước một danh từ làm bổ túc It was a tempest. (Đó là một cơn bão dữ dội.) She'll be a teacher.
từ (kể cả danh từ chỉ nghề (Cô ấy sẽ là một giáo viên.) Harry is an actor. (Harry là một diễn
nghiệp)

viên.)

- Trong các thành ngữ chỉ số a lot (nhiều); a couple (một đôi); a third (một phần ba); a dozen
lượng nhất định

(một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)

- Trong các thành ngữ chỉ giá cả, 90 kilometers an hour (chín mươi km/giờ)
tốc độ, tỉ lệ ...

4 times a day (bốn lần mỗi ngày)
2 dollars a litre (hai đô la một lít)
(a/an = per (mỗi))

- Trong các thành ngữ chỉ sự What a pity! (Thật đáng tiếc!)
cảm thán

Such a picturesque hill! (Một ngọn đồi thật thơ mộng!)
What a beautiful painting! (Một bức tranh tuyệt vời!)

II. MẠO TỪ XÁC ĐỊNH: THE

Giaoandethitienganh.info

 The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
E.g.

the truth (sự thật.)
the time (thời gian)
the bicycle (một chiếc xe đạp)
the bicycles (những chiếc xe đạp)

 Cách sử dụng
- Dùng “the” khi nói về một vật/ sự vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.
E.g. The dog is on the chair. (Con chó ở trên ghế ấy)
- “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất
E.g. The Earth revolves around the Sun. (Trái đất quay xung quanh Mặt trời)
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
E.g. The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
- Mạo từ “the” đúng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như “first” (thứ nhất), “second" (thứ nhì), “only”
(duy nhất).
E.g. the first day (ngày đầu tiên), the only way (cách duy nhất)
- “The” + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật.
E.g. The whale is in danger of becoming extinct.
(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
- Mạo từ the đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
E.g. The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
- Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa
mạc, miền.
E.g. The Pacific (Thái Bình Dương); the Netherlands (Hà Lan)
- “The” + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc...
E.g. the Smiths (gia đình nhà Smiths)
III. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG MẠO TỪ
- Mạo từ không được sử dụng khi nói về sự vật, sự việc nói chung.
E.g. I don't like apples (Tôi không thích táo.)
- Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không dùng mạo từ đứng trước.
E.g. I live in London. (Tôi sống tại London.)
Trừ trường hợp của The Philippines, The United Kingdom, The United States of America.
- Trước các môn học không sử dụng mạo từ.

Giaoandethitienganh.info

E.g. John studies Economics and Science. (John học kinh tế và khoa học)
- Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường.
E.g. Europe (châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp)
- Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách.
E.g. The girl's mother (Mẹ của cô gái)
- Trước tên gọi các bữa ăn.
E.g. They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối.)
- Trước các tước hiệu.
E.g. King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)
- Trong một số trường hợp đặc biệt.
E.g. in spring/ in autumn (vào mùa xuân/ mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from
beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải)

III. PRONUNCIATION
I. Âm /n/
1. Cách phát âm âm /n/

- Âm /n/ trong tiếng Anh là một âm hữu thanh.
- Để phát âm âm này, đặt đầu lười chạm vòm miệng trên và cạnh lưỡi chạm vào sau răng cửa, tiếp xúc
răng hàm trên. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm.
- Phát âm giống như khi ta phát âm chữ “n” trong tiếng Việt.
- Dây thanh quản sẽ rung khi phát âm.
2. Cách nhận biết
Từ có chứa n được phát âm là /n/.

Word

Pronunciation

Meaning

nap

/næp/

nghỉ trưa

Sun

/sʌn/

Mặt trời

fan

/fæn/

người hâm mộ

bunny

/'bʌnɪ/

con thỏ

winner

/ˈwɪnər/

người

chiến

Giaoandethitienganh.info

thắng
Từ có chứa kn phát âm là /n/ khi nó đứng đầu từ, know

/nəʊ/

biết

trường họp này k là âm câm nên sẽ không được knot

/nɒt/

thắt nút

knife

/naɪf/

con dao

column

/ˈkɒləm/

cột

phát âm.
Khi chữ n đứng sau m và ở cuối từ thì n sẽ thành
âm câm.
II. Âm /ŋ/
1. Cách phát âm âm /ŋ/

Giaoandethitienganh.info sưu tầm

- Âm /ŋ/ trong tiếng Anh cũng là một âm hữu thanh.
- Để phát âm âm này, cuống lưỡi nâng lên, chạm vào ngạc mềm. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm.
- Đầu lưỡi hướng xuống, về phía trước và có thể nằm sau răng cửa hàm dưới.
- Phát âm giống chữ “ng” trong tiếng Việt.
- Dây thanh quản của bạn sẽ rung khi phát âm.
2. Cách nhận biết
Word

Pronunciation

Meaning

/ˈpeɪntɪŋ/

bức tranh

think

/θɪŋk/

nghĩ

Word

Pronunciation

Meaning

/ˈtʃælɪndʒ/

thử thách

/streɪndʒ/

lạ, xa lạ

Những từ có chứa NG hoặc chữ N (đứng trước painting
âm /k/ hoặc /g/) được phát âm là /ŋ/
Chú ý:
Trong một số trường hợp với NG, chữ N vẫn challeng
phát âm là /n/ khi G ghép với nguyên âm phía e
sau để tạo nên một âm khác và được phát âm
là /dʒ/.

strange

Giaoandethitienganh.info

UNIT 6.
LIFESTYLES
I. VOCABULARY
No

Type

.

English

Pronunciation

Vietnamese

1

dogsled

(n)

/ˈdɒɡsled/

xe trượt tuyết chó kéo

2

experience

(n, v)

/ɪkˈspɪəriəns/

kinh nghiệm, trải nghiệm

3

greet

(v)

/ɡriːt/

chào, chào hỏi

4

greeting

(n)

/ˈɡriːtɪŋ/

lời chào

5

habit

(n)

/ˈhæbɪt/

thói quen

6

in the habit of

(n)

/ɪn ðə ˈhæbɪt əv/

có thói quen làm gì

7

hurry

(n, v)

/ˈhʌrɪ/

vội vàng

8

in a hurry

(v)

/ ɪn ə ˈhʌrɪ/

đang vội

9

igloo

(n)

/ˈɪɡluː/

lều tuyết

10

impact

(n)

/ˈɪmpækt

sự ảnh hưởng

11

independent

(adj)

/ˌɪndɪˈpendənt/

độc lập

12

interact

(v)

/ˌɪntərˈækt/

tương tác

13

interaction

(n)

/ˌɪntərˈækʃn/

sự tương tác

14

lifestyle

(n)

/ˈlaɪfstaɪl/

lối sống

15

make crafts

(v)

/meɪk krɑːfts/

làm đồ thủ công

16

maintain

(v)

/meɪn'teɪn/

duy trì, gìn giữ

17

musher

(n)

/ˈmʌʃər/

người điều khiển xe trượt tuyết chó kéo

18

nomadic

(adj)

/nəʊˈmædɪk/

du mục

19

offline

(adj, adv)

/ˌɒfˈlaɪn/

trực tiếp

20

online

(adj, adv)

/ˌɒnˈlaɪn/

trực tuyến

21

online learning

(n)

/ˌɒnˈlaɪn ˈlɜːrnɪŋ/

việc học trực tuyến

22

revive

(v)

/rɪ'vaɪv/

làm sống lại, hồi sinh

23

serve

(v)

/sɜːv/

phục vụ

24

staple

(adj)

/'steɪpl/

cơ bản, chủ yếu

25

street food

(n)

/stri:t fu:d/

thức ăn đường phố

26

tribal

(adj)

/'traɪbl/

thuộc bộ tộc, thuộc bộ lạc

Giaoandethitienganh.info

II. GRAMMAR
 CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)
I. CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
1. Loại 1: Điều có thật ở hiện tại
- Câu điều kiện loại 1 dùng để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả
có thể xảy ra.
If + S + V(present simple), S + will + V(inf)
E.g.

If I study hard, I will pass the examination.
(Nếu tôi học hành chăm chỉ, tôi sẽ đỗ kì thi.)

- Một số cấu trúc câu điều kiện đặc biệt loại 1:
V + … + or + S + will/won't + V +…
Unless S + V + …, S + will/ won't + V + …
If + S + don't/ doesn't + V, S + will/ won't + V + …
E.g.

Study hard or you will fail the exam.
= Unless you study hard, you will fail the exam.
= If you don't study hard, you will fail the exam.
(Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.)

2. Loại 2: Điều không có thật ở hiện tại
- Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hiện tượng không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V(past simple), S + would + V(inf)
* Note: Động từ “be” phải chia là WERE ở tất cả các ngôi
E.g.

If I were rich, I would travel around the world.
(Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)
If I had money, I would buy the car.
(Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua ô tô.)

II. LƯU Ý
- Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,).
- Sau Unless không...
 
Gửi ý kiến