Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Đề Kiểm Tra Hóa Học 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:20' 16-03-2026
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 101

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 2. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là
Cn(H2O)m. Chất nào sau đây thuộc loại carbohydrate?
A. Triolein.
B. Glycerol.
C. Maltose.
D. Lysine.
Câu 3. Amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?
A. Aniline.
B. Dimethylamine.
C. Trimethylamine.
D. Ethylamine.
Câu 4. Điều kiện của monomer để tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có
A. Liên kết đôi.
B. Vòng không bền.
C. Hai nhóm chức khác nhau.
D. Liên kết đôi hoặc vòng.
Câu 5. Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy
vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
A. Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
B. Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
C. Dung dịch trở nên vàng nâu.
D. Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Câu 6. Trồng dâu, nuôi tằm là một nghề vất vả đã được dân gian đúc kết trong câu: “Nuôi lợn
ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng”.

Con tằm sau khi nhả tơ tạo thành kén tằm được sử dụng để dệt thành những tấm tơ lụa có giá
trị kinh tế cao, đẹp và mềm mại. Theo bạn, tơ tằm thuộc loại tơ nào?
A. Tơ thiên nhiên.
B. Tơ tổng hợp.
C. Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
D. Tơ hóa học.
1

Câu 7. Benzyl acetate là một ester có mùi thơm của hoa nhài.
Công thức của benzyl acetate là
A. CH3-COO-C6H5
B. C6H5-COO-CH3
C. C6H5-CH2-COO-CH3
D. CH3-COO-CH2-C6H5
Câu 8. Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch
glucose phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
C. NaOH.
D. AgNO3/NH3, đun nóng.
Câu 9. Cho aniline vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl dư, rồi dung dịch NaOH
dư, hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch bị đục, sau đó trong suốt.
B. lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp.
C. dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó bị đục.
D. lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp.
Câu 10. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H 2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được
với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là
A. Ag, Mg.
B. Cu, Fe.
C. Fe, Cu.
D. Mg, Ag.
Câu 11. Cho ester X là dẫn xuất của benzene có công thức phân tử C 9H8O2 . Biết X phản ứng
với dung dịch bromine theo tỉ lệ mol 1:1, khi phản ứng với dung dịch NaOH đặc cho 2 muối và
nước. Công thức cấu tạo có thể có của X là
A. C6H5CH=CH–OOCH
B. CH2=CH–C6H4–COOH
C. C6H5–OOC–CH=CH2
D. C6H5CH=CH–COOH
Câu 12. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO 2 và hơi H2O có
tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là
A. glucose.
B. acetic acid.
C. fructose.
D. saccharose.
Câu 13. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

A. CH3NH2

B. C6H12O6

C. CH3COOC2H5

D. CH3COOH
2

Câu 14. Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A. Styrene.
B. Toluen.
C. Propene.
D. Isoprene.
n+
Câu 15. Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M /M càng lớn thì dạng khử có tính khử
...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là:
A. càng mạnh và càng yếu.
B. càng mạnh và càng mạnh.
C. càng yếu và càng yếu.
D. càng yếu và càng mạnh.
Câu 16. Cho các thí nghiệm sau:
(a) Saccharose + Cu(OH)2;
(b) Fructose + H2 (Ni, to);
(c) Fructose + dung dịch AgNO3 trong NH3;
(d) Glucose + dung dịch AgNO3 trong NH3;
(e) Saccarose + dung dịch AgNO3 trong NH3.
Có bao nhiêu thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra?
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 17. Aspirine, hay còn gọi là
acetylsalicylic acid (ASA), là một loại thuốc
được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác
nhau bao gồm sốt, đau và viêm. Nó cũng
được sử dụng lâu dài để giúp ngăn ngừa cục
máu đông ở những người có nguy cơ cao bị
đau tim, đột quỵ và các vấn đề mạch máu
khác. Aspirine có thể mua tự do (OTC) và
theo chỉ định của bác sĩ. Aspirine được điều
chế theo phản ứng sau:
(CH3CO)2O + HOC6H4COOH ⇌ CH3COOC6H4COOH + CH3COOH
Để sản xuất 2 triệu viên thuốc aspirine cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên
thuốc có chứa 81 mg aspirine và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là
A. 184,5.
B. 165,6.
C. 124,2.
D. 114,6.
Câu 18. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá – khử
E0oxh/khử (V)
Số kim loại trong dãy gồm: Mg, Al, Zn và Ni có thể khử được ion Cr 3+ (aq) tạo ra Cr2+ (aq) ở
điều kiện chuẩn là
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.

3

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mùi của các ester như sau:

a. Methyl salicylate có mùi dầu gió.
b. Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài.
c. Isoamyl acetate có mùi táo.
d. Methyl butanoate có mùi chuối chín.
Câu 2. Cho các phát biểu sau đây:
a. Một số chất dẻo là polymer nguyên chất.
b. Đa số chất dẻo, ngoài thành phần cơ bản là polymer còn có các thành phần khác.
c. Một số vật liệu composite chỉ là polymer.
d. Vật liệu composite chứa polymer và các thành phần khác.
Câu 3. Amino acid tham gia vào nhiều chức năng sinh học quan trọng như xây dựng và sửa
chữa các tế bào, sản xuất các enzym và hormone, cũng như duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh.
Chúng cũng giúp điều hòa quá trình trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể. Khi nói về cách
đặt tên amino acid
a. Tên amino acid có thể dựa trên vị trí của nhóm amino và nhóm carboxyl.
b. Các amino acid đều có tên gọi bắt buộc phải theo danh pháp IUPAC.
c. Các amino acid có tên thông thường.
d. Tất cả các amino acid đều phải có tên thay thế.
Câu 4. Glucose (C₆H₁₂O₆), saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁), tinh bột và cellulose (C₆H₁₀O₅) ₙ là
những hợp chất carbohydrate có trong nhiều loại thực phẩm hàng ngày. Những carbohydrate
này không chỉ cung cấp năng lượng mà còn đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng và sức
khỏe tổng thể.

a. Trong tự nhiên, saccharose có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
b. Trong tự nhiên, cellulose có nhiều trong bông đay, tre, nứa, gỗ...
c. Trong tự nhiên, tinh bột có trong các lúa, ngô, khoai sắn...
4

d. Trong máu người, glucose duy trì trong khoảng 4-7 mmol/L.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hydrogen hóa chất béo lỏng (C17H33COO)3C3H5 thành chất béo rắn. Số nguyên tử
hydrogen trong chất béo rắn là?
Câu 2. Carbohydrate có nhiều tính chất khác nhau, góp phần vào các chức năng sinh học và
ứng dụng công nghiệp đa dạng. Cho các carbohyrate sau đây: glucose; fructose; saccharose,
maltose, tinh bột, cellulose. Số chất phản ứng được với AgNO3/NH3 ở nhiệt độ thường là bao
nhiêu?
Câu 3. Polymer thiên nhiên X là một chất quan trọng được sinh ra trong quá trình quang hợp
của cây xanh, đóng vai trò thiết yếu trong việc dự trữ năng lượng. Tại nhiệt độ thường, khi
phản ứng với dung dịch iodine, polymer X tạo thành một hợp chất có màu xanh tím đặc trưng.
Điều này thường được sử dụng để nhận biết sự hiện diện của X trong các mẫu thực phẩm và
các mẫu sinh học khác. Trong mỗi đơn vị cấu tạo của polymer X, có một số nguyên tử carbon
cụ thể. Hãy xác định số lượng nguyên tử carbon này, biết rằng polymer X thường xuất hiện
trong các loại thực phẩm như khoai tây, ngô và gạo.

Câu 4. Poly(ethylen terephtalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều
chế từ terephtalic acid và ethylen glycol. PET được sử dụng để sản xuất, chai
đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng

tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như
hình bên.
Cho các phát biểu sau:
(1) PET là một polymer nhiệt dẻo, có thể tái chế nhiều lần mà không làm thay đổi tính chất cơ
học của nó.
(2) PET là một loại polymer thuộc nhóm polyester.
(3) Phần trăm khối lượng của oxygen trong mỗi mắt xích của PET là 36,67%.
(4) Quá trình tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol là một phản ứng ngưng tụ,
tạo ra nước làm sản phẩm phụ.
(5) Khi đốt cháy PET, sản phẩm chính là carbon dioxide và nước, không có khí độc hại nào
được sinh ra.
5

Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 5. Cho 5,2 gam Zn vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO 3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và
AgNO3 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
Câu 6. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc
stearic acid. Ngoài ra, trong xà phòng còn có chất độn (làm tăng độ cứng để đúc thành bánh),
chất tẩy màu, chất diệt khuẩn và chất tạo hương,...Từ 3 tấn chất béo chứa 80% khối lượng
tristearin (còn 20% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn
xà phòng chứa 72,8% khối lượng sodium stearate. Giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%.
Giá trị của m bằng bao nhiêu?
--------------------- HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.

6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 102

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Dãy các acid béo là
A. acetic acid, acrylic acid, propionic acid.
B. palmitic acid, oleic acid, acetic acid.
C. formic acid, acetic acid, stearic acid.
D. palmitic acid, stearic acid, oleic acid.
Câu 2. Kẹo mạch nha là đặc sản của tỉnh Quảng Ngãi với nguyên liệu chính làm từ cây mía.
Thành phần chính trong kẹo mạch nha là

A. Maltose.     
B. Glucose.   
C. Saccharose.    
D. Fructose.
Câu 3. Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n-5 N (n ≥ 6).
B. CnH2n+1 N (n ≥ 2).
C. CnH2n-1 N (n ≥ 2).
D. CnH2n+3 N (n ≥1).
Câu 4. Kí hiệu nào sau đây không đúng với cặp oxi hoá - khử?
A. Fe3+/Fe2+.
B. Fe(OH)3/Fe(OH)2.
C. Fe2O3/FeO.
D. Fe3+/Fe(OH)3.
Câu 5. Trong các ester có công thức phân tử là C 4H6O2, có bao nhiêu ester không thể điều chế
trực tiếp từ acid và alcohol?
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 6. Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:
A. CH3-CH2Cl
B. CH2=CHCl.
C. CH=CCl.
D. CH2Cl-CH2Cl
Câu 7. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
A. vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực
B. vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol
C. vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh
D. vì trong bồ kết có những chất khử mạnh

7

Câu 8. Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong
quá trình sản xuất tơ nhân tạo?
A. [Cu(NH3)4](OH)2.
B. [Zn(NH3)4](OH)2. C. [Cu(NH3)4]OH.
D. [Ag(NH3)4OH.
Câu 9. Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
A. C6H5NH2
B. H2NCH2COOH.
C. CH3NH2
D. C2H5OH
Câu 10. Cho các phản ứng: Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe và Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu. Nhận
xét đúng về tính khử của các kim loại là
A. Mg < Fe < Cu.
B. Mg > Fe > Cu.
C. Cu < Mg < Fe.
D. Mg > Cu > Fe.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nylon-6,6 được tổng hợp từ hexamethylenediamine và hexane-1,6-dioic acid bằng phản
ứng trùng ngưng.
B. Polyethylene được tổng hợp từ ethylene bằng phản ứng trùng hợp.
C. Tinh bột, cellulose được tạo thành từ glucose bằng phản ứng trùng ngưng.
D. Polymer tổng hợp được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng hoặc phản ứng trùng hợp.
Câu 12. Cho các chất: glucose, saccharose, maltose, cellulose. Các chất trong đó đều có phản
ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh là:
A. saccharose, maltose.
B. glucose, cellulose.
C. glucose, maltose.
D. glucose, saccharose.
Câu 13. Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:

Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucose?
A. Glucose có 6 nguyên tử carbon.
B. Glucose có nhóm chức aldehyde.
C. Glucose có nhiều nhóm OH liền kề
D. Glucose có 5 nhóm OH.
Câu 14. Hợp chất nào sau đây là ester ?
A. CH3CH2Cl.
B. HCOOC6H5.
C. CH3CH2NO2.
D. HCOOH.
Câu 15. Polymer X có công thức (–HN[CH2]5CO–)n. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. X chỉ được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng.
B. X có thể kéo sợi.
C. X thuộc loại polyamide.
D. Phần trăm khối lượng C trong X không thay đổi với mọi giá trị của n.
8

Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là triester của glycerol và các acid béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(d) Các ester đều được điều chế từ carboxylic acid và alcohol.
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol
alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X
thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide GlyGly. Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 18. Cho các cặp oxi hóa – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử
Thế điện cực chuẩn (V)

Na+/Na
–2,713

Ca2+/Ca
–2,84

Ni2+/Ni
–0,257

Au3+/Ag
+1,52

Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải
phóng khí H2 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cặp chất xảy ra phản ứng hoá học:
a. Cu + dung dịch FeCl3.
b. Fe + dung dịch HCl.
c. Cu + dung dịch FeCl2
d. Fe + dung dịch FeCl3.
Câu 2. Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa chín.

a. Công thức phân tử của ethyl propionate là CH3COOC2H5.
b. Ở điều kiện thường, ethyl propionate là chất khí.
c. Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
d. Ethyl propionate được điều chế từ propanoic acid và ethyl alcohol.
9

Câu 3. Hãy cho biết những nhận xét sau đúng hay sai?
a. Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
b. Saccharose phản ứng tráng gương.
c. Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
d. Glucose bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng.
Câu 4. Fructose có công thức phân tử C 6H12O6. Tương tự glucose, fructose tồn tại đồng thời ở
dạng mạch hở và dạng mạch vòng (α-fructose và β-fructose) chuyển hóa qua lại như hình sau
đây:

 - fructose
 - fructose
a. Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde.
b. Nhóm –OH ở vị trí số 2 trong fructose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiketal.
c. Từ công thức cấu tạo ta thấy, fructose có tính chất của polyalcohol và ketone.
d. Fructose không có nhóm –CH=O, vì vậy fructose không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và
bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Số kim loại khử được ion Ag+ thành Ag ở điều kiện chuẩn là?
Câu 2. Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tristearin, methyl
acetate. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Câu 3. Cocamidopropyl betaine là một loại chất hoạt động bề mặt lưỡng tính được sử dụng
phổ biến trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm. Nó có nguồn gốc từ dầu dừa và
được biết đến với đặc tính nhẹ nhàng, tạo bọt tốt và khả năng tương thích với các chất hoạt
động bề mặt khác? Dựa vào cấu tạo bên dưới, hãy cho biết phân tử khối của cocamidopropyl
betaine là bao nhiêu?

Câu 4. Kevlar là một polymer có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này
được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội.
Kevlar được điều chế bằng phản ứng của hai chất sau:

10

Cho các phát biểu sau:
(1) Kevlar là một loại polymer có chứa các liên kết amide trong cấu trúc.
(2) Quá trình tổng hợp Kevlar là phản ứng tạo polymer qua việc kết hợp nhiều phân tử nhỏ với
sự loại bỏ phân tử nước.
(3) Kevlar được điều chế từ một acid có 3 liên kết pi tên là terephthalic acid.
(4) Các tiền chất dùng để tạo ra Kevlar là terephthalic acid và 1,2-diaminobenzene.
(5) Terephthalic acid và 1,2-diaminobenzene đều là các hợp chất hữu cơ đa chức.
Số phát biểu đúng là?
Câu 5. Một nhà máy sản xuất rượu ethanol từ ngô (chứa 65% tinh bột về khối lượng). Biết
hiệu suất của quá trình thủy phân tinh bột thành glucose là 90% và hiệu suất của quá trình lên
men là 80%. Tính khối lượng ethanol (kg) thu được từ 2 tấn ngô.

Câu 6. Hàm lượng glucose có trong một mẫu dược phẩm có thể được xác định bằng phương
pháp chuẩn độ với iodine như sau: Cho 50 ml dung dịch chứa glucose vào 70 ml nước iodine
0,1M. Sau đó, thêm vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch hồ tinh bột, rồi vừa lắc vừa
nhỏ từ từ dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) có nồng độ 0,1M vào dung dịch ở trên đến
khi mất màu xanh thì dừng lại. Sau 3 lần chuẩn độ, thu được kết quả trung bình thể tích dung
dịch Na2S2O3 đã dùng là 30 ml. Biết rằng, glucose phản ứng với iodine tương tự như với
bromine và phản ứng giữa iodine với sodium thiosulfate xảy ra như sau:
I2 + 2Na2S2O3 → 2Nal + Na2S4O6
Dung dịch glucose cần định lượng có nồng độ glucose là bao nhiêu % giả sử khối lượng riêng
của dung dịch glucose này là 1 g/ml?
--------------------- HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.

11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 103

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên học sinh: ...........................................................................
Số báo danh:......................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. Ca2+.
B. Ag+.
C. Fe2+.
D. Zn2+
Câu 2. Công thức cấu tạo dưới đây có tên gọi là:

A. Propylamine.
B. Ethylamine.
C. Methanamine.
D. Dimethylamine.
Câu 3. Trồng dâu, nuôi tằm là một nghề vất vả đã được dân gian đúc
kết trong câu: “Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng”. Con
tằm sau khi nhả tơ tạo thành kén tằm được sử dụng để dệt thành những
tấm tơ lụa có giá trị kinh tế cao, đẹp và mềm mại. Theo bạn, tơ tằm
thuộc loại tơ nào?
A. Tơ thiên nhiên.
B. Tơ tổng hợp.
C. Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
D. Tơ hóa học.
Câu 4. Số đồng phân của hợp chất ester đơn chức có CTPT C 4H8O2 tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 sinh ra Ag là:
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 5. Phản ứng nào sau đây là phản ứng lên men rượu?
A. C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH.
B. C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O.
C. 6nCO2 + 5nH2O→ (C6H10O5)n + 6nO2.
D. C6H12O6 + H2 → C6H1406.
Câu 6. Khi pin điện hoá Zn-Ag hoạt động, sự thay đổi nào sau đây đúng?
A. Nồng độ ion Ag+ trong dung dịch tăng.
B. Nồng độ ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
C. Khối lượng điện cực Ag giảm.
D. Khối lượng điện cực Zn tăng.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng styrene.
B. Amylopectin có cấu trúc mạch polymer không phân nhánh.
C. Tơ cellulose acetate và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
D. Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polibuta-1,3-diene.
12

Câu 8. Serotonin là một hợp chất hữu cơ quan trọng trong cơ thể con
người, đóng vai trò quan trọng trong điều regule tâm trạng, giấc ngủ
và cảm giác đau. Cấu trúc hóa học của serotonin bao gồm một nhóm
amine (-NH2) gắn với vòng indole, cho phép nó tham gia vào các
phản ứng hóa học và tương tác với các thụ thể serotonin trên các tế
bào thần kinh. Sự cân bằng serotonin trong cơ thể được coi là yếu tố quan trọng trong điều
kiện tâm lý và sinh lý khác nhau. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong cấu tạo của serotonin có một nhóm amine bậc I.
B. Trong cấu tạo của serotonin serotonin có một vòng benzene.
C. Serotonin là một hợp chất hữu cơ đa chức.
D. Công thức phân tử của serotonin là C10H12N2O.
Câu 9. Trong phân tử amylopectin các mắt xích ở mạch nhánh và mạch chính liên kết với
nhau bằng liên kết nào?
A. α-1,4- glycoside.
B. β-1,6- glycoside.
C. β-1,4- glycoside.
D. α-1,6- glycoside
Câu 10. Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
C. Dung dịch NaOH (đun nóng).
D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Câu 11. Cho các dung dịch: ethanoic acid, glycerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung
dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 12. Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, không có vách ngăn. Sản phấm thu được gồm
A. H2, Cl2, NaOH
B. H2, Cl2, NaOH, nước javel
C. H2, Cl2, nước javel
D. H2, nước javel.
Câu 13. Cao su buna - S và cao su buna - N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta – 1,3 – diene
lần lượt với hai chất là
A. styrene và acrylonitrile.
B. lưu huỳnh và vinyl chloride.
C. styrene và ammonia.
D. lưu huỳnh và vinyl cyanur.
Câu 14. Cho 2 chất X và Y có công thức phân tử là C4H7ClO2 thoả mãn:
X + NaOH → muối hữu cơ X1 + C2H5OH + NaCl.
Y+ NaOH → muối hữu cơ Y1 +C2H4(OH)2 +NaCl.
Xác định X và Y.
A. CH2ClCOOC2H5 và HCOOCH2CH2CH2Cl.
B. CH3COOCHClCH3 và CH2ClCOOCH2CH3.
C. CH2ClCOOC2H5 và CH3COOCH2CH2Cl.
D. CH3COOC2H4Cl và CH2ClCOOCH2CH3.
13

Câu 15. Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong
quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y không tan trong nước.
B. X không có phản ứng tráng bạc.
C. Y có phân tử khối bằng 342.      
D. X có tính chất của polyalcohol.
Câu 16. Vải được sản xuất từ tơ visco có đặc điểm thấm mồ hôi tốt, rất thoáng khí. Do đó,
chúng được ứng dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp dệt may, thời trang. Quy trình chế tạo
tơ visco từ cellulose được mô tả khái quát bằng các bước như sau:
(1) Xay thật nhuyễn cellulose, thường là bông.
(2) Lọc bỏ tạp chất rồi dùng con lăn ép chặt nhằm loại bỏ triệt để các chất dư thìra.
(3) Bỏ cellulose xay nhuyễn vào trong dung dịch sodium hydroxide để loại bỏ các tạp chất.
(4) Tạo sợi visco bằng cách ép tạo sợi và định hình sợi trong dung dịch sulfuric acid một
thời gian rồi rửa sạch.
(5) Khuấy cellulose ở trên trong dung dịch carbon disulfide được hoà tan cùng sodium
hydroxide. Quá trình này kết thúc sẽ thu được thành phẩm chính là visco. Sau đó vẫn tiếp tục
và ngâm chúng trong vài giờ tiếp theo.
Thứ tự các bước phù hợp với quy trình sản xuất tơ visco là
A. (1)  (3)  (2)  (5)  (4).
B. (1)  (2)  (3)  (4)  (5).
C. (1)  (2)  (3)  (5)  (4).
D. (1)  (3)  (2)  (4)  (5).
Câu 17. Sau khi thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, ta thu được
dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong
NH₃, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
A. 4,32 gam.
B. 43,20 gam.
C. 2,16 gam.
D. 21,60 gam.
Câu 18. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá – khử
E0oxh/khử (V)

0,771

Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được Fe3+ trong dung dịch Fe(NO3)3 thành Fe2+?
A. Zn.
B. Al.
C. Mg.
D. Cu.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Methyl anthranilate là một hợp chất ester được tìm thấy tự nhiên trong một số loại trái
cây như nho, dâu tây, cam quýt và cũng được tổng hợp nhân tạo. Hợp chất này có mùi vị và
hương thơm đặc trưng, được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm thực
phẩm, đồ uống, mỹ phẩm và thậm chí cả kiểm soát côn trùng. Công thức cấu tạo của X như
sau:

14

a. Methyl anthranilate là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b. Trong một phân tử methyl anthranilate có 18 liên kết σ.
c. Công thức đơn giản nhất của methyl anthranilate là C 8H9NO2.
d. Tổng số nguyên tử trong một phân tử methyl anthranilate bằng 20.
Câu 2. Tính chất của polymer:
a. Các polymer đều bền vững dưới tác dụng của acid, base.
b. Đa số polymer khó hoà tan trong các dung môi thông thường.
c. Các polymer không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
d. Các polymer không bay hơi.
Câu 3. Glucose (C₆H₁₂O₆), saccharose (C₁₂H₂₂
 
Gửi ý kiến