Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Đề Kiểm Tra Cả Năm Sinh Học 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:47' 16-03-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT
-------------------(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên: ............................................................................

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Số báo danh: .......

Mã đề 009

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1.

Đây là quá trình gì?
A. Phiên mã
B. Dịch mã
C. Nhân đôi DNA
D. Nguyên phân
Câu 2. Gene D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số
nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Kết
luận nào sau đây đúng khi nói về gene D?
G 2
A. Trên mạch 1 của gene D có  =
C 3
B. Số liên kết hydrogen của gene D là 3450.
C. Trên mạch 2 của gene D có T = 2A.
D. Gene D có chiều dài 5100 nm.
Câu 3. Hoạt động nào không đúng đối với Enzyme RNA polymerase thực hiện phiên mã?
A. RNA polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với mạch khuôn theo
nguyên tắc bổ sung (A bắt đôi với U, T bắt đôi với A, G bắt đôi với C và ngược lại) theo chiều từ 3' đến
5'.
B. Mở đầu phiên mã là Enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn.
C. RNA polymerase đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc thì dừng và phân tử mRNA vừa tổng hợp
được giải phóng.
D. RNA polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với khuôn theo nguyên tắc
bổ sung (A bắt đôi với U, T bắt đối với A, G bắt đối với C và ngược lại) theo chiều từ 5' đến 3'.
Câu 4. Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau:
3'… AAATTGAGC…5'
Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là
A. 5'…UUUAAXUCG…3'
B. 3'…GCUCAAUUU…5
C. 5'…TTTAACTGG…3'
D. 5'…TTTAACTCG…3'
Câu 5. Trong cơ chế điều hòa Operon Lac, trong môi trường có lactose cũng như không có lactose gene
điều hòa R luôn hoạt động tạo ra protein ức chế. Gene điều hòa R có đặc điểm cấu trúc như thế nào
khiến nó luôn hoạt động?
A. Gene điều hòa R vùng O bị đột biến nên không bị ức chế.

B. Gene điều hòa R không có vùng O nên không bị ức chế.
C. Gene điều hòa R tại vùng O của nó enzyme RNA polymerase luôn gắn vào.
D. Gene điều hòa R vùng P của nó không bị protein ức chế gắn vào.
Câu 6. Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A. A-T → G-C.
B. T-A → G-C.
C. G-C → A-T.
D. G-C → T-A
Câu 7. Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
A. Allele mới.
B. Đột biến gene.
C. Đột biến điểm.
D. Thể đột biến.
Câu 8. Cặp NST tương đồng bao gồm:
A. Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc
B. Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc
C. Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn
gốc
D. Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn
gốc
Câu 9. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

A. Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
B. Mất đoạn và lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.
D. Đảo đoạn và lặp đoạn.
Câu 10. Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng
được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
A. Mất đoạn nhỏ.
B. Chuyển đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Câu 11. Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
A. P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
B. P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
C. P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
D. P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Câu 12. Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
A. 2n = 12
B. 2n = 24
C. 2n = 36
D. 2n = 6
Câu 13. Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính
gene trên NST X thể hiện ở điểm nào?
A. Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gene trên NST giới
tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
B. Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gene trên NST
giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
C. Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gene trên NST
giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
D. Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trên NST giới tính vai
trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Câu 14. Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene ở cây trồng, người ta thường
A. Dùng phép lai phân tích.
B. Tạo nhiều cây có kiểu gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
C. Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
D. Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau
Câu 15. Phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi gene?
A. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
B. Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.

C. Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
D. Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene
Câu 16. Phép lai cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây
A. AaBbCcDd x aabbccDD
B. AaBbCcDd x aaBBccDD
C. AaBbCcDd x AaBbCcDd
D. AABBCCDD x aabbccdd
Câu 17. Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hardy - Weinberg là:
A. Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể.
B. Có thể xác định tần số tương đối của các kiểu gene và các allele từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong
quần thể.
C. Khẳng định sự duy trì những đặc điểm đã đạt được trong tiến hóa cũng quan trọng không kém sự
phát sinh các đặc điểm mới và sự biến đổi các đặc điểm đã có.
D. Cơ sở để giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian
dài.
Câu 18. Liệu pháp gene là phương pháp:
A. Gây đột biến để biến đổi các gene gây bệnh trong cơ thể người thành các gene lành.
B. Loại bỏ ra khỏi cơ thể các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh.
C. Sử dụng plasmid làm thể truyền để thay thế các gene bệnh bằng gene lành.
D. Sử dụng virus làm thể truyền để thay thế các gene bệnh bằng gene lành.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai.
Câu 1. Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các
nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.
b) Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, không thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng
sinh.
c) Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.
d) Trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì
luôn tạo thành DNA tái tổ hợp.
Câu 2. Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele quy định, allele
trội là trội hoàn toàn. Hai gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gene xảy ra ở cả
quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính
trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F 1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu
được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, mỗi kết luận sau đây về F2 là đúng hay sai?
a) Có 10 loại kiểu gene.
b) Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
c) Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
d) Có 2 loại kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene.
Câu 3. Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành
phần kiểu gene của 1 quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu đuợc kết quả ở bảng sau:

Thành phần
kiểu gene

Thế hệ P

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

7
16
3
1
4
10
25
10
4
9
2
8
4
2
4
Aa
10
25
10
4
9
1
1
3
1
1
aa
10
25
10
4
9
Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất một
nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:
a) Quần thể này là quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
b) Sự thay đổi thành phần kiểu gene ở F2 có thể do di - nhập gene.
c) Có thể môi trường sống thay đổi nên hướng chọn lọc thay đổi dẫn đến tất cả các cá thể mang kiểu
hình trội ở F1 không còn khả năng sinh sản.
9
d) Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là .
16
Theo lí thuyết, các phát biểu trên là đúng hay sai?
Câu 4. Cho các thông tin và hình ảnh sau:
Dựa vào các thông tin trên hình hãy cho biết các kết luận dưới
đây là đúng hay sai?
a) Đây là phương pháp sinh thiết tua nhau thai. Bằng phương
pháp này người ta có thể chuẩn đoán thai nhi có bị bệnh di truyền
hay không.
b) Những người có tiền sử mắc bệnh hay trong gia đình có người
mắc bệnh nên áp dụng phương pháp này trước khi sinh con.
c) Bệnh Down có thể phát hiện nhờ phương pháp này.
d) Khi thai nhi bị bệnh tật di truyền nào đó, nếu cần người ta sẽ
ngưng thai kì để hạn chế những việc xin những đứa trẻ bị tật nguyền.

AA

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Bệnh bạch tạng ở người do allele lặn nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng không
bị bạch tạng sinh con đầu bị bệnh bạch tạng. Tính xác suất để họ sinh thêm 3 người con gồm 2 con trai
bình thường và 1 con gái bạch tạng?
Câu 2. Gene b gây chứng phenylceton niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự
chuyển hóa phenylalanine. Allele B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn
biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng phenylceton niệu.

Xác suất mang gene bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu?

Câu 3. Tính trạng màu sắc lông ở một loài động vật do một gene có 5 allele quy định, trong đó A 1, A2,
A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với allele A4, A5; allele A4 trội hoàn toàn so với allele
A5. Tính số loại kiểu hình tối đa về tính trạng màu lông?
Câu 4. Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,3. Theo lí
thuyết, tần số kiểu gene AA của quần thể này là bao nhiêu?
Câu 5. Trong các phương pháp dưới đây có bao nhiêu phương pháp nhằm tạo ưu thế lai?
(1) Lai khác thứ.
(2) Lai phân tích.
(3) Lai khác dòng đơn.
(4) Lai khác dòng kép.
(5) Lai thuận nghịch.
(6) Lai hồi giao.
Câu 6. Cho các phương pháp sau:
(1) Đưa thêm gene lạ vào hệ gene
(2) Thay thế nhân tế bào
(3) Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene
(4) Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng
(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene
Có bao nhiêu phương pháp tạo sinh vật biến đổi gene?

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1,
(Định hướng theo chương trình giáo dục THPT 2018)
TT

1

2

Nội dung kiến thức

Cơ sở phân tử của sự di
truyền và biến dị

Nhiễm sắc thể và các
quy luật di truyền

3

Ứng dụng di truyền học

4

Di truyền học quần thể
và di truyền học người

Đơn vị kiến thức

Số ý hỏi
Phần I

1.1 Gene và sự tái bản DNA

2

1.2 Sự biểu hiện thông tin di truyền

2

1.3 Điều hòa biểu hiện gene

1

1.4 Đột biến gene

2

2.1. NST và cơ chế di truyền NST

1

2.2. Đột biến NST

2

2.3. Di truyền học Mendel và mở rộng
học thuyết Mendel

1

2.4. Di truyền liên kết giới tính, liên
kết gene và hoán vị gene

1

2.5. Di truyền gene ngoài nhân

1

2.6. Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi
trường và kiểu hình

1

3.1. Hệ gene, công nghệ gene và ứng
dụng

1

3.2. Thành tựu chọn, tạo giống bằng
lai hữu tính

1

4.1. Di truyền học quần thể

1

4.2. Di truyền học người
TỔNG

18

Phần II

Phần III

1

1

1
1

1

2

1

2

16

6

40 ý

ĐÁP ÁN

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

1
C
11
B

2
C
12
B

3
A
13
B

4
A
14
B

5
B
15
C

6
A
16
C

7
C
17
C

8
B
18
D

9
B

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
1
Câu
3

Lệnh hỏi
a
b
c
d
Lệnh hỏi
a
b
c
d

Đáp án (Đ/S)
Đ
S
Đ
S
Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
S
S

Câu
2
Câu
4

Lệnh hỏi
a
b
c
d
Lệnh hỏi
a
b
c
d

Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
S
Đ
Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
Đ
Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
Câu
1
3
5

Đáp án
0,05
8
3

Câu
2
4
6

Đáp án
0,67
0,09
3

10
A

ĐÁP ÁN CHI
TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.

Đây là quá trình: Nhân đôi DNA
Đáp án: C
Câu 2. Gene D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số
nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Kết
luận đúng khi nói về gene D: Trên mạch 2 của gene D có T = 2A.
Đáp án: C
Câu 3. Hoạt động không đúng đối với Enzyme RNA polymerase thực hiện phiên mã: RNA
polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ
sung (A bắt đôi với U, T bắt đôi với A, G bắt đôi với C và ngược lại) theo chiều từ 3' đến 5'.
Đáp án: A
Câu 4. Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau:
3'… AAATTGAGC…5'
Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là 5'…
UUUAACUCG…3'
Đáp án: A
Câu 5. Trong cơ chế điều hòa Operon Lac, trong môi trường có lactose cũng như không có lactose gene
điều hòa R luôn hoạt động tạo ra protein ức chế. Gene điều hòa R có đặc điểm cấu trúc: Gene điều hòa R
không có vùng O nên không bị ức chế.
Đáp án: B
Câu 6. Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide A-T → G-C.
Đáp án: A
Câu 7. Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
Đột biến điểm.
Đáp án: C
Câu 8. Cặp NST tương đồng bao gồm: Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang
tính chất hai nguồn gốc
Đáp án: B
Câu 9. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Mất đoạn và lặp đoạn.

Đáp án: B
Câu 10. Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng
được ứng dụng từ dạng đột biến NST Mất đoạn nhỏ.
Đáp án: A
Câu 11. Những phép lai được gọi là lai phân tích: P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
Đáp án: B
Câu 12. Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n
= 24
Đáp án: B
Câu 13. Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính
gene trên NST X thể hiện: Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường
hợp gene trên NST giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
Đáp án: B
Câu 14. Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene ở cây trồng, người ta thường Tạo nhiều cây có kiểu
gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
Đáp án: B
Câu 15. Phương pháp không tạo ra được sinh vật biến đổi gene: Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ
bằng lai hữu tính.
Đáp án: C
Câu 16. Phép lai cận huyết được thể hiện ở phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd
Đáp án: C
Câu 17. Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hardy - Weinberg là: Khẳng định sự duy trì những đặc điểm đã
đạt được trong tiến hóa cũng quan trọng không kém sự phát sinh các đặc điểm mới và sự biến đổi các
đặc điểm đã có.
Đáp án: C
Câu 18. Liệu pháp gene là phương pháp: Sử dụng virus làm thể truyền để thay thế các gene bệnh bằng
gene lành.
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1.
a) đúng
b) sai. có thể sử dụng gene đánh dấu là gene kháng kháng sinh, như gene kháng ampiciline, tetraciline,...
c) đúng
d) sai. trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp còn cần năng lượng cho quá trình tạo cầu nối photphodieste
của enzim DNA ligase, là ATP.
Câu 2.
Theo gịả thiết: mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Hai gene
này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị ở 2 giới như nhau
Pt/c: A-B- x aabb  F 1 dị hợp (Aa, Bb).
F 1 x F 1: (Aa, Bb) x (Aa, Bb)  F2: xA-B-: yA-bb : yaaB-: zaabb (x = 50% + 2, y + z = 25%)
Kết luận:

a) đúng. Vì 2 gene trên 1 cặp NST, cơ thể dị hợp và hoán vị 2 bên. Nên mỗi bên cho 4 loại giao tử 
đời con có 10 loại kiểu gene,
b) đúng. Vì F 2 : xA-B-: yA-bb : yaaB-: zaabb; với x = 50% + z, y + z = 25% => x(A-B-) lớn nhất.
c) sai. Vì có thể aabb > A-bb (aaB-) hoặc nhỏ hơn. Ví dụ: nếu giao tử lặn (ab) = 40%
 aabb = 16% lớn hơn A-bb = 25% -16% = 9%.
d) đúng. Có 2 loại kiểu gene dị hợp tử về cà 2 cặp gene (Vì hoán vị 2 bên nên tạo được kiểu gene:
AB/ab và Ab/aB).
d) Đúng
Câu 3.
Thành phần
kiểu gene
AA
Aa
aa

Thế hệ P

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

7
10
2
10
1
10
A = 0,8
a = 0,2

16
25
8
25
1
25
A = 0,8
a = 0,2

3
10
4
10
3
10
A = 0,5
a = 0,5

1
4
2
4
1
4
A = 0,5
a = 0,5

4
9
4
9
1
9

2
3
Tần số allele
1
a=
3
a) đúng. Ta thấy từ P →F1; F2 → F3 tần số allele không đổi, F1, F3 cân bằng di truyền nên quần thể này
ngẫu phối
b) đúng.
c) sai, nếu các cá thể có kiểu hình trội không có khả năng sinh sản thì thế hệ sau sẽ chỉ có kiểu hình lặn
→ kiểu gene aa không có khả năng sinh sản.
d) sai, giả sử kiểu gene aa không có khả năng sinh sản, tỷ lệ cá thể ở F 4 tham gia quá trình sinh sản
3
1
1
1
là  1AA:1Aa, tần số allele: A : a → Tỷ lệ kiểu hình lặn ở F5 là ( )2 =
4
4
4
16
Câu 4.
- a, b, c, d: Đúng.
- Theo hình vẽ đây là phương pháp sinh thiết tua nhau thai, những người có tiền sử mắc bệnh hay trong
gia đình có người mắc bệnh nên áp dụng phương pháp này trước khi sinh con để tránh sinh những đứa
con tật nguyền.
Bệnh Down là một bệnh do đột biến số lượng NST làm xuất hiện 3 NST số 21, nhờ phương pháp này sẽ
phát hiện ra tế bào có bị đột biến số lượng NST.

A=

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.
Bố mẹ bình thường sinh con bị bạch tạng → bố mẹ dị hợp về cặp gene này: Aa
Xác suất họ sinh 2 người con trai bị bình thường và 1 người con gái bị bệnh: 
2
1 1
27
3
2 1
C 3 ( x ) × ( x )=
2 4 512
2 4
A. 0,05
Câu 2.
Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2 bình thường sinh con gái bị bệnh chứng tỏ tính trạng bị bệnh do gene lặn
trên NST thường quy định.

Cặp vợ chồng I1 × I2 đều bình thường, sinh 1 người con trai bị bệnh, người con trai bị bệnh này có kiểu
gene aa sẽ nhận 1a từ bố và 1a từ mẹ. Do vậy I1 và I2 đều có kiểu gene Aa
1
2
Người con gái 3 bình thường có thể có kiểu gene:  AA: Aa nên xác suất mang gene bệnh của người
3
3
2
thứ gái (3) là: Aa
3
A. 0,67
Câu 3.
Thứ tự trội lặn của các allele: A1 = A2 = A3 >A4>A5.
Số kiểu gene dị hợp = C 25 = 10
Số kiểu hình = 5 + 3 kiểu hình tạo bởi 3 allele đồng trội = 8.
A. 8
Câu 4.
Tần số allele A = 0,3;
Tần số kiểu gene AA =  = 0,09
A. 0,09
Câu 5.
3 phương pháp để tạo ưu thế lai là: lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép, lai thuận nghịch.
A. 3
Câu 6.
Các phương pháp tạo sinh vật biến đổi gene là:
- Đưa thêm gene lạ vào hẹ gene
- Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene
- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene
A. 3
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................

Số báo danh: .......

Mã đề 010

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Gene phân mảnh có đặc tính là:
A. Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.
B. Gồm các nucleotide không nối liên tục.
C. Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.
D. Do các đoạn Okazaki gắn lại.
Câu 2. Các nucleotide trên hai mạch của gene liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định
nào sau đây sai?
A. A = T
B. G1= C2
C. A1+T1 = G2+C2
D. A + G = N/2
Câu 3. Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và phiên mã là:
A. Trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
B. Thực hiện trên toàn bộ phân tử DNA.
C. Đều có sự xúc tác của Enzyme DNA polymerase.
D. Việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.

Câu 4. Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá
trình phiên mã được gọi là vùng
A. khởi động.
B. vận hành.
C. điều hoà.
D. kết thúc.
Câu 5. Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
A. Allele mới.
B. Đột biến gene.
C. Đột biến điểm.
D. Thể đột biến.
Câu 6. Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các
nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
B. Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào
lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội.
C. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8
D. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên
phân.
Câu 7. Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động).
Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
A. ACDE●GHIK
B. ABDE●GHIK
C. ADE●GHIK
D.
ABCBCDE●GHIK
Câu 8. Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và
kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
A. 1:2:1 và 1:2:1
B. 3:1 và 1:2:1
C. 1:2:1 và 3:1
D. 3:1 và 3:1
Câu 9. Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele I A, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB
do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn
B. Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội
C. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
D. Allele IA và IB tương tác bổ sung
Câu 10. Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng
di truyền:
A. Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.
B. Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.
C. Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.
D. Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.
Câu 11. Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ:
A. Ti thể của mẹ
B. Nhân tế bào của cơ thể mẹ
C. Ti thể của bố
D. Ti thể của bố hoặc mẹ
Câu 12. Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng:
A. Số lượng
B. Chất lượng
C. Trội lặn hoàn toàn
D. Trội lặn không hoàn toàn
Câu 13. Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, điều kiện nào sau đây là không cần thiết khi thiết kế một
vector chuyển gene
A. Có khởi điểm cho quá trình tái bản.
B. Kích thước càng lớn càng tốt để mang gene.
C. Có trình tự đặc hiệu cho sự nhận biết của enzyme cắt giới hạn
D. Có gene đánh dấu để nhận biết sau khi chuyển gene.
Câu 14. Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai nào sau đây?
A. Khác chi
B. Khác loài.
C. Khác thứ.
D. Khác dòng
Câu 15. Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả
A. Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

B. Các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.
C. Các allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
D. Các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định
Câu 16. Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hardy - Weinberg là:
A. Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể.
B. Có thể xác định tần số tương đối của các kiểu gene và các allele từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong
quần thể.
C. Khẳng định sự duy trì những đặc điểm đã đạt được trong tiến hóa cũng quan trọng không kém sự
phát sinh các đặc điểm mới và sự biến đổi các đặc điểm đã có.
D. Cơ sở để giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian
 
Gửi ý kiến