Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hường
Ngày gửi: 23h:39' 26-10-2018
Dung lượng: 435.1 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hường
Ngày gửi: 23h:39' 26-10-2018
Dung lượng: 435.1 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
Tiết : SẮT
I. MỤC TIÊU:
1. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
a,Kiến thức
Biết được:
- Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt.
- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối).
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2).
b,Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt.
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt.
- Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm.
2. Trọng tâm
( Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh họa tính khử của sắt
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Dụng cụ, hoá chất: bình khí O2 và bình khí Cl2 (điều chế trước), dây sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt,…
III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại + diễn giảng + thí nghiệm trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
- GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn.
- HS viết cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+; suy ra tính chất hoá học cơ bản của sắt.
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2
( Sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+.
- HS nghiên cứu SGK để biết được những tính chất vật lí cơ bản của sắt.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (d = 8,9 g/cm3), nóng chảy ở 15400C. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ.
Hoạt động 2
- HS đã biết được tính chất hoá học cơ bản của sắt nên GV yêu cầu HS xác định xem khi nào thì sắt thị oxi hoá thành Fe2+, khi nào thì bị oxi hoá thành Fe3+ ?
III – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Có tính khử trung bình.
Với chất oxi hoá yếu: Fe ( Fe2+ + 2e
Với chất oxi hoá mạnh: Fe ( Fe3+ + 3e
- HS tìm các thí dụ để minh hoạ cho tính chất hoá học cơ bản của sắt.
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với lưu huỳnh
- GV biểu diễn các thí nghiệm:
+ Fe cháy trong khí O2.
b) Tác dụng với oxi
+ Fe cháy trong khí Cl2.
c) Tác dụng với clo
+ Fe tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng.
- HS quan sát các hiện tượng xảy ra. Viết PTHH của phản ứng.
2. Tác dụng với dung dịch axit
a) Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng
- GV yêu cầu HS hoàn thành các PTHH:
+ Fe + HNO3 (l)
+ Fe + HNO3 (đ)
+ Fe + H2SO4 (đ)
b) Với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, nóng
Fe khử hoặc trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng đến số oxi hoá thấp hơn, còn Fe bị oxi hoá thành .
( Fe bị thụ động bởi các axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội.
- HS viết PTHH của phản ứng: Fe + CuSO4
3. Tác dụng với dung dịch muối
- HS nghiên cứu SGK để biết được điều kiện để phản ứng giữa Fe và H2O xảy ra.
4. Tác dụng với nước
Hoạt động 3
- HS nghiên cứu SGK để biết được trạng thái thiên nhiên của sắt.
IV – TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
- Chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất, đứng hàng thứ hai trong các kim loại (sau Al).
- Trong tự nhiên sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất có trong các quặng: quặng manhetit (Fe3O4), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng
Tiết : SẮT
I. MỤC TIÊU:
1. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
a,Kiến thức
Biết được:
- Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt.
- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối).
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2).
b,Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt.
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt.
- Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm.
2. Trọng tâm
( Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh họa tính khử của sắt
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Dụng cụ, hoá chất: bình khí O2 và bình khí Cl2 (điều chế trước), dây sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt,…
III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại + diễn giảng + thí nghiệm trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
- GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn.
- HS viết cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+; suy ra tính chất hoá học cơ bản của sắt.
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2
( Sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+.
- HS nghiên cứu SGK để biết được những tính chất vật lí cơ bản của sắt.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (d = 8,9 g/cm3), nóng chảy ở 15400C. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ.
Hoạt động 2
- HS đã biết được tính chất hoá học cơ bản của sắt nên GV yêu cầu HS xác định xem khi nào thì sắt thị oxi hoá thành Fe2+, khi nào thì bị oxi hoá thành Fe3+ ?
III – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Có tính khử trung bình.
Với chất oxi hoá yếu: Fe ( Fe2+ + 2e
Với chất oxi hoá mạnh: Fe ( Fe3+ + 3e
- HS tìm các thí dụ để minh hoạ cho tính chất hoá học cơ bản của sắt.
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với lưu huỳnh
- GV biểu diễn các thí nghiệm:
+ Fe cháy trong khí O2.
b) Tác dụng với oxi
+ Fe cháy trong khí Cl2.
c) Tác dụng với clo
+ Fe tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng.
- HS quan sát các hiện tượng xảy ra. Viết PTHH của phản ứng.
2. Tác dụng với dung dịch axit
a) Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng
- GV yêu cầu HS hoàn thành các PTHH:
+ Fe + HNO3 (l)
+ Fe + HNO3 (đ)
+ Fe + H2SO4 (đ)
b) Với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, nóng
Fe khử hoặc trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng đến số oxi hoá thấp hơn, còn Fe bị oxi hoá thành .
( Fe bị thụ động bởi các axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội.
- HS viết PTHH của phản ứng: Fe + CuSO4
3. Tác dụng với dung dịch muối
- HS nghiên cứu SGK để biết được điều kiện để phản ứng giữa Fe và H2O xảy ra.
4. Tác dụng với nước
Hoạt động 3
- HS nghiên cứu SGK để biết được trạng thái thiên nhiên của sắt.
IV – TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
- Chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất, đứng hàng thứ hai trong các kim loại (sau Al).
- Trong tự nhiên sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất có trong các quặng: quặng manhetit (Fe3O4), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng
 









Các ý kiến mới nhất