Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Bộ đề kiểm tra

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:51' 17-06-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:51' 17-06-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
0 người
Giaoandethitienganh.info
Giaoandethitienganh.info
PHẦN A.
TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
UNIT 1.
LEISURE ACTIVITIES
I. VOCABULARY
No
Type
.
Words
Pronunciation
Vietnamese
1
balance
(n)
/ˈbæləns/
Sự cân băng, sự thăng băng
2
bracelet
(n)
/ˈbreɪslət/
vòng đeo tay
3
crazy
(adj)
/'kreɪzɪ/
rất thích, quá đam mê
4
cruel
(adj)
/'kru:əl/
độc ác
5
detest
(v)
/dɪ'test/
căm ghét
/, di: aɪ 'waɪ/
hoạt động tự làm ra, sửa chữa
(/du: ɪt jə'self/)
hoặc trang trí đồ vật tại nhà
6
DIY
(do-it- yourself)
(n)
7
fancy
(v)
/'fænsɪ/
mến, thích
8
fold
(v)
/fəʊld/
gấp, gập
9
fond
(adj)
/fɒnd/
mến, thích
10
keen
(adj)
/ki:n/
say mê, ham thích
11
keep in touch
(v)
/ki:p ɪn tʌtʃ/
giữ liên lạc với ai
12
kit
(n)
/kɪt/
bộ đồ nghề
13
leisure
(n)
/ˈleʒər/
thời gian rảnh rỗi
14
message
(v)
/ˈmesɪdʒ/
gửi tin nhắn
15
muscle
(n)
/ˈmʌsl/
cơ bắp
16
origami
(n)
/ˌɒrɪˈɡɑːmi/
nghệ thuật gấp giấy Nhật Bản
17
outdoors
(adv)
/ˌaʊtˈdɔːz/
ngoài trời
18
prefer
(v)
/prɪˈfɜːr/
thích hơn
19
puzzle
(n)
/ˈpʌzl/
trò chơi câu đố, giải đố
Giaoandethitienganh.info
20
resort
(n)
/rɪˈzɔːrt/
khu nghỉ dưỡng
21
snowboarding
(n)
/ˈsnəʊbɔːrdɪŋ/
trượt tuyết bằng ván
22
stay in shape
(v)
/steɪ ɪn ʃeɪp/
giữ dáng
II. GRAMMAR
I. VERBS OF LIKING AND DISLIKING
Động từ
Nghĩa
adore
yêu thích, mê mẩn
love
yêu
like/ enjoy/ fancy
thích
don't mind
không phiền
dislike/ don't like
không thích
hate
ghét
detest
căm ghét
II. VERBS OF LIKING AND DISLIKING + V-ING / TO V
Khi muốn dùng một động từ chỉ một hành động khác ở sau động từ chỉ sự yêu thích/ ghét, phải sử dụng
danh động từ (V-ing) hoặc động từ nguyên thể có “to” (to V)
1. Verbs + V-ing/ to V
Những động từ đi với cả danh động từ và động từ nguyên thể có “to” mà không đổi về nghĩa:
Verbs
Verbs + V-ing
Verbs + to V
like
I like listening to music in my free time.
I like to listen to music in my free time.
love
She loves playing the piano.
She loves to play the piano.
hate
He hates hanging out with his friends.
He hates to hang out with his friends.
prefer
My mother prefers cooking.
My mother prefers to cook.
2. Verbs + V-ing
Những động từ chỉ đi với danh động từ:
Verbs
Verbs + V-ing
adore
She adores eating chocolate.
enjoy
They enjoy playing volleyball.
fancy
Do you fancy making dolls?
don't mind
She doesn't mind cleaning her house.
dislike
Does she dislike playing the guitar?
detest
I detest painting the door.
Giaoandethitienganh.info
III. PRONUNCIATION
I. Âm /ʊ/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /ʊ/ là nguyên âm ngắn.
- Tạo khẩu hình môi hơi tròn đồng thời hướng ra phía ngoài.
- Không dùng môi để phát âm âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ
họng.
- Lưỡi hạ thấp, độ dài hơi ngắn.
- (Âm “ʊ” ngắn có cách phát âm tương tự âm “ư” của tiếng Việt.)
2. Cách nhận biết
Word
“o” được phát âm là /ʊ/
“oo” được phát âm là /ʊ/
“ou” được phát âm là /ʊ/
Pronunciation
Meaning
wolf
/wʊlf/
chó sói
woman
/ˈwʊmən/
phụ nữ
book
/bʊk/
sách
good
/gʊd/
tốt
could
/kʊd/
có thể
should
/ʃʊd/
phải, nên
II. Âm /u:/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /u:/ là nguyên âm dài.
- Tạo khẩu hình môi tròn đồng thời hướng ra phía ngoài.
- Lưỡi nâng lên cao và sâu trong khoang miệng. Phía cuống lưỡi
cong.
- Đọc kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi
hơi ra với độ dài hơi tương đối dài.
2. Cách nhận biết
Word
“o” được phát âm là /u:/ trong một vài tomb
từ có tận cùng bằng “o” hay “o” + phụ
âm.
“u” được phát âm là /u:/
Pronunciation
Meaning
/tu:m/
mộ, mồ
remove
/rɪ'mu:v/
bỏ đi, làm mất đi
brutal
/bru:tl/
cục súc, hung ác
lunar
/'lu:nə/
thuộc về mặt trăng
Giaoandethitienganh.info
“oo” được phát âm là /u:/
“ou” được phát âm là /u:/
“ui” được phát âm là /u:/
tool
/tu:l/
dụng cụ
tooth
/tu:θ/
cái răng
group
/gru:p/
một nhóm, một đám
troupe
/tru:p/
gánh hát
juice
/dʒuːs/
nước cốt, nước trái cây
cruise
/kru:z/
cuộc đi chơi trên biển
Giaoandethitienganh.info sưu tầm
Giaoandethitienganh.info
UNIT 2.
LIFE IN THE COUNTRYSIDE
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
catch
(v)
/kætʃ/
bắt được, câu được (cá)
2
cattle
(n)
/'kætl/
gia súc
3
combine
harvester
(n)
/ˈkɒmbaɪn ˈhɑːrvɪstər/
máy gặt đập liên hợp
4
crop
(n)
/krɒp/
vụ, mùa
5
cultivate
(V)
/ˈkʌltɪveɪt/
trồng trọt
6
dry
(V)
/draɪ/
phơi khô, sấy khô
7
feed
(V)
/fi:d/
cho ăn
8
ferry
(n)
/'ferɪ/
phà
9
harvest
(n,v)
/'hɑːvɪst/
vụ thu hoạch, vụ gặt; gặt hải, thu hoạch
10
herd
(V)
/hɜːrd/
chăn giữ vật nuôi
11
hospitable
(adj)
/hɒˈspɪtəbl/
mến khách, hiếu khách
12
lighthouse
(n)
/ˈlaɪthaʊs/
đèn biển, hải đăng
13
load
(V)
/ləʊd/
chất, chở
14
milk
(n, v)
/mɪlk/
sữa; vắt sữa
15
orchard
(n)
/ˈɔːrtʃərd/
vườn cây ăn quả
16
paddy field
(n)
/ˈpædɪ fi:ld/
ruộng lúa
17
picturesque
(adj)
/ˌpɪktʃəˈresk/
đẹp, hấp dẫn (phong cảnh)
18
plough
(V)
/plaʊ/
cày (thửa ruộng)
19
speciality
(n)
/ˌspeʃiˈæləti/
đặc sản
20
stretch
(V)
/stretʃ/
kéo dài ra
21
unload
(v)
/ˌʌnˈləʊd/
dỡ hàng
22
vast
(adj)
/vɑːst/
rộng lớn, mênh mông, bao la
23
well-trained
(adj)
/,wel 'treɪnd/
lành nghề, có tay nghề
Giaoandethitienganh.info
II. GRAMMAR
SO SÁNH HƠN CỦA TRẠNG TỪ
1. So sánh hơn của trạng từ ngắn
- Trạng từ ngắn là trạng từ có một âm tiết.
E.g. hot, short, big, small, tall,...
- Đối với trạng từ ngắn khi chuyển sang so sánh hơn, thường thêm "-er" vào cuối trạng từ đó.
E.g. fast faster
hard harder
- Khi trạng từ kết thúc bằng "-e", ta chỉ cần thêm "-r" để chuyển sang dạng so sánh hơn.
E.g. late later
- Công thức:
S + V + adv-er + than + noun/ pronoun/ clause.
E.g.
Mary does her homework harder than she used to do in the past.
(Mary chăm chỉ làm bài tập của cô ấy hơn so với hồi trước.)
2. So sánh hơn của trạng từ dài
- Trạng từ dài là những trạng từ có hai âm tiết trở lên. (Các trạng từ này thường là tính từ thêm đuôi ly.)
E.g. slow slowly
fluent fluently
beautiful beautifully
- Lưu ý: đối với các tính từ kết thúc bằng -y, ta bỏ -y và thêm -ily vào sau tính từ đó.
E.g. happy happily dirty dirtily
- Khi chuyển sang so sánh hơn, ta thêm “more” hoặc “less” vào trước trạng từ dài. Trong đó:
+ “more” là biến đổi của “many” và “much”, và được dùng để so sánh người/ vật/ sự việc này nhiều
hơn người/ vật/ sự việc kia.
+ “less” là biến đổi của “little” và “few”, dùng để so sánh người/ vật/ sự việc này ít hơn người/ vật/ sự
việc kia.
- Công thức:
S + V + more/less + adv + than + noun/pronoun/clause.
E.g. Sue does her homework more slowly than I do.
(Sue làm bài tập của cô ấy chậm hơn tôi.)
3. Các dạng đặc biệt
Trạng từ
Trạng từ ở thể so sánh hơn
well (tốt)
better (tốt hơn)
early (sớm)
earlier (sớm hơn)
Giaoandethitienganh.info
badly (tồi tệ)
worse (tồi tệ hơn)
far (xa)
farther/ further (xa hơn)
III. PRONUNCIATION
I. Nguyên âm /ɪ/
1. Cách phát âm
- Lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước.
- Khoảng cách môi trên và dưới hẹp.
- Miệng mở rộng sang 2 bên.
- Phát âm âm /ɪ/ như âm i trong tiếng Việt nhưng âm ngắn và dứt khoát
hơn
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation Meaning
“i” được phát âm là /ɪ/ trong từ có một slip
/slɪp/
trượt
âm tiết và tận cùng bằng 1 hoặc 2 phụ hit
/hɪt/
đánh
kick
/kɪk/
đá
rich
/rɪtʃ/
giàu có
“a” được phát âm là /ɪ/ đối với những sausage
/ˈsɒsɪdʒ/
lạp xưởng
danh từ có hai âm tiết và có tận cùng message
/'mesɪdʒ/
tin nhắn
bằng age.
/ˈmænɪdʒ/
quản lý
/bɪ'gɪn/
bắt đầu
become
/bɪˈkʌm/
trở nên
decide
/dɪ'saɪd/
quyết định
repeat
/rɪ'pi:t/
lặp lại, nhắc lại
build
/bɪld/
xây dựng
guild
/gɪld/
hội đoàn, phường hội
Word
Pronunciation Meaning
/u/ được phát âm là /ɪ/
busy
/'bɪzɪ/
bận rộn
/e/ được phát âm là /ɪ/
England
/ˈɪŋɡlənd
nước Anh
women
/'wɪmɪn/
phụ nữ
women
/'wɪmɪn/
phụ nữ
âm.
manage
“e” được phát âm là /ɪ/ trong tiếp đầu ngữ begin
“be”, “de” và “re”.
“ui” thường được phát âm là /ɪ/
* Các trường hợp đặc biệt
/u/ được phát âm là /ɪ/
Giaoandethitienganh.info
I. Nguyên âm /ə/
1. Cách phát âm
- Mở miệng tự nhiên.
- Sau đó đặt lưỡi ở vị trí cao vừa phải.
- Cuối cùng phát âm /ə/ thật gọn, lưỡi giữ nguyên.
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation
Những từ có chữ “a” nhưng không được
Meaning
khoảng, về (cái gì
nhấn trọng âm. Lúc này, “a” sẽ được đọc là about
/əˈbaʊt/
đó)
alarm
/əˈlɑːm/
báo thức
ability
/əˈbɪləti/
khả năng
Những từ có chữ “e” nhưng không được open
/ˈəʊpən/
mở
nhấn trọng âm. Lúc này, “e” sẽ được phát silent
/'saɪlənt/
im lặng
/ɪk'spɪərɪəns/
kinh nghiệm
Những từ có chữ “o” nhưng không được control
/kən'trəʊl/
kiểm soát
nhấn trọng âm. Lúc này, “0” sẽ được phát complete
/kəmpli:t/
hoàn thành
âm là /ə/.
/kən'tent/
nội dung
/ˈfjuːtʃər/
tương lai
Literature
/ˈlɪtrətʃər/
Văn học
temperature
/ˈtemprətʃər/
nhiệt độ
/ə/.
âm là /ə/.
experience
content
Những từ chứa cụm “ure” thì phần đó sẽ future
được phát âm là /ə/.
Giaoandethitienganh.info
UNIT 3.
TEENAGERS
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
account
(n)
/əˈkaʊnt/
tài khoản
2
browse
(v)
/braʊz/
đọc lướt, tìm (trên mạng)
3
bully
(v)
/'bʊlɪ/
băt nạt
4
bullying
(n)
/ˈbʊlɪɪŋ/
sự bắt nạt
5
concentrate (on)
(v)
/ˈkɒnsntreɪt/
tập trung (vào)
6
connect
(v)
/kəˈnekt/
kết nối
7
craft
(n)
/krɑːft/
(nghề, đồ, kĩ nghệ) thủ công
8
enjoyable
(adj) 4
/ɪnˈdʒɔɪəbl/
thú vị, gây hứng thú
9
expectation
(n)
/ˌekspekˈteɪʃn/
sự mong chờ, kỳ vọng
10
focused
(adj)
/ˈfəʊkəst/
chuyên tăm, tập trung
11
forum
(n)
/ˈfɔːrəm/
diễn đàn
12
log (on to)
(v)
/ /lɒɡ (ən tə)/
đăng nhập
13
mature
(adj)
/məˈtʃʊər/
chín chắn, trưởng thành
14
media
(n)
/ˈmiːdɪə/
(phương tiện) truyền thông
15
midterm
(adj)
ˈmɪdtɜːrm/
giữa kỳ
16
notification
(n)
/ˌnəʊtɪfɪˈkeɪʃn/
sự thông báo
17
peer
(n)
/pɪə/
người ngang hàng, bạn đồng lứa
18
pressure
(n)
/ˈpreʃər/
áp lực
19
schoolwork
(n)
/ˈskuːlwɜːrk/
bài tập trên lớp
20
session
(n)
/ˈseʃn/
tiết học
21
stress
(n)
/stress/
sự căng thẳng
22
stressful
(adj)
/ˈstresfl/
căng thăng, tạo áp lực
23
upload
(v)
/ˌʌpˈləʊd/
tải lên
II. GRAMMAR
Giaoandethitienganh.info
I. SIMPLE SENTENCE (CÂU ĐƠN)
- Câu đơn là một câu chỉ chứa một mệnh đề gồm chủ ngữ và vị ngữ.
E.g.
She is a student. (Cô ấy là một học sinh.)
Mary is writing a letter. (Mary đang viết thư.)
II. COMPOUND SENTENCE (CÂU GHÉP)
- Câu ghép là câu gồm 2 hoặc 3 mệnh đề độc lập hay những câu đơn được nối với nhau, sử dụng các từ
nối như: and; or; but; so; .... hoặc các mệnh đề phụ như: when; while; because; although; even
though; if...
E.g.
He felt sad because he failed his speaking examination.
(Anh ấy đã cảm thấy buồn bởi vì anh ấy đã trượt kỳ thi nói.)
Although Harry tried to get up early, he went to school late.
(Mặc dù Harry đã co gang thức dậy sớm, anh ta vẫn đến trường muộn.)
I am looking forward to the trip now; therefore, I can't focus on anything.
(Tôi đang mong chờ chuyến đi bây giờ, cho nên, tôi không thể tập trung vào bất kỳ cái gì.)
III. PRONUNCIATION
I. Nguyên âm /ʊə/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /ʊə/ là nguyên âm đôi, được kết hợp bởi hai âm /ʊ/ và âm
/ə/.
- Trước tiên, khẩu hình môi phải hơi tròn và chu ra một chút, vị trí đầu
lưỡi chạm vào răng hàm dưới, trong khi cuống lưỡi được nâng lên và
phát âm /ʊ/.
- Sau đó, thả lỏng lười để phát âm /ə/. Miệng lúc này hơi mở ra. Khi
kết thúc phát âm, môi cũng chu ra một chút.
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation
Meaning
Từ một âm tiết, có chứa cụm “oor” và “r” ở poor
/pʊər/
nghèo
vị trí cuối cùng của từ đó.
boor
/bʊər/
nhà quê
'Từ một âm tiết, có chứa cụm “oor” và “r” ở dour
/dʊər/
cố chấp, nghiêm khắc
sour
/sʊər/
chua
vị trí cuối cùng của từ đó.
I. Nguyên âm /ɪə/
1. Cách phát âm
Giaoandethitienganh.info
- Để phát âm chuẩn nguyên âm đôi /ɪə/, trước hết phải phát âm
nguyên âm đơn /ɪ/. Miệng mở theo chiều ngang, hai môi gần chạm
nhau, hai hàm răng cũng vậy, nhưng không khép kín hoàn toàn.
- Tiếp đó, nâng lưỡi lên để phát âm nguyên âm đơn /ɪ/, rồi hạ lưỡi
trở lại vị trí tự nhiên để phát âm nguyên âm /ə/, khẩu hình phát
âm /ə/ tương tự như chữ “ơ” trong tiếng Việt. Môi sẽ hơi chu ra
một chút khi kết thúc việc phát âm nguyên âm đôi này.
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation
Meaning
Các từ có chứa nhóm “ear” thì cách phát âm ear
/ɪər/
tai
của ea của từ đó sẽ là /ɪə/.
/klɪər/
rõ ràng
/sɪər/
tiên đoán, tiên tri
/bɪər/
bia
clear
Các từ có chứa nhóm “ee” đứng ngay trước seer
“r”, và “r” này có vị trí ở cuối của từ thì
cách phát âm của ee của từ đó sẽ là /ɪə/.
beer
Giaoandethitienganh.info
UNIT 4.
MY NEIGHBORHOOD
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
communal house
(n)
/kəˈmjuːnl haʊs/
nhà rông, nhà sinh hoạt cộng đồng
2
costume
(n)
/ˈkɒstjuːm/
trang phục
3
crop
(n)
/krɒp/
vụ mùa, vụ trồng trọt
4
ethni (group)
(adj)
/ˈeθnɪk ɡruːp/
(nhóm) dân tộc
5
feature
(n)
/ˈfiːtʃər/
nét, đặc điểm
6
flute
(n)
/flu:t/
cái sáo (nhạc cụ)
7
folk
(adj)
/fəʊk/
thuộc về dân gian, truyền thống
8
gong
(n)
/ɡɒŋ/
cái cồng, cái chiêng
9
harvest
(n)
/ˈhɑːvɪst/
vụ mùa
10
highland
(n)
/ˈhaɪlənd/
vùng cao nguyên
11
livestock
(n)
/'laɪvstɒk/
gia súc
12
minority
(n)
/maɪ'nɒrətɪ/
dân tộc thiểu sổ
13
overlook
(v)
/ˌəʊvəˈlʊk/
nhìn ra, đối diện
14
post
(n)
/pəʊst/
cột
15
raise
(v)
/reɪz/
chăn nuôi
16
soil
(n)
/sɔɪl/
đất trồng
17
staircase
(n)
/ˈsteəkeɪs/
cầu thang bộ
18
statue
(n)
/ˈstætʃuː/
tượng
19
stilt house
(n)
/stɪlt haʊs/
nhà sàn
20
terraced
(adj)
/'terəst/
có hình bậc thang
21
weave
(v)
/wi:v/
dệt, đan, kết lại
22
wooden
(adj)
/'wʊdn/
bang go
23
upload
(v)
/ˌʌpˈləʊd/
tải lên
II. GRAMMAR
I. YES-NO QUESTIONS
Giaoandethitienganh.info
1. Đối với động từ “to be”
a. Thì hiện tại
(?) Is/Am/Are + S + O?
(+) Yes, S + is/ am/ are.
(-) No, S + is/ am/ are + not.
E.g.
- Are they good students? (Họ là học sinh giỏi à?)
- Yes, they are. / No, they aren't. (Đúng vậy./Không phải.)
b. Thì quá khứ
(?) Was/Were + S + O?
(+) Yes, S + was/ were.
(-) No, S + was/ were + not.
E.g.
- Was he at the library yesterday morning? (Anh ấy ở thư viện sáng hôm qua à?)
- Yes, he was. / No, he wasn't. (Đúng vậy./Không phải.)
2. Đối với các động từ khuyết thiếu
(?) Modal verb + S + V + …?
(+) Yes, S + modal verb.
(-) No, S + modal verb + not.
- Modal verbs: will, can, may, might, would, could, should, must,...
E.g.
- Can he play the guitar? (Anh ta có thể chơi đàn ghi-ta không?)
- Yes, he can./ No, he can't. (Có, anh ta có thể./Không, anh ta không thể.)
3. Đối vói các động từ thường
(?) Auxiliary verb + S + V + …?
(+) Yes, S + auxiliary verb.
(-) No, S + auxiliary verb + not.
E.g.
Does Peter go to school every day? - No, he doesn't.
(Có phải Peter đi học hàng ngày không? - Không.)
II. COUNTABLE & UNCOUNTABLE NOUNS
1. Định nghĩa
a. Danh từ đếm được
- Danh từ đếm được (Countable nouns) là những danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng,... tồn tại độc lập
riêng lẻ. Chúng có thể đếm được và thường đi kèm với số đếm để chỉ số lượng cụ thể.
- Danh từ đếm được bao gồm các danh từ có thể kết hợp số đếm. Đó có thể là danh từ chỉ người, vật,
động vật, nơi chốn, ý tưởng...
Giaoandethitienganh.info
- Danh từ đếm được có thể ở dạng số ít và dạng số nhiều.
Singular noun
Plural noun
Meaning
a dog
two dogs
con chó
a number
two numbers
con số
b. Danh từ không đếm được
- Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) bao gồm các danh từ không thể kết hợp với số đếm.
Đó có thể là danh từ chỉ khái niệm trừu tượng, tính chất và các vật thể quá nhỏ hoặc không có hình
dạng nhất định...
- Danh từ không đếm được luôn ở dạng số ít.
E.g.
knowledge (kiến thức)beauty (vẻ đẹp)
Countable Nouns
Uncountable Nouns
Có dạng số ít và dạng số nhiều.
Chỉ có dạng số ít, không có dạng số nhiều.
E.g. a book, many books
E.g. fear, furniture, advice
Có thể kết hợp với a/an, số đếm và lượng từ.
Không thể kết hợp với a/an và số đếm. Có thể
E.g. a book - two books - many books
kết hợp với một số lượng từ.
E.g. some advice - any advice, a lot of advice
Theo sau là động từ so ít và số nhiều.
Theo sau là động từ số ít.
E.g. The pencil is blue. Those pencils are blue.
E.g. Your advice is good.
Được thay thể bởi đại từ số ít và đại từ số Được thay thế bởi đại từ số ít.
nhiều.
E.g. Your advice is good. It helps me get through
E.g. The pen is black. It matches my notebook.
the hard times.
Có thể kết hợp với đơn vị đo lường.
Có thể kết họp với đơn vị đo lường.
E.g. a pack of pen
E.g. a piece of advice
3. Các quy tắc biến đổi một danh từ số ít thành số nhiều
Quy tắc 1: Thêm “-s” sau danh từ đếm được để chuyển thành dạng danh từ số nhiều.
Singular noun
Plural noun
Meaning
a cat
two cats
con mèo
a pen
pens
cái bút
Quy tắc 2: Thêm “-es” sau các danh từ có tận cùng là o, x, s, sh, z, ch.
Singular noun
Plural noun
Meaning
a potato
potatoes
khoai tây
a fox
foxes
con cáo
a kiss
kisses
nụ hôn
Giaoandethitienganh.info
a lash
lashes
lông mi
a buzz
buzzes
tiếng rì rầm
a watch
watches
đồng hồ
Quy tắc 3: Đổi y thành i rồi thêm -es với các danh từ tận cùng là Y
Singular noun
Plural noun
Meaning
a lady
ladies
phụ nữ
a story
stories
câu chuyện
Quy tắc 4: Đổi -f/fe thành -ves với các danh từ tận cùng là F/FE
Singular noun
Plural noun
Meaning
a leaf
leaves
chiếc lá
a wife
wives
người vợ
Quy tắc 5: Một số trường họp ngoại lệ
- Danh từ tận cùng là o nhưng chỉ thêm -s
Singular noun
Plural noun
Meaning
a bamboo
bamboos
cây tre
a radio
radios
ra-đi-ô, đài
a kilo
kilos
kilogram
- Danh từ số nhiều không thêm -s hay -es
Singular noun
Plural noun
Meaning
a man
men
người đàn ông
a woman
women
người phụ nữ
a tooth
teeth
răng
a foot
feet
bàn chân
a child
children
đứa trẻ
a mouse
mice
con chuột
a goose
geese
con ngỗng
a sheep
sheep
con cừu
a fish
fish
con cá
a deer
deer
con hươu
III. PRONUNCIATION
I. Cách phát âm âm /k/
Giaoandethitienganh.info
- /k/ là một phụ âm vô thanh, khi phát âm sẽ không làm rung thanh quản, “k” thường được phát âm
là /k/ khi đặt ở bất kỳ vị trí nào trong từ.
- Miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên và chạm vào phần ngạc mềm trên và chặn luồng hơi lại.
- Sau đó nhanh chóng hạ phần lưỡi xuống và đấy mạnh luồng hơi thoát ra ngoài và tạo thành âm /k/ với
dây thanh quản không rung (âm vô thanh).
- Trong tiếng Anh, /k/ thuộc nhóm phụ âm dễ phát âm. Phụ âm /k/ chỉ đòi hỏi người nói phải bật hơi
mạnh. Khi một từ trong tiếng Anh bắt đầu với ký tự k, ta sẽ phải bật hơi và đẩy mạnh luồng hơi bị nén
ra ngoài. Tuy nhiên, đối với các từ khi “k” đứng sau “s” (skate, ski và skin) thì ta không cần phải bật
hơi.
II. Cách phát âm âm /g/
- /g/ là một phụ âm hữu thanh, khi phát âm sẽ làm rung thanh quản (bạn có thể kiểm chứng bằng cách
vừa phát âm vừa đặt tay sờ lên cổ họng).
- Miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên và chạm vào phần ngạc mềm trên và chặn luồng hơi lại.
- Sau đó nhanh chóng hạ phần lưỡi xuống và đấy mạnh luồng hơi thoát ra ngoài và tạo thành âm /g/ với
dây thanh quản rung (âm hữu thanh).
- Trong tiếng Anh, /g/ thuộc nhóm phụ âm người học có thể dễ dàng phát âm. Tuy nhiên, phần lớn
những người mới bắt đầu học thường quên phát /g/ khi âm này nằm vị trí cuối cùng trong từ hoặc phát
âm nhàm qua /k/. Điều này vô tình khiến người nghe gặp khó khăn trong việc hiểu rõ ngữ cảnh hoặc ý
nghĩa mà bạn muốn truyền đạt.
- Nghĩa của câu có thể bị thay đổi khá nhiều nếu bạn phát âm âm /g/ không rõ ràng. Ví dụ như việc
nhầm lẫn giữa /g/ và /k/ ('pig' có thể bị nhầm thành 'pick' nếu như bạn phát âm sai.) Luôn để dây
thanh quản của bạn rung khi /g/ là âm cuối của các từ, /g/ phải bật hơi.
Giaoandethitienganh.info
III. Phân biệt cách phát âm /k/ và /g/
Âm /k/
Âm /g/
Vị trí của cuống lưỡi
Chạm vào phần ngạc mềm ở trên
Luồng khí
Chặn luồng hơi lại và sau đó để Chặn luồng hơi lại và sau đó để
Dây thanh quản
Chạm vào phần ngạc mềm ở trên
luồng hơi thoát mạnh ra ngoài
luồng hơi thoát mạnh ra ngoài
Không rung
Rung
Giaoandethitienganh.info
UNIT 5.
NATURAL WONDERS OF VIET NAM
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
acrobatics
(n)
/ˌækrəˈbætɪks
xiếc, các động tác nhào lộn
2
admire
(v)
/ədˈmaɪər/
khâm phục, ngưỡng mộ
3
bad spirit
(n)
/bæd 'spɪrɪt/
điều xấu xa, tà ma
4
bamboo pole
(n)
/bæm'bu: pəʊl/
cây nêu
5
carp
(n)
/kɑːrp/
cá chép
6
coastal
(adj)
/ˈkəʊstl/
thuộc miền ven biển, duyên hải
7
ceremony
(n)
/ˈserəməni/
nghi thức, nghi lễ
8
chase away
(v)
/tʃeɪs ə'weɪ/
xua đuổi
9
contestant
(n)
/kənˈtestənt/
thí sinh, người thi đấu
10
decorative
(adj)
/ˈdekərətɪv/
có tính trang trí, đế trang trí
11
family bonding
(n)
/'fæməlɪ ˈbɒndɪŋ/
sự gắn kết tình cảm gia đình
12
family reunion
(n)
/'fæməlɪ ˌriːˈjuːniən /
cuộc sum họp gia đình
13
festival goer
(n)
/'festɪvl gəʊər/
người đi xem lễ hội
14
lantern
(n)
/'læntən/
đèn lồng
15
longevity
(n)
/lɒnˈdʒevətɪ/
sự sống lâu, tuổi thọ
16
martial arts
(n)
/ˈmɑːʃl ɑːts/
võ thuật
17
monk
(n)
/mʌŋk/
nhà sư
18
offering
(n)
/ˈɒfərɪŋ/
đồ thờ cúng
19
ornamental tree
(n)
/ˌɔːnəˈmentl tri:/
cây cảnh
20
pray
(v)
/preɪ/
cầu nguyện, lễ bái
21
release
(v)
/rɪ'li:s/
thả
22
table manners
(n)
/'teɪbl ˈmænərz/
phép tắc ăn uống
23
worship
(v)
ˈmænər
thờ phụng, tôn kỉnh, tôn sùng
24
young rice
(n)
/jʌŋ raɪs/
cốm
II. GRAMMAR
Giaoandethitienganh.info
I. MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH: A/AN
- Mạo từ không xác định a/an (một) đứng trước danh từ đếm được ở số ít.
1. Cách sử dụng “a/ an”
a
an
- a đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm - an đúng trước một nguyên âm hoặc một âm h
(a, e, i, o, u) có âm là phụ âm.
câm.
E.g.
E.g.
+ a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu + an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)
thủy)
+ an honour (một niềm vinh dự); an hour (một
+ a university (một trường đại học); a year (một giờ đồng hồ)
năm)
- an cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt có phát
+ a European (một người châu Âu); a one-legged âm bat đầu bằng một nguyên âm.
man (một người thọt chân)
E.g.
+ an SOS (một tín hiệu cấp cứu)
+ an MSc (một thạc sĩ khoa học)
+ an X-ray (một tia X)
2. Vị trí của “a/ an”
Vị trí của “a/ an
Ví dụ
- Trước một danh từ số ít đếm They need a laptop. (Họ cần một máy tính xách tay.) She eats an
được.
ice-cream. (Cô ta ăn một cây kem.)
- Trước một danh từ làm bổ túc It was a tempest. (Đó là một cơn bão dữ dội.) She'll be a teacher.
từ (kể cả danh từ chỉ nghề (Cô ấy sẽ là một giáo viên.) Harry is an actor. (Harry là một diễn
nghiệp)
viên.)
- Trong các thành ngữ chỉ số a lot (nhiều); a couple (một đôi); a third (một phần ba); a dozen
lượng nhất định
(một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)
- Trong các thành ngữ chỉ giá cả, 90 kilometers an hour (chín mươi km/giờ)
tốc độ, tỉ lệ ...
4 times a day (bốn lần mỗi ngày)
2 dollars a litre (hai đô la một lít)
(a/an = per (mỗi))
- Trong các thành ngữ chỉ sự What a pity! (Thật đáng tiếc!)
cảm thán
Such a picturesque hill! (Một ngọn đồi thật thơ mộng!)
What a beautiful painting! (Một bức tranh tuyệt vời!)
II. MẠO TỪ XÁC ĐỊNH: THE
Giaoandethitienganh.info
The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
E.g.
the truth (sự thật.)
the time (thời gian)
the bicycle (một chiếc xe đạp)
the bicycles (những chiếc xe đạp)
Cách sử dụng
- Dùng “the” khi nói về một vật/ sự vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.
E.g. The dog is on the chair. (Con chó ở trên ghế ấy)
- “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất
E.g. The Earth revolves around the Sun. (Trái đất quay xung quanh Mặt trời)
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
E.g. The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
- Mạo từ “the” đúng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như “first” (thứ nhất), “second" (thứ nhì), “only”
(duy nhất).
E.g. the first day (ngày đầu tiên), the only way (cách duy nhất)
- “The” + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật.
E.g. The whale is in danger of becoming extinct.
(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
- Mạo từ the đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
E.g. The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
- Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa
mạc, miền.
E.g. The Pacific (Thái Bình Dương); the Netherlands (Hà Lan)
- “The” + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc...
E.g. the Smiths (gia đình nhà Smiths)
III. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG MẠO TỪ
- Mạo từ không được sử dụng khi nói về sự vật, sự việc nói chung.
E.g. I don't like apples (Tôi không thích táo.)
- Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không dùng mạo từ đứng trước.
E.g. I live in London. (Tôi sống tại London.)
Trừ trường hợp của The Philippines, The United Kingdom, The United States of America.
- Trước các môn học không sử dụng mạo từ.
Giaoandethitienganh.info
E.g. John studies Economics and Science. (John học kinh tế và khoa học)
- Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường.
E.g. Europe (châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp)
- Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách.
E.g. The girl's mother (Mẹ của cô gái)
- Trước tên gọi các bữa ăn.
E.g. They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối.)
- Trước các tước hiệu.
E.g. King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)
- Trong một số trường hợp đặc biệt.
E.g. in spring/ in autumn (vào mùa xuân/ mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from
beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải)
III. PRONUNCIATION
I. Âm /n/
1. Cách phát âm âm /n/
- Âm /n/ trong tiếng Anh là một âm hữu thanh.
- Để phát âm âm này, đặt đầu lười chạm vòm miệng trên và cạnh lưỡi chạm vào sau răng cửa, tiếp xúc
răng hàm trên. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm.
- Phát âm giống như khi ta phát âm chữ “n” trong tiếng Việt.
- Dây thanh quản sẽ rung khi phát âm.
2. Cách nhận biết
Từ có chứa n được phát âm là /n/.
Word
Pronunciation
Meaning
nap
/næp/
nghỉ trưa
Sun
/sʌn/
Mặt trời
fan
/fæn/
người hâm mộ
bunny
/'bʌnɪ/
con thỏ
winner
/ˈwɪnər/
người
chiến
Giaoandethitienganh.info
thắng
Từ có chứa kn phát âm là /n/ khi nó đứng đầu từ, know
/nəʊ/
biết
trường họp này k là âm câm nên sẽ không được knot
/nɒt/
thắt nút
knife
/naɪf/
con dao
column
/ˈkɒləm/
cột
phát âm.
Khi chữ n đứng sau m và ở cuối từ thì n sẽ thành
âm câm.
II. Âm /ŋ/
1. Cách phát âm âm /ŋ/
Giaoandethitienganh.info sưu tầm
- Âm /ŋ/ trong tiếng Anh cũng là một âm hữu thanh.
- Để phát âm âm này, cuống lưỡi nâng lên, chạm vào ngạc mềm. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm.
- Đầu lưỡi hướng xuống, về phía trước và có thể nằm sau răng cửa hàm dưới.
- Phát âm giống chữ “ng” trong tiếng Việt.
- Dây thanh quản của bạn sẽ rung khi phát âm.
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation
Meaning
/ˈpeɪntɪŋ/
bức tranh
think
/θɪŋk/
nghĩ
Word
Pronunciation
Meaning
/ˈtʃælɪndʒ/
thử thách
/streɪndʒ/
lạ, xa lạ
Những từ có chứa NG hoặc chữ N (đứng trước painting
âm /k/ hoặc /g/) được phát âm là /ŋ/
Chú ý:
Trong một số trường hợp với NG, chữ N vẫn challeng
phát âm là /n/ khi G ghép với nguyên âm phía e
sau để tạo nên một âm khác và được phát âm
là /dʒ/.
strange
Giaoandethitienganh.info
UNIT 6.
LIFESTYLES
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
dogsled
(n)
/ˈdɒɡsled/
xe trượt tuyết chó kéo
2
experience
(n, v)
/ɪkˈspɪəriəns/
kinh nghiệm, trải nghiệm
3
greet
(v)
/ɡriːt/
chào, chào hỏi
4
greeting
(n)
/ˈɡriːtɪŋ/
lời chào
5
habit
(n)
/ˈhæbɪt/
thói quen
6
in the habit of
(n)
/ɪn ðə ˈhæbɪt əv/
có thói quen làm gì
7
hurry
(n, v)
/ˈhʌrɪ/
vội vàng
8
in a hurry
(v)
/ ɪn ə ˈhʌrɪ/
đang vội
9
igloo
(n)
/ˈɪɡluː/
lều tuyết
10
impact
(n)
/ˈɪmpækt
sự ảnh hưởng
11
independent
(adj)
/ˌɪndɪˈpendənt/
độc lập
12
interact
(v)
/ˌɪntərˈækt/
tương tác
13
interaction
(n)
/ˌɪntərˈækʃn/
sự tương tác
14
lifestyle
(n)
/ˈlaɪfstaɪl/
lối sống
15
make crafts
(v)
/meɪk krɑːfts/
làm đồ thủ công
16
maintain
(v)
/meɪn'teɪn/
duy trì, gìn giữ
17
musher
(n)
/ˈmʌʃər/
người điều khiển xe trượt tuyết chó kéo
18
nomadic
(adj)
/nəʊˈmædɪk/
du mục
19
offline
(adj, adv)
/ˌɒfˈlaɪn/
trực tiếp
20
online
(adj, adv)
/ˌɒnˈlaɪn/
trực tuyến
21
online learning
(n)
/ˌɒnˈlaɪn ˈlɜːrnɪŋ/
việc học trực tuyến
22
revive
(v)
/rɪ'vaɪv/
làm sống lại, hồi sinh
23
serve
(v)
/sɜːv/
phục vụ
24
staple
(adj)
/'steɪpl/
cơ bản, chủ yếu
25
street food
(n)
/stri:t fu:d/
thức ăn đường phố
26
tribal
(adj)
/'traɪbl/
thuộc bộ tộc, thuộc bộ lạc
Giaoandethitienganh.info
II. GRAMMAR
CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)
I. CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
1. Loại 1: Điều có thật ở hiện tại
- Câu điều kiện loại 1 dùng để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả
có thể xảy ra.
If + S + V(present simple), S + will + V(inf)
E.g.
If I study hard, I will pass the examination.
(Nếu tôi học hành chăm chỉ, tôi sẽ đỗ kì thi.)
- Một số cấu trúc câu điều kiện đặc biệt loại 1:
V + … + or + S + will/won't + V +…
Unless S + V + …, S + will/ won't + V + …
If + S + don't/ doesn't + V, S + will/ won't + V + …
E.g.
Study hard or you will fail the exam.
= Unless you study hard, you will fail the exam.
= If you don't study hard, you will fail the exam.
(Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.)
2. Loại 2: Điều không có thật ở hiện tại
- Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hiện tượng không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V(past simple), S + would + V(inf)
* Note: Động từ “be” phải chia là WERE ở tất cả các ngôi
E.g.
If I were rich, I would travel around the world.
(Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)
If I had money, I would buy the car.
(Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua ô tô.)
II. LƯU Ý
- Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,).
- Sau Unless không...
Giaoandethitienganh.info
PHẦN A.
TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
UNIT 1.
LEISURE ACTIVITIES
I. VOCABULARY
No
Type
.
Words
Pronunciation
Vietnamese
1
balance
(n)
/ˈbæləns/
Sự cân băng, sự thăng băng
2
bracelet
(n)
/ˈbreɪslət/
vòng đeo tay
3
crazy
(adj)
/'kreɪzɪ/
rất thích, quá đam mê
4
cruel
(adj)
/'kru:əl/
độc ác
5
detest
(v)
/dɪ'test/
căm ghét
/, di: aɪ 'waɪ/
hoạt động tự làm ra, sửa chữa
(/du: ɪt jə'self/)
hoặc trang trí đồ vật tại nhà
6
DIY
(do-it- yourself)
(n)
7
fancy
(v)
/'fænsɪ/
mến, thích
8
fold
(v)
/fəʊld/
gấp, gập
9
fond
(adj)
/fɒnd/
mến, thích
10
keen
(adj)
/ki:n/
say mê, ham thích
11
keep in touch
(v)
/ki:p ɪn tʌtʃ/
giữ liên lạc với ai
12
kit
(n)
/kɪt/
bộ đồ nghề
13
leisure
(n)
/ˈleʒər/
thời gian rảnh rỗi
14
message
(v)
/ˈmesɪdʒ/
gửi tin nhắn
15
muscle
(n)
/ˈmʌsl/
cơ bắp
16
origami
(n)
/ˌɒrɪˈɡɑːmi/
nghệ thuật gấp giấy Nhật Bản
17
outdoors
(adv)
/ˌaʊtˈdɔːz/
ngoài trời
18
prefer
(v)
/prɪˈfɜːr/
thích hơn
19
puzzle
(n)
/ˈpʌzl/
trò chơi câu đố, giải đố
Giaoandethitienganh.info
20
resort
(n)
/rɪˈzɔːrt/
khu nghỉ dưỡng
21
snowboarding
(n)
/ˈsnəʊbɔːrdɪŋ/
trượt tuyết bằng ván
22
stay in shape
(v)
/steɪ ɪn ʃeɪp/
giữ dáng
II. GRAMMAR
I. VERBS OF LIKING AND DISLIKING
Động từ
Nghĩa
adore
yêu thích, mê mẩn
love
yêu
like/ enjoy/ fancy
thích
don't mind
không phiền
dislike/ don't like
không thích
hate
ghét
detest
căm ghét
II. VERBS OF LIKING AND DISLIKING + V-ING / TO V
Khi muốn dùng một động từ chỉ một hành động khác ở sau động từ chỉ sự yêu thích/ ghét, phải sử dụng
danh động từ (V-ing) hoặc động từ nguyên thể có “to” (to V)
1. Verbs + V-ing/ to V
Những động từ đi với cả danh động từ và động từ nguyên thể có “to” mà không đổi về nghĩa:
Verbs
Verbs + V-ing
Verbs + to V
like
I like listening to music in my free time.
I like to listen to music in my free time.
love
She loves playing the piano.
She loves to play the piano.
hate
He hates hanging out with his friends.
He hates to hang out with his friends.
prefer
My mother prefers cooking.
My mother prefers to cook.
2. Verbs + V-ing
Những động từ chỉ đi với danh động từ:
Verbs
Verbs + V-ing
adore
She adores eating chocolate.
enjoy
They enjoy playing volleyball.
fancy
Do you fancy making dolls?
don't mind
She doesn't mind cleaning her house.
dislike
Does she dislike playing the guitar?
detest
I detest painting the door.
Giaoandethitienganh.info
III. PRONUNCIATION
I. Âm /ʊ/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /ʊ/ là nguyên âm ngắn.
- Tạo khẩu hình môi hơi tròn đồng thời hướng ra phía ngoài.
- Không dùng môi để phát âm âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ
họng.
- Lưỡi hạ thấp, độ dài hơi ngắn.
- (Âm “ʊ” ngắn có cách phát âm tương tự âm “ư” của tiếng Việt.)
2. Cách nhận biết
Word
“o” được phát âm là /ʊ/
“oo” được phát âm là /ʊ/
“ou” được phát âm là /ʊ/
Pronunciation
Meaning
wolf
/wʊlf/
chó sói
woman
/ˈwʊmən/
phụ nữ
book
/bʊk/
sách
good
/gʊd/
tốt
could
/kʊd/
có thể
should
/ʃʊd/
phải, nên
II. Âm /u:/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /u:/ là nguyên âm dài.
- Tạo khẩu hình môi tròn đồng thời hướng ra phía ngoài.
- Lưỡi nâng lên cao và sâu trong khoang miệng. Phía cuống lưỡi
cong.
- Đọc kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi
hơi ra với độ dài hơi tương đối dài.
2. Cách nhận biết
Word
“o” được phát âm là /u:/ trong một vài tomb
từ có tận cùng bằng “o” hay “o” + phụ
âm.
“u” được phát âm là /u:/
Pronunciation
Meaning
/tu:m/
mộ, mồ
remove
/rɪ'mu:v/
bỏ đi, làm mất đi
brutal
/bru:tl/
cục súc, hung ác
lunar
/'lu:nə/
thuộc về mặt trăng
Giaoandethitienganh.info
“oo” được phát âm là /u:/
“ou” được phát âm là /u:/
“ui” được phát âm là /u:/
tool
/tu:l/
dụng cụ
tooth
/tu:θ/
cái răng
group
/gru:p/
một nhóm, một đám
troupe
/tru:p/
gánh hát
juice
/dʒuːs/
nước cốt, nước trái cây
cruise
/kru:z/
cuộc đi chơi trên biển
Giaoandethitienganh.info sưu tầm
Giaoandethitienganh.info
UNIT 2.
LIFE IN THE COUNTRYSIDE
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
catch
(v)
/kætʃ/
bắt được, câu được (cá)
2
cattle
(n)
/'kætl/
gia súc
3
combine
harvester
(n)
/ˈkɒmbaɪn ˈhɑːrvɪstər/
máy gặt đập liên hợp
4
crop
(n)
/krɒp/
vụ, mùa
5
cultivate
(V)
/ˈkʌltɪveɪt/
trồng trọt
6
dry
(V)
/draɪ/
phơi khô, sấy khô
7
feed
(V)
/fi:d/
cho ăn
8
ferry
(n)
/'ferɪ/
phà
9
harvest
(n,v)
/'hɑːvɪst/
vụ thu hoạch, vụ gặt; gặt hải, thu hoạch
10
herd
(V)
/hɜːrd/
chăn giữ vật nuôi
11
hospitable
(adj)
/hɒˈspɪtəbl/
mến khách, hiếu khách
12
lighthouse
(n)
/ˈlaɪthaʊs/
đèn biển, hải đăng
13
load
(V)
/ləʊd/
chất, chở
14
milk
(n, v)
/mɪlk/
sữa; vắt sữa
15
orchard
(n)
/ˈɔːrtʃərd/
vườn cây ăn quả
16
paddy field
(n)
/ˈpædɪ fi:ld/
ruộng lúa
17
picturesque
(adj)
/ˌpɪktʃəˈresk/
đẹp, hấp dẫn (phong cảnh)
18
plough
(V)
/plaʊ/
cày (thửa ruộng)
19
speciality
(n)
/ˌspeʃiˈæləti/
đặc sản
20
stretch
(V)
/stretʃ/
kéo dài ra
21
unload
(v)
/ˌʌnˈləʊd/
dỡ hàng
22
vast
(adj)
/vɑːst/
rộng lớn, mênh mông, bao la
23
well-trained
(adj)
/,wel 'treɪnd/
lành nghề, có tay nghề
Giaoandethitienganh.info
II. GRAMMAR
SO SÁNH HƠN CỦA TRẠNG TỪ
1. So sánh hơn của trạng từ ngắn
- Trạng từ ngắn là trạng từ có một âm tiết.
E.g. hot, short, big, small, tall,...
- Đối với trạng từ ngắn khi chuyển sang so sánh hơn, thường thêm "-er" vào cuối trạng từ đó.
E.g. fast faster
hard harder
- Khi trạng từ kết thúc bằng "-e", ta chỉ cần thêm "-r" để chuyển sang dạng so sánh hơn.
E.g. late later
- Công thức:
S + V + adv-er + than + noun/ pronoun/ clause.
E.g.
Mary does her homework harder than she used to do in the past.
(Mary chăm chỉ làm bài tập của cô ấy hơn so với hồi trước.)
2. So sánh hơn của trạng từ dài
- Trạng từ dài là những trạng từ có hai âm tiết trở lên. (Các trạng từ này thường là tính từ thêm đuôi ly.)
E.g. slow slowly
fluent fluently
beautiful beautifully
- Lưu ý: đối với các tính từ kết thúc bằng -y, ta bỏ -y và thêm -ily vào sau tính từ đó.
E.g. happy happily dirty dirtily
- Khi chuyển sang so sánh hơn, ta thêm “more” hoặc “less” vào trước trạng từ dài. Trong đó:
+ “more” là biến đổi của “many” và “much”, và được dùng để so sánh người/ vật/ sự việc này nhiều
hơn người/ vật/ sự việc kia.
+ “less” là biến đổi của “little” và “few”, dùng để so sánh người/ vật/ sự việc này ít hơn người/ vật/ sự
việc kia.
- Công thức:
S + V + more/less + adv + than + noun/pronoun/clause.
E.g. Sue does her homework more slowly than I do.
(Sue làm bài tập của cô ấy chậm hơn tôi.)
3. Các dạng đặc biệt
Trạng từ
Trạng từ ở thể so sánh hơn
well (tốt)
better (tốt hơn)
early (sớm)
earlier (sớm hơn)
Giaoandethitienganh.info
badly (tồi tệ)
worse (tồi tệ hơn)
far (xa)
farther/ further (xa hơn)
III. PRONUNCIATION
I. Nguyên âm /ɪ/
1. Cách phát âm
- Lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước.
- Khoảng cách môi trên và dưới hẹp.
- Miệng mở rộng sang 2 bên.
- Phát âm âm /ɪ/ như âm i trong tiếng Việt nhưng âm ngắn và dứt khoát
hơn
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation Meaning
“i” được phát âm là /ɪ/ trong từ có một slip
/slɪp/
trượt
âm tiết và tận cùng bằng 1 hoặc 2 phụ hit
/hɪt/
đánh
kick
/kɪk/
đá
rich
/rɪtʃ/
giàu có
“a” được phát âm là /ɪ/ đối với những sausage
/ˈsɒsɪdʒ/
lạp xưởng
danh từ có hai âm tiết và có tận cùng message
/'mesɪdʒ/
tin nhắn
bằng age.
/ˈmænɪdʒ/
quản lý
/bɪ'gɪn/
bắt đầu
become
/bɪˈkʌm/
trở nên
decide
/dɪ'saɪd/
quyết định
repeat
/rɪ'pi:t/
lặp lại, nhắc lại
build
/bɪld/
xây dựng
guild
/gɪld/
hội đoàn, phường hội
Word
Pronunciation Meaning
/u/ được phát âm là /ɪ/
busy
/'bɪzɪ/
bận rộn
/e/ được phát âm là /ɪ/
England
/ˈɪŋɡlənd
nước Anh
women
/'wɪmɪn/
phụ nữ
women
/'wɪmɪn/
phụ nữ
âm.
manage
“e” được phát âm là /ɪ/ trong tiếp đầu ngữ begin
“be”, “de” và “re”.
“ui” thường được phát âm là /ɪ/
* Các trường hợp đặc biệt
/u/ được phát âm là /ɪ/
Giaoandethitienganh.info
I. Nguyên âm /ə/
1. Cách phát âm
- Mở miệng tự nhiên.
- Sau đó đặt lưỡi ở vị trí cao vừa phải.
- Cuối cùng phát âm /ə/ thật gọn, lưỡi giữ nguyên.
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation
Những từ có chữ “a” nhưng không được
Meaning
khoảng, về (cái gì
nhấn trọng âm. Lúc này, “a” sẽ được đọc là about
/əˈbaʊt/
đó)
alarm
/əˈlɑːm/
báo thức
ability
/əˈbɪləti/
khả năng
Những từ có chữ “e” nhưng không được open
/ˈəʊpən/
mở
nhấn trọng âm. Lúc này, “e” sẽ được phát silent
/'saɪlənt/
im lặng
/ɪk'spɪərɪəns/
kinh nghiệm
Những từ có chữ “o” nhưng không được control
/kən'trəʊl/
kiểm soát
nhấn trọng âm. Lúc này, “0” sẽ được phát complete
/kəmpli:t/
hoàn thành
âm là /ə/.
/kən'tent/
nội dung
/ˈfjuːtʃər/
tương lai
Literature
/ˈlɪtrətʃər/
Văn học
temperature
/ˈtemprətʃər/
nhiệt độ
/ə/.
âm là /ə/.
experience
content
Những từ chứa cụm “ure” thì phần đó sẽ future
được phát âm là /ə/.
Giaoandethitienganh.info
UNIT 3.
TEENAGERS
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
account
(n)
/əˈkaʊnt/
tài khoản
2
browse
(v)
/braʊz/
đọc lướt, tìm (trên mạng)
3
bully
(v)
/'bʊlɪ/
băt nạt
4
bullying
(n)
/ˈbʊlɪɪŋ/
sự bắt nạt
5
concentrate (on)
(v)
/ˈkɒnsntreɪt/
tập trung (vào)
6
connect
(v)
/kəˈnekt/
kết nối
7
craft
(n)
/krɑːft/
(nghề, đồ, kĩ nghệ) thủ công
8
enjoyable
(adj) 4
/ɪnˈdʒɔɪəbl/
thú vị, gây hứng thú
9
expectation
(n)
/ˌekspekˈteɪʃn/
sự mong chờ, kỳ vọng
10
focused
(adj)
/ˈfəʊkəst/
chuyên tăm, tập trung
11
forum
(n)
/ˈfɔːrəm/
diễn đàn
12
log (on to)
(v)
/ /lɒɡ (ən tə)/
đăng nhập
13
mature
(adj)
/məˈtʃʊər/
chín chắn, trưởng thành
14
media
(n)
/ˈmiːdɪə/
(phương tiện) truyền thông
15
midterm
(adj)
ˈmɪdtɜːrm/
giữa kỳ
16
notification
(n)
/ˌnəʊtɪfɪˈkeɪʃn/
sự thông báo
17
peer
(n)
/pɪə/
người ngang hàng, bạn đồng lứa
18
pressure
(n)
/ˈpreʃər/
áp lực
19
schoolwork
(n)
/ˈskuːlwɜːrk/
bài tập trên lớp
20
session
(n)
/ˈseʃn/
tiết học
21
stress
(n)
/stress/
sự căng thẳng
22
stressful
(adj)
/ˈstresfl/
căng thăng, tạo áp lực
23
upload
(v)
/ˌʌpˈləʊd/
tải lên
II. GRAMMAR
Giaoandethitienganh.info
I. SIMPLE SENTENCE (CÂU ĐƠN)
- Câu đơn là một câu chỉ chứa một mệnh đề gồm chủ ngữ và vị ngữ.
E.g.
She is a student. (Cô ấy là một học sinh.)
Mary is writing a letter. (Mary đang viết thư.)
II. COMPOUND SENTENCE (CÂU GHÉP)
- Câu ghép là câu gồm 2 hoặc 3 mệnh đề độc lập hay những câu đơn được nối với nhau, sử dụng các từ
nối như: and; or; but; so; .... hoặc các mệnh đề phụ như: when; while; because; although; even
though; if...
E.g.
He felt sad because he failed his speaking examination.
(Anh ấy đã cảm thấy buồn bởi vì anh ấy đã trượt kỳ thi nói.)
Although Harry tried to get up early, he went to school late.
(Mặc dù Harry đã co gang thức dậy sớm, anh ta vẫn đến trường muộn.)
I am looking forward to the trip now; therefore, I can't focus on anything.
(Tôi đang mong chờ chuyến đi bây giờ, cho nên, tôi không thể tập trung vào bất kỳ cái gì.)
III. PRONUNCIATION
I. Nguyên âm /ʊə/
1. Cách phát âm
- Nguyên âm /ʊə/ là nguyên âm đôi, được kết hợp bởi hai âm /ʊ/ và âm
/ə/.
- Trước tiên, khẩu hình môi phải hơi tròn và chu ra một chút, vị trí đầu
lưỡi chạm vào răng hàm dưới, trong khi cuống lưỡi được nâng lên và
phát âm /ʊ/.
- Sau đó, thả lỏng lười để phát âm /ə/. Miệng lúc này hơi mở ra. Khi
kết thúc phát âm, môi cũng chu ra một chút.
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation
Meaning
Từ một âm tiết, có chứa cụm “oor” và “r” ở poor
/pʊər/
nghèo
vị trí cuối cùng của từ đó.
boor
/bʊər/
nhà quê
'Từ một âm tiết, có chứa cụm “oor” và “r” ở dour
/dʊər/
cố chấp, nghiêm khắc
sour
/sʊər/
chua
vị trí cuối cùng của từ đó.
I. Nguyên âm /ɪə/
1. Cách phát âm
Giaoandethitienganh.info
- Để phát âm chuẩn nguyên âm đôi /ɪə/, trước hết phải phát âm
nguyên âm đơn /ɪ/. Miệng mở theo chiều ngang, hai môi gần chạm
nhau, hai hàm răng cũng vậy, nhưng không khép kín hoàn toàn.
- Tiếp đó, nâng lưỡi lên để phát âm nguyên âm đơn /ɪ/, rồi hạ lưỡi
trở lại vị trí tự nhiên để phát âm nguyên âm /ə/, khẩu hình phát
âm /ə/ tương tự như chữ “ơ” trong tiếng Việt. Môi sẽ hơi chu ra
một chút khi kết thúc việc phát âm nguyên âm đôi này.
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation
Meaning
Các từ có chứa nhóm “ear” thì cách phát âm ear
/ɪər/
tai
của ea của từ đó sẽ là /ɪə/.
/klɪər/
rõ ràng
/sɪər/
tiên đoán, tiên tri
/bɪər/
bia
clear
Các từ có chứa nhóm “ee” đứng ngay trước seer
“r”, và “r” này có vị trí ở cuối của từ thì
cách phát âm của ee của từ đó sẽ là /ɪə/.
beer
Giaoandethitienganh.info
UNIT 4.
MY NEIGHBORHOOD
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
communal house
(n)
/kəˈmjuːnl haʊs/
nhà rông, nhà sinh hoạt cộng đồng
2
costume
(n)
/ˈkɒstjuːm/
trang phục
3
crop
(n)
/krɒp/
vụ mùa, vụ trồng trọt
4
ethni (group)
(adj)
/ˈeθnɪk ɡruːp/
(nhóm) dân tộc
5
feature
(n)
/ˈfiːtʃər/
nét, đặc điểm
6
flute
(n)
/flu:t/
cái sáo (nhạc cụ)
7
folk
(adj)
/fəʊk/
thuộc về dân gian, truyền thống
8
gong
(n)
/ɡɒŋ/
cái cồng, cái chiêng
9
harvest
(n)
/ˈhɑːvɪst/
vụ mùa
10
highland
(n)
/ˈhaɪlənd/
vùng cao nguyên
11
livestock
(n)
/'laɪvstɒk/
gia súc
12
minority
(n)
/maɪ'nɒrətɪ/
dân tộc thiểu sổ
13
overlook
(v)
/ˌəʊvəˈlʊk/
nhìn ra, đối diện
14
post
(n)
/pəʊst/
cột
15
raise
(v)
/reɪz/
chăn nuôi
16
soil
(n)
/sɔɪl/
đất trồng
17
staircase
(n)
/ˈsteəkeɪs/
cầu thang bộ
18
statue
(n)
/ˈstætʃuː/
tượng
19
stilt house
(n)
/stɪlt haʊs/
nhà sàn
20
terraced
(adj)
/'terəst/
có hình bậc thang
21
weave
(v)
/wi:v/
dệt, đan, kết lại
22
wooden
(adj)
/'wʊdn/
bang go
23
upload
(v)
/ˌʌpˈləʊd/
tải lên
II. GRAMMAR
I. YES-NO QUESTIONS
Giaoandethitienganh.info
1. Đối với động từ “to be”
a. Thì hiện tại
(?) Is/Am/Are + S + O?
(+) Yes, S + is/ am/ are.
(-) No, S + is/ am/ are + not.
E.g.
- Are they good students? (Họ là học sinh giỏi à?)
- Yes, they are. / No, they aren't. (Đúng vậy./Không phải.)
b. Thì quá khứ
(?) Was/Were + S + O?
(+) Yes, S + was/ were.
(-) No, S + was/ were + not.
E.g.
- Was he at the library yesterday morning? (Anh ấy ở thư viện sáng hôm qua à?)
- Yes, he was. / No, he wasn't. (Đúng vậy./Không phải.)
2. Đối với các động từ khuyết thiếu
(?) Modal verb + S + V + …?
(+) Yes, S + modal verb.
(-) No, S + modal verb + not.
- Modal verbs: will, can, may, might, would, could, should, must,...
E.g.
- Can he play the guitar? (Anh ta có thể chơi đàn ghi-ta không?)
- Yes, he can./ No, he can't. (Có, anh ta có thể./Không, anh ta không thể.)
3. Đối vói các động từ thường
(?) Auxiliary verb + S + V + …?
(+) Yes, S + auxiliary verb.
(-) No, S + auxiliary verb + not.
E.g.
Does Peter go to school every day? - No, he doesn't.
(Có phải Peter đi học hàng ngày không? - Không.)
II. COUNTABLE & UNCOUNTABLE NOUNS
1. Định nghĩa
a. Danh từ đếm được
- Danh từ đếm được (Countable nouns) là những danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng,... tồn tại độc lập
riêng lẻ. Chúng có thể đếm được và thường đi kèm với số đếm để chỉ số lượng cụ thể.
- Danh từ đếm được bao gồm các danh từ có thể kết hợp số đếm. Đó có thể là danh từ chỉ người, vật,
động vật, nơi chốn, ý tưởng...
Giaoandethitienganh.info
- Danh từ đếm được có thể ở dạng số ít và dạng số nhiều.
Singular noun
Plural noun
Meaning
a dog
two dogs
con chó
a number
two numbers
con số
b. Danh từ không đếm được
- Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) bao gồm các danh từ không thể kết hợp với số đếm.
Đó có thể là danh từ chỉ khái niệm trừu tượng, tính chất và các vật thể quá nhỏ hoặc không có hình
dạng nhất định...
- Danh từ không đếm được luôn ở dạng số ít.
E.g.
knowledge (kiến thức)beauty (vẻ đẹp)
Countable Nouns
Uncountable Nouns
Có dạng số ít và dạng số nhiều.
Chỉ có dạng số ít, không có dạng số nhiều.
E.g. a book, many books
E.g. fear, furniture, advice
Có thể kết hợp với a/an, số đếm và lượng từ.
Không thể kết hợp với a/an và số đếm. Có thể
E.g. a book - two books - many books
kết hợp với một số lượng từ.
E.g. some advice - any advice, a lot of advice
Theo sau là động từ so ít và số nhiều.
Theo sau là động từ số ít.
E.g. The pencil is blue. Those pencils are blue.
E.g. Your advice is good.
Được thay thể bởi đại từ số ít và đại từ số Được thay thế bởi đại từ số ít.
nhiều.
E.g. Your advice is good. It helps me get through
E.g. The pen is black. It matches my notebook.
the hard times.
Có thể kết hợp với đơn vị đo lường.
Có thể kết họp với đơn vị đo lường.
E.g. a pack of pen
E.g. a piece of advice
3. Các quy tắc biến đổi một danh từ số ít thành số nhiều
Quy tắc 1: Thêm “-s” sau danh từ đếm được để chuyển thành dạng danh từ số nhiều.
Singular noun
Plural noun
Meaning
a cat
two cats
con mèo
a pen
pens
cái bút
Quy tắc 2: Thêm “-es” sau các danh từ có tận cùng là o, x, s, sh, z, ch.
Singular noun
Plural noun
Meaning
a potato
potatoes
khoai tây
a fox
foxes
con cáo
a kiss
kisses
nụ hôn
Giaoandethitienganh.info
a lash
lashes
lông mi
a buzz
buzzes
tiếng rì rầm
a watch
watches
đồng hồ
Quy tắc 3: Đổi y thành i rồi thêm -es với các danh từ tận cùng là Y
Singular noun
Plural noun
Meaning
a lady
ladies
phụ nữ
a story
stories
câu chuyện
Quy tắc 4: Đổi -f/fe thành -ves với các danh từ tận cùng là F/FE
Singular noun
Plural noun
Meaning
a leaf
leaves
chiếc lá
a wife
wives
người vợ
Quy tắc 5: Một số trường họp ngoại lệ
- Danh từ tận cùng là o nhưng chỉ thêm -s
Singular noun
Plural noun
Meaning
a bamboo
bamboos
cây tre
a radio
radios
ra-đi-ô, đài
a kilo
kilos
kilogram
- Danh từ số nhiều không thêm -s hay -es
Singular noun
Plural noun
Meaning
a man
men
người đàn ông
a woman
women
người phụ nữ
a tooth
teeth
răng
a foot
feet
bàn chân
a child
children
đứa trẻ
a mouse
mice
con chuột
a goose
geese
con ngỗng
a sheep
sheep
con cừu
a fish
fish
con cá
a deer
deer
con hươu
III. PRONUNCIATION
I. Cách phát âm âm /k/
Giaoandethitienganh.info
- /k/ là một phụ âm vô thanh, khi phát âm sẽ không làm rung thanh quản, “k” thường được phát âm
là /k/ khi đặt ở bất kỳ vị trí nào trong từ.
- Miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên và chạm vào phần ngạc mềm trên và chặn luồng hơi lại.
- Sau đó nhanh chóng hạ phần lưỡi xuống và đấy mạnh luồng hơi thoát ra ngoài và tạo thành âm /k/ với
dây thanh quản không rung (âm vô thanh).
- Trong tiếng Anh, /k/ thuộc nhóm phụ âm dễ phát âm. Phụ âm /k/ chỉ đòi hỏi người nói phải bật hơi
mạnh. Khi một từ trong tiếng Anh bắt đầu với ký tự k, ta sẽ phải bật hơi và đẩy mạnh luồng hơi bị nén
ra ngoài. Tuy nhiên, đối với các từ khi “k” đứng sau “s” (skate, ski và skin) thì ta không cần phải bật
hơi.
II. Cách phát âm âm /g/
- /g/ là một phụ âm hữu thanh, khi phát âm sẽ làm rung thanh quản (bạn có thể kiểm chứng bằng cách
vừa phát âm vừa đặt tay sờ lên cổ họng).
- Miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên và chạm vào phần ngạc mềm trên và chặn luồng hơi lại.
- Sau đó nhanh chóng hạ phần lưỡi xuống và đấy mạnh luồng hơi thoát ra ngoài và tạo thành âm /g/ với
dây thanh quản rung (âm hữu thanh).
- Trong tiếng Anh, /g/ thuộc nhóm phụ âm người học có thể dễ dàng phát âm. Tuy nhiên, phần lớn
những người mới bắt đầu học thường quên phát /g/ khi âm này nằm vị trí cuối cùng trong từ hoặc phát
âm nhàm qua /k/. Điều này vô tình khiến người nghe gặp khó khăn trong việc hiểu rõ ngữ cảnh hoặc ý
nghĩa mà bạn muốn truyền đạt.
- Nghĩa của câu có thể bị thay đổi khá nhiều nếu bạn phát âm âm /g/ không rõ ràng. Ví dụ như việc
nhầm lẫn giữa /g/ và /k/ ('pig' có thể bị nhầm thành 'pick' nếu như bạn phát âm sai.) Luôn để dây
thanh quản của bạn rung khi /g/ là âm cuối của các từ, /g/ phải bật hơi.
Giaoandethitienganh.info
III. Phân biệt cách phát âm /k/ và /g/
Âm /k/
Âm /g/
Vị trí của cuống lưỡi
Chạm vào phần ngạc mềm ở trên
Luồng khí
Chặn luồng hơi lại và sau đó để Chặn luồng hơi lại và sau đó để
Dây thanh quản
Chạm vào phần ngạc mềm ở trên
luồng hơi thoát mạnh ra ngoài
luồng hơi thoát mạnh ra ngoài
Không rung
Rung
Giaoandethitienganh.info
UNIT 5.
NATURAL WONDERS OF VIET NAM
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
acrobatics
(n)
/ˌækrəˈbætɪks
xiếc, các động tác nhào lộn
2
admire
(v)
/ədˈmaɪər/
khâm phục, ngưỡng mộ
3
bad spirit
(n)
/bæd 'spɪrɪt/
điều xấu xa, tà ma
4
bamboo pole
(n)
/bæm'bu: pəʊl/
cây nêu
5
carp
(n)
/kɑːrp/
cá chép
6
coastal
(adj)
/ˈkəʊstl/
thuộc miền ven biển, duyên hải
7
ceremony
(n)
/ˈserəməni/
nghi thức, nghi lễ
8
chase away
(v)
/tʃeɪs ə'weɪ/
xua đuổi
9
contestant
(n)
/kənˈtestənt/
thí sinh, người thi đấu
10
decorative
(adj)
/ˈdekərətɪv/
có tính trang trí, đế trang trí
11
family bonding
(n)
/'fæməlɪ ˈbɒndɪŋ/
sự gắn kết tình cảm gia đình
12
family reunion
(n)
/'fæməlɪ ˌriːˈjuːniən /
cuộc sum họp gia đình
13
festival goer
(n)
/'festɪvl gəʊər/
người đi xem lễ hội
14
lantern
(n)
/'læntən/
đèn lồng
15
longevity
(n)
/lɒnˈdʒevətɪ/
sự sống lâu, tuổi thọ
16
martial arts
(n)
/ˈmɑːʃl ɑːts/
võ thuật
17
monk
(n)
/mʌŋk/
nhà sư
18
offering
(n)
/ˈɒfərɪŋ/
đồ thờ cúng
19
ornamental tree
(n)
/ˌɔːnəˈmentl tri:/
cây cảnh
20
pray
(v)
/preɪ/
cầu nguyện, lễ bái
21
release
(v)
/rɪ'li:s/
thả
22
table manners
(n)
/'teɪbl ˈmænərz/
phép tắc ăn uống
23
worship
(v)
ˈmænər
thờ phụng, tôn kỉnh, tôn sùng
24
young rice
(n)
/jʌŋ raɪs/
cốm
II. GRAMMAR
Giaoandethitienganh.info
I. MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH: A/AN
- Mạo từ không xác định a/an (một) đứng trước danh từ đếm được ở số ít.
1. Cách sử dụng “a/ an”
a
an
- a đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm - an đúng trước một nguyên âm hoặc một âm h
(a, e, i, o, u) có âm là phụ âm.
câm.
E.g.
E.g.
+ a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu + an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)
thủy)
+ an honour (một niềm vinh dự); an hour (một
+ a university (một trường đại học); a year (một giờ đồng hồ)
năm)
- an cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt có phát
+ a European (một người châu Âu); a one-legged âm bat đầu bằng một nguyên âm.
man (một người thọt chân)
E.g.
+ an SOS (một tín hiệu cấp cứu)
+ an MSc (một thạc sĩ khoa học)
+ an X-ray (một tia X)
2. Vị trí của “a/ an”
Vị trí của “a/ an
Ví dụ
- Trước một danh từ số ít đếm They need a laptop. (Họ cần một máy tính xách tay.) She eats an
được.
ice-cream. (Cô ta ăn một cây kem.)
- Trước một danh từ làm bổ túc It was a tempest. (Đó là một cơn bão dữ dội.) She'll be a teacher.
từ (kể cả danh từ chỉ nghề (Cô ấy sẽ là một giáo viên.) Harry is an actor. (Harry là một diễn
nghiệp)
viên.)
- Trong các thành ngữ chỉ số a lot (nhiều); a couple (một đôi); a third (một phần ba); a dozen
lượng nhất định
(một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)
- Trong các thành ngữ chỉ giá cả, 90 kilometers an hour (chín mươi km/giờ)
tốc độ, tỉ lệ ...
4 times a day (bốn lần mỗi ngày)
2 dollars a litre (hai đô la một lít)
(a/an = per (mỗi))
- Trong các thành ngữ chỉ sự What a pity! (Thật đáng tiếc!)
cảm thán
Such a picturesque hill! (Một ngọn đồi thật thơ mộng!)
What a beautiful painting! (Một bức tranh tuyệt vời!)
II. MẠO TỪ XÁC ĐỊNH: THE
Giaoandethitienganh.info
The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
E.g.
the truth (sự thật.)
the time (thời gian)
the bicycle (một chiếc xe đạp)
the bicycles (những chiếc xe đạp)
Cách sử dụng
- Dùng “the” khi nói về một vật/ sự vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.
E.g. The dog is on the chair. (Con chó ở trên ghế ấy)
- “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất
E.g. The Earth revolves around the Sun. (Trái đất quay xung quanh Mặt trời)
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
E.g. The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
- Mạo từ “the” đúng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như “first” (thứ nhất), “second" (thứ nhì), “only”
(duy nhất).
E.g. the first day (ngày đầu tiên), the only way (cách duy nhất)
- “The” + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật.
E.g. The whale is in danger of becoming extinct.
(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
- Mạo từ the đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
E.g. The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
- Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa
mạc, miền.
E.g. The Pacific (Thái Bình Dương); the Netherlands (Hà Lan)
- “The” + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc...
E.g. the Smiths (gia đình nhà Smiths)
III. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG MẠO TỪ
- Mạo từ không được sử dụng khi nói về sự vật, sự việc nói chung.
E.g. I don't like apples (Tôi không thích táo.)
- Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không dùng mạo từ đứng trước.
E.g. I live in London. (Tôi sống tại London.)
Trừ trường hợp của The Philippines, The United Kingdom, The United States of America.
- Trước các môn học không sử dụng mạo từ.
Giaoandethitienganh.info
E.g. John studies Economics and Science. (John học kinh tế và khoa học)
- Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường.
E.g. Europe (châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp)
- Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách.
E.g. The girl's mother (Mẹ của cô gái)
- Trước tên gọi các bữa ăn.
E.g. They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối.)
- Trước các tước hiệu.
E.g. King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)
- Trong một số trường hợp đặc biệt.
E.g. in spring/ in autumn (vào mùa xuân/ mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from
beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải)
III. PRONUNCIATION
I. Âm /n/
1. Cách phát âm âm /n/
- Âm /n/ trong tiếng Anh là một âm hữu thanh.
- Để phát âm âm này, đặt đầu lười chạm vòm miệng trên và cạnh lưỡi chạm vào sau răng cửa, tiếp xúc
răng hàm trên. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm.
- Phát âm giống như khi ta phát âm chữ “n” trong tiếng Việt.
- Dây thanh quản sẽ rung khi phát âm.
2. Cách nhận biết
Từ có chứa n được phát âm là /n/.
Word
Pronunciation
Meaning
nap
/næp/
nghỉ trưa
Sun
/sʌn/
Mặt trời
fan
/fæn/
người hâm mộ
bunny
/'bʌnɪ/
con thỏ
winner
/ˈwɪnər/
người
chiến
Giaoandethitienganh.info
thắng
Từ có chứa kn phát âm là /n/ khi nó đứng đầu từ, know
/nəʊ/
biết
trường họp này k là âm câm nên sẽ không được knot
/nɒt/
thắt nút
knife
/naɪf/
con dao
column
/ˈkɒləm/
cột
phát âm.
Khi chữ n đứng sau m và ở cuối từ thì n sẽ thành
âm câm.
II. Âm /ŋ/
1. Cách phát âm âm /ŋ/
Giaoandethitienganh.info sưu tầm
- Âm /ŋ/ trong tiếng Anh cũng là một âm hữu thanh.
- Để phát âm âm này, cuống lưỡi nâng lên, chạm vào ngạc mềm. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm.
- Đầu lưỡi hướng xuống, về phía trước và có thể nằm sau răng cửa hàm dưới.
- Phát âm giống chữ “ng” trong tiếng Việt.
- Dây thanh quản của bạn sẽ rung khi phát âm.
2. Cách nhận biết
Word
Pronunciation
Meaning
/ˈpeɪntɪŋ/
bức tranh
think
/θɪŋk/
nghĩ
Word
Pronunciation
Meaning
/ˈtʃælɪndʒ/
thử thách
/streɪndʒ/
lạ, xa lạ
Những từ có chứa NG hoặc chữ N (đứng trước painting
âm /k/ hoặc /g/) được phát âm là /ŋ/
Chú ý:
Trong một số trường hợp với NG, chữ N vẫn challeng
phát âm là /n/ khi G ghép với nguyên âm phía e
sau để tạo nên một âm khác và được phát âm
là /dʒ/.
strange
Giaoandethitienganh.info
UNIT 6.
LIFESTYLES
I. VOCABULARY
No
Type
.
English
Pronunciation
Vietnamese
1
dogsled
(n)
/ˈdɒɡsled/
xe trượt tuyết chó kéo
2
experience
(n, v)
/ɪkˈspɪəriəns/
kinh nghiệm, trải nghiệm
3
greet
(v)
/ɡriːt/
chào, chào hỏi
4
greeting
(n)
/ˈɡriːtɪŋ/
lời chào
5
habit
(n)
/ˈhæbɪt/
thói quen
6
in the habit of
(n)
/ɪn ðə ˈhæbɪt əv/
có thói quen làm gì
7
hurry
(n, v)
/ˈhʌrɪ/
vội vàng
8
in a hurry
(v)
/ ɪn ə ˈhʌrɪ/
đang vội
9
igloo
(n)
/ˈɪɡluː/
lều tuyết
10
impact
(n)
/ˈɪmpækt
sự ảnh hưởng
11
independent
(adj)
/ˌɪndɪˈpendənt/
độc lập
12
interact
(v)
/ˌɪntərˈækt/
tương tác
13
interaction
(n)
/ˌɪntərˈækʃn/
sự tương tác
14
lifestyle
(n)
/ˈlaɪfstaɪl/
lối sống
15
make crafts
(v)
/meɪk krɑːfts/
làm đồ thủ công
16
maintain
(v)
/meɪn'teɪn/
duy trì, gìn giữ
17
musher
(n)
/ˈmʌʃər/
người điều khiển xe trượt tuyết chó kéo
18
nomadic
(adj)
/nəʊˈmædɪk/
du mục
19
offline
(adj, adv)
/ˌɒfˈlaɪn/
trực tiếp
20
online
(adj, adv)
/ˌɒnˈlaɪn/
trực tuyến
21
online learning
(n)
/ˌɒnˈlaɪn ˈlɜːrnɪŋ/
việc học trực tuyến
22
revive
(v)
/rɪ'vaɪv/
làm sống lại, hồi sinh
23
serve
(v)
/sɜːv/
phục vụ
24
staple
(adj)
/'steɪpl/
cơ bản, chủ yếu
25
street food
(n)
/stri:t fu:d/
thức ăn đường phố
26
tribal
(adj)
/'traɪbl/
thuộc bộ tộc, thuộc bộ lạc
Giaoandethitienganh.info
II. GRAMMAR
CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)
I. CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
1. Loại 1: Điều có thật ở hiện tại
- Câu điều kiện loại 1 dùng để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả
có thể xảy ra.
If + S + V(present simple), S + will + V(inf)
E.g.
If I study hard, I will pass the examination.
(Nếu tôi học hành chăm chỉ, tôi sẽ đỗ kì thi.)
- Một số cấu trúc câu điều kiện đặc biệt loại 1:
V + … + or + S + will/won't + V +…
Unless S + V + …, S + will/ won't + V + …
If + S + don't/ doesn't + V, S + will/ won't + V + …
E.g.
Study hard or you will fail the exam.
= Unless you study hard, you will fail the exam.
= If you don't study hard, you will fail the exam.
(Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.)
2. Loại 2: Điều không có thật ở hiện tại
- Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hiện tượng không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V(past simple), S + would + V(inf)
* Note: Động từ “be” phải chia là WERE ở tất cả các ngôi
E.g.
If I were rich, I would travel around the world.
(Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)
If I had money, I would buy the car.
(Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua ô tô.)
II. LƯU Ý
- Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,).
- Sau Unless không...
 









Các ý kiến mới nhất