btl

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Minh
Ngày gửi: 22h:22' 26-08-2011
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Minh
Ngày gửi: 22h:22' 26-08-2011
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Chương I. ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG
I. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG:
1. Công thức của định luật Cu-lông:
-
- r: khoảng cách giữa hai điện tích điểm (m)
- : Hằng số điện môi của môi trường. (chân không: =1; không khí , các môi trường khác >1).
- : độ lớn các điện tích điểm (C)
- F: Độ lớn của lực tương tác (N)
+ Nếu hai điện tích cùng dấu, lực này là lực đẩy.
+ Nếu hai điện tích trái dấu, lực này là lực hút
* Nếu một điện tích điểm chịu tác dụng của nhiều lực thì hợp lực tác dụng lên điện tích đó được xác định:
2. Định luật bảo toàn điện tích:
- Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích của hệ được bảo toàn
- Giả sử có hai quả cầu kim loại giống hệt nhau có điện tích lần lượt là q1, q2. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau, mỗi quả cầu có điện tích là:
(q1, q2 là giá trị đại số điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
II. ĐIỆN TRƯỜNG
1. Cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q tại một điểm:
E: cường độ điện trường (V/m)
: có hướng ra xa điện tích Q nếu Q>0
: có hướng vào điện tích Q nếu Q<0
2. Cường độ điện trường gây bởi hệ điện tích tại một điểm (nguyên lí chồng chất điện trường).
Độ lớn và hướng của xác định giống như cách xác định luật Cu-lông
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
III. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG-HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Điện tích đặt trong điện trường chịu tác dụng của lực điện trường:
+ Nếu q>0 thì và cùng chiều.
+ Nếu q<0 thì và ngược chiều.
2. Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm B đến điểm C trong điện trường:
+ VB, VC: là điện thế tại các điểm B, C trong điện trường (V)
+ UBC: hiệu điện thế giữa hai điểm B, C.
+ A>0: Lực điện trường thực hiện công dương làm di chuyển điện tích (J)
+ A<0: Lực điện trường thực hiện công cản.
Trong điện trường đều, hiệu điện thế giữa hai điểm B, C là:
(d: là khoảng cách giữa hai điểm B, C tính theo phương của đường sức)
3. Điện thế gây ra bởi điện tích điểm q tại điểm cách điện tích một khoảng r:
(Điện tích dương tạo điện thế dương và ngược lại)
---------------------------------------------------------------------------------------------------
IV. TỤ ĐIỆN:
1. Điện dung của tụ điện phẳng:
S: diện tích đối diện giữa các bản (m2)
d: Khoảng cách giữa hai bản (m)
C: Điện dung của tụ (F)
: Hằng số điện môi của chất điện môi chiếm đầy giữa hai bản tụ.
2. Điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ liên hệ bằng công thức:
3. Ghép tụ điện:
* Nối tiếp:
- Điện dung tương đương:
- Điện tích trên các tụ như nhau:
- Hiệu điện thế trên các tụ:
* Song song:
- Điện dung tương đương:
- Điện tích trên các tụ:
- Hiệu điện thế trên các tụ như nhau:
* Ghép hỗn hợp: Dùng quy tắc hai bước:
+ Viết sơ đồ tương đương.
+ Tính từ trong ra ngoài.
4. Năng lượng điện trường bên trong tụ:
- Mật độ năng lượng điện trường:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
I. ĐỊNH LUẬT OHM (ÔM) CHO ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ R:
- Định nghĩa về cường độ dòng điện:
- Định luật Om cho đoạn mạch (chứa R):
- Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế và người ta mắc ampe kế nối tiếp với mạch, ampe kế thường có điện trở nhỏ.
- Hiệu điện thế đo bằng vôn kế, người ta mắc vôn kế song song với mạch. Vôn kế thường có điện trở lớn.
II. ĐIỆN TRỞ VÀ VIỆC VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OM:
Công thức tính điện trở của vât dẫn:
Các đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp:
- Các đặc điểm của đoạn mạch mắc song song:
I. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG:
1. Công thức của định luật Cu-lông:
-
- r: khoảng cách giữa hai điện tích điểm (m)
- : Hằng số điện môi của môi trường. (chân không: =1; không khí , các môi trường khác >1).
- : độ lớn các điện tích điểm (C)
- F: Độ lớn của lực tương tác (N)
+ Nếu hai điện tích cùng dấu, lực này là lực đẩy.
+ Nếu hai điện tích trái dấu, lực này là lực hút
* Nếu một điện tích điểm chịu tác dụng của nhiều lực thì hợp lực tác dụng lên điện tích đó được xác định:
2. Định luật bảo toàn điện tích:
- Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích của hệ được bảo toàn
- Giả sử có hai quả cầu kim loại giống hệt nhau có điện tích lần lượt là q1, q2. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau, mỗi quả cầu có điện tích là:
(q1, q2 là giá trị đại số điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
II. ĐIỆN TRƯỜNG
1. Cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q tại một điểm:
E: cường độ điện trường (V/m)
: có hướng ra xa điện tích Q nếu Q>0
: có hướng vào điện tích Q nếu Q<0
2. Cường độ điện trường gây bởi hệ điện tích tại một điểm (nguyên lí chồng chất điện trường).
Độ lớn và hướng của xác định giống như cách xác định luật Cu-lông
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
III. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG-HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Điện tích đặt trong điện trường chịu tác dụng của lực điện trường:
+ Nếu q>0 thì và cùng chiều.
+ Nếu q<0 thì và ngược chiều.
2. Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm B đến điểm C trong điện trường:
+ VB, VC: là điện thế tại các điểm B, C trong điện trường (V)
+ UBC: hiệu điện thế giữa hai điểm B, C.
+ A>0: Lực điện trường thực hiện công dương làm di chuyển điện tích (J)
+ A<0: Lực điện trường thực hiện công cản.
Trong điện trường đều, hiệu điện thế giữa hai điểm B, C là:
(d: là khoảng cách giữa hai điểm B, C tính theo phương của đường sức)
3. Điện thế gây ra bởi điện tích điểm q tại điểm cách điện tích một khoảng r:
(Điện tích dương tạo điện thế dương và ngược lại)
---------------------------------------------------------------------------------------------------
IV. TỤ ĐIỆN:
1. Điện dung của tụ điện phẳng:
S: diện tích đối diện giữa các bản (m2)
d: Khoảng cách giữa hai bản (m)
C: Điện dung của tụ (F)
: Hằng số điện môi của chất điện môi chiếm đầy giữa hai bản tụ.
2. Điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ liên hệ bằng công thức:
3. Ghép tụ điện:
* Nối tiếp:
- Điện dung tương đương:
- Điện tích trên các tụ như nhau:
- Hiệu điện thế trên các tụ:
* Song song:
- Điện dung tương đương:
- Điện tích trên các tụ:
- Hiệu điện thế trên các tụ như nhau:
* Ghép hỗn hợp: Dùng quy tắc hai bước:
+ Viết sơ đồ tương đương.
+ Tính từ trong ra ngoài.
4. Năng lượng điện trường bên trong tụ:
- Mật độ năng lượng điện trường:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
I. ĐỊNH LUẬT OHM (ÔM) CHO ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ R:
- Định nghĩa về cường độ dòng điện:
- Định luật Om cho đoạn mạch (chứa R):
- Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế và người ta mắc ampe kế nối tiếp với mạch, ampe kế thường có điện trở nhỏ.
- Hiệu điện thế đo bằng vôn kế, người ta mắc vôn kế song song với mạch. Vôn kế thường có điện trở lớn.
II. ĐIỆN TRỞ VÀ VIỆC VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OM:
Công thức tính điện trở của vât dẫn:
Các đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp:
- Các đặc điểm của đoạn mạch mắc song song:
 








Các ý kiến mới nhất