Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BT Vật Lý 10 HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Hồng Quế
Ngày gửi: 00h:37' 25-06-2020
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 3212
Số lượt thích: 5 người (Đào Quốc Đại, Phạm Ngọc Minh, Trần Thanh Tâm, ...)
CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Dạng 1. Tính tốc độ trung bình và quãng đường đi được
Bài 1. Một ô tô chuyển động nữa đoạn đường đầu tiên với vận tốc 12 km/h, nữa đoạn đường còn lại chuyển động với vận tốc 20 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian trên.
Bài 2. Một ô tô chuyển động trong 1/3 quãng đường đầu tiên với vận tốc 30 km/h, 1/3 quãng đường kế tiếp với vận tốc 20 km/h, phần còn lại ô tô chuyển động với vận tốc 10 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động.
Bài 3. Một ô tô chuyển động trong 50 km đầu với vận tốc 25 km/h, 70 km còn lại ô tô chuyển động với vận tốc 35 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trong suốt quãng đường đó.
Bài 4. Một ô tô chuyển động trong 5 giờ, biết trong hai giờ đầu ô tô chuyển động với vận tốc 60 km/h, 3 giờ còn lại ô tô chuyển động với vận tốc 40km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động
Bài 5. Một ô tô chuyển động trong 6 giờ. Trong 2 giờ đầu ô tô chuyển động với vận tốc 20 km/h, trong 3 giờ kế tiếp ô tô chuyển động với vận tốc 40 km/h, trong giờ còn lại ô tô chuyển động với vận tốc 14 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động
Bài 6. Một ô tô chuyển động với vận tốc 60km/h trên nữa đoạn đường đầu, trong nữa đoạn đường còn lại ô tô chuyển động nữa thời gian đầu với vận tốc 40 km/h và nữa thời gian còn lại ô tô chuyển động với vận tốc 20km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trong cả quãng đường trên.
Bài 7. Một chiếc xe trong 2 giờ đầu chuyển động với tốc độ 20 km/h, trong 3 giờ tiếp theo chuyển động với tốc độ 30 km/h. Tính tốc độ của xe trên cả quãng đường.
Dạng 2. Viết được phương trình chuyển động thẳng đều, xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của các vật chuyển động thẳng đều. Phương trình có dạng tổng quát x = xo + v(t – to).
Bài 8. Một xe ô tô xuất phát từ thành phố A lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến thành phố B với vận tốc 120 km/h, AB = 360 km.
a. Viết phương trình chuyển động của xe ô tô.
b. Tính thời gian và thời điểm xe đến B.
Bài 9. Một ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng chuyển động thẳng đều tới B lúc 8 giờ 30 phút, khoảng cách từ A đến B là 250 km.
a. Tính vận tốc của xe.
b. Xe dừng lại ở B 30 phút và chuyển động ngược về A với vận tốc 62,5 km/h thì xe về đến A lúc mấy giờ?
Bài 10. Một vận động viên xe đạp xuất phát tại A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B với vận tốc 54 km/h. Khoảng cách AB = 135 km. Tính thời gian và thời điểm khi xe tới được B.
Bài 11. Một người chạy bộ từ A đến B lúc 5 giờ sáng với vận tốc 10 km/h, cùng lúc có một người chạy từ B đến A với vận tốc 15 km/h. Biết khoảng cách từ A đến B là s = 25 km. Tính thời gian và thời điểm 2 người gặp nhau.
Bài 12. Một ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 150 km.
a. Tính vận tốc của ô tô, biết rằng nó tới B lúc 8 giờ 30 phút.
b. Sau 30 phút ô tô lại chuyển động ngược về A với vận tốc 50 km/h. Hỏi mấy giờ ô tô về đến A.
Bài 13. Một xe ô tô xuất phát từ thành phố A lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến thành phố B với vận tốc 120 km/h, AB = 360 km. Chọn trục tọa độ trùng với đường đi, chiều dương là chiều chuyển động của xe, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xe bắt đầu xuất phát.
a. Viết phương trình chuyển động của xe ô tô.
b. Tính thời gian và thời điểm xe đến B.
Bài 14. Một xe máy chuyển động từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 40 km/h. Xe xuất phát tại vị trí cách A 10 km, khoảng cách từ A đến B là 130 km.
a. Viết phương trình chuyển động của xe máy.
b. Tính
 
Gửi ý kiến