Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 19h:14' 08-01-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
Ngày gửi: 19h:14' 08-01-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
111SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
——————
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC
Dành cho các thí sinh thi vào lớp chuyên Hoá
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
—————————
(Đề thi có 01 trang)
Câu 1.(2,5 điểm)
1. Một hỗn hợp X gồm các chất: K 2O, KHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng
nhau. Hoà tan hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M. Xác
định các chất trong Y, Z, M và viết phương trình phản ứng minh họa.
2. Cho sơ đồ biến hóa :
Biết rằng A + HCl D + G + H2O . Tìm các chất ứng với các chữ cái A, B…và viết các
phương trình hóa học.
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Hòa tan 3,38 gam oleum X vào lượng nước dư ta được dung dịch A. Để trung hòa
lượng dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M . Tìm công thức của oleum.
2. Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử và các ống nghiệm, hãy trình bày phương pháp hóa
học nhận ra các dung dịch bị mất nhãn NaHSO4, Na2CO3, NaCl, BaCl2, Na2S.
Câu 3. (1,5 điểm)
1. Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hydro về khối lượng. Xác định công
thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên, cho biết trong thực tế X dùng để làm gì?
2. Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác. Hãy viết các phương trình phản ứng hoá
học (ghi rõ điều kiện) để điều chế X nói trên.
Câu 4.(2 điểm)
Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm một ankan và một olefin đi qua dung dịch Brom thấy khối
lượng bình Brom tăng 4,2 gam và thoát ra 4,48 lít khí. Đốt cháy khí thoát ra thu được 8,96 lít
khí CO2. Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon, biết thể tích các khí đo ở đktc.
Câu 5. (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 9,18 gam Al nguyên chất cần V lít dung dịch axit HNO3, nồng độ
0,25M, thu được một khí X và một dung dịch muối Y. Biết trong X số nguyên tử của nguyên
tố có sự thay đổi số oxihóa là 0,3612.1023 (số Avogadro là 6,02.1023). Để phản ứng hoàn toàn
với dung dịch Y tạo ra một dung dịch trong suốt cần 290 gam dung dịch NaOH 20%.
1. Xác định khí X và viết các phương trình phản ứng xảy ra?
2. Tính V?
---------------------------------Hết-----------------------------(cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh ………………………………………………………. Số báo danh………
211SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2009-2010
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC
——————
(Đáp án có 2 trang)
—————————
Câu 1.
1.
2.
Nội dung
Xác định Y, Z, M:
- Đặt số mol mỗi chất = a(mol)
K2O + H2O 2KOH ;
a
2a
(mol)
KHCO3 + KOH K2CO3 + H2O
a
a
a
(mol)
NH4Cl + KOH KCl + NH3 + H2O
a
a
(mol)
BaCl2 + K2CO3 BaCO3 + 2KCl
a
a
(mol)
Vậy : Y là NH3 ; dung dịch Z : KCl ; M : BaCO3
Vì A + HCl D + G + H2O và A bị khử thành Fe nên A là Fe 3O4; D là FeCl2 ; E là
Cl2 ;, G là FeCl3.
Các chất khử X là H2, Y là CO, Z là C
Các phương trình hoá học :
tO
1. Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
O
Câu 2
1
t
2. Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2
tO
3Fe + 2CO2
3. Fe3O4 + 2C
4. Fe
+ 2FeCl3
3FeCl2
5. 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
Gọi công thức của oleum là H2SO4.nSO3 , a mol trong 3,38 g
H2SO4. nSO3 + nH2O (n+1) H2SO4
a
(n+1)a
Phản ứng trung hòa
H2SO4 + 2NaOH
Na2SO4 + 2H2O
(n 1)
(n 1)
20 a 2 20 a
(n 1)
2 20 a = 0,04.0,1 = 0,004
Công thức oleum: H2SO4.3H2O.
2.
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Dùng Zn nhận ra NaHSO4 do có bọt khí tạo thành
PTHH: Zn + NaHSO4 ZnSO4 + Na2SO4 + H2
Dùng NaHSO4 để nhận ra BaCl2 do tạo thành kết tủa trắng của BaSO4 , nhận ra Na2S 0,25
do tạo thành khí có mùi trứng thối (H2S)
PTHH: 2NaHSO4 + BaCl2 Na2SO4 + HCl + BaSO4
2NaHSO4 + Na2S 2 Na2SO4 + H2S
Dùng BaCl2 để nhận ra Na2CO3 do tạo thành kết tủa trắng của BaCO3
PTHH:
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
còn lại là dd NaCl.
(Hoặc HS có thể dùng quỳ tím , có thể dùng các cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,50
0,25
Câu 3.
1.
2.
Đặt CTTQ của X : CxHyClz
%H = 100 - (38,4 + 56,8) = 4,8 %
38 ,4 4,8 56 ,8
: :
12
1 35 ,5
Ta có tỷ lệ x : y : z =
= 3,2 : 4,8 : 1,6 = 2 : 3 : 1
Vì X là polyme nên công thức phân tử X: (C2H3Cl)n
CTCT X: (-CH2 - CHCl- )n Poly(vinyl clorua) (PVC)
Trong thực tế X dùng làm da nhân tạo, dép nhựa, ống nhựa dẫn nước, dụng cụ thí nghiệm...
0,25đ
0,25đ
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
(PVC)
Câu 4.
Đặt CTPT của ankan là CmH2m+2 (m ≥ 1)
Đặt CTPT của olefin là CnH2n (n≥ 2)
Khi cho hỗn hợp khí qua dung dịch Brom chỉ có olefin tham gia phản ứng
CnH2n + Br2 CnH2nBr2 (1)
nolefin =
= 0,1 mol , mbình brom = molefin = 4,2 (g).
Molefin = 42 14.n = 42 n= 3 Vậy CTPT của olefin là C3H6
Khi cho hỗn hợp qua dung dịch Brom xảy ra hai trường hợp
TH 1: Brom dư khi đó khí thoát ra là ankan
nankan = 0,2 mol
CmH2m+2 +
O2 mCO2 + (m+1)H2O
Theo bài ra
= 0,4 m = 2 CTPT của ankan là C2H6
TH 2: Brom thiếu trong phản ứng (1) khi đó khí thoát ra là ankan và olefin
Đặt CTPT chung của 2 chất là CxHy
CxHy
+ (x +
)O2 x CO2 +
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
H2O
Theo bài ra x =
= 2. Mà n =3> 2 nên m< 2 m=1 Vậy CTPT của ankan là CH4
Vậy CTPT của các hidrocacbon là CH4 và C3H6 hoặc C2H6 và C3H6.
Câu 5.
0,25đ
* Theo đầu bài: Số mol Al = số mol cation Al3+ trong dd =0,34 mol.
Al3+ + 4OHAlO2- + 2H2O
nên trong dung dịch
muối Y phải còn một muối nữa tác dụng với dung dịch NaOH, đó là muối NH4NO3.
* Xác định khí X.
NH4NO3 + NaOH
NaNO3 + NH3 + H2O
Trong khí X
Áp dụng định luật bảo toàn electron để tìm được khí X là N2 với
Học sinh phải viết đủ các phương trình phản ứng
* Tính V.
Áp dung định luật bảo toàn nguyên tố với nitơ
0,5đ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
V=
Chú ý: Thí sinh làm theo các phương pháp khác, cho kết quả đúng và phù hợp vẫn cho điểm tối đa
Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
kú thi vµo líp 10 chuyªn lam s¬n
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi : HOÁ HỌC
(Đề thi có 01 trang)
Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 16 tháng 6 năm 2008
Câu 1. (2,75 điểm)
1. Chỉ dùng một hoá chất, trình bày cách phân biệt: Kaliclorua, amoninitrat và supephotphat kép.
2. Cho hỗn hợp A gồm Mg, Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO 3)2, AgNO3. Lắc đều cho phản ứng xong
thu được hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm 2 muối. Trình bày phương pháp tách từng
kim loại ra khỏi hỗn hợp C và tách riêng từng muối ra khỏi dung dịch D.
3. a. Từ nguyên liệu là quặng apatit, quặng pirit, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, hãy viết các
phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng điều chế supephotphat đơn và supephotphat kép.
b. Trong phòng thí nghiệm có hỗn hợp Na 2CO3.10H2O và K2CO3 (các phương tiện, hóa chất cần
thiết có đủ).Bằng cách nào xác định được % khối lượng các chất trong hỗn hợp trên.
Câu 2. ( 2,75 điểm )
1. Xác định các chất trong dãy biến hoá sau, biết rằng Y là chất vô cơ, các chất còn lại là chất hữu cơ:
Y
Z
Y
Y
(2)
(4)
(3)
(1)
B2
B1
X
A1
A2
+ H2O
+ H O
+ H O
+ H O
+ H2O
2
CH3CHO
CH3CHO
2
CH3CHO
2
CH3CHO
CH3CHO
R-CH2- CHO
Biết rằng: R-CH=CH-OH (không bền)
H2 O
R-CH 2-CH(OH)2 (không bền) R-CH2-CHO. R là gốc hiđrocacbon hoặc nguyên tử
H.
2. Có 3 chất lỏng là rượu etylic, benzen và nước. Trình bày phương pháp đơn giản để phân biệt chúng.
3. Hợp chất hữu cơ A mạch hở chứa C,H,O có khối lượng mol bằng 60 gam. Tìm công thức phân tử ,
viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của A. Xác định công thức cấu tạo đúng của A,
biết rằng A tác dụng được với NaOH và với Na kim loại.
Câu 3. (3,0 điểm )
1. A là axit hữu cơ mạch thẳng, B là rượu đơn chức bậc một, có nhánh. Khi trung hoà hoàn toàn A thì
số mol NaOH cần dùng gấp đôi số mol A. Khi đốt B tạo ra CO 2 và nước có tỷ lệ số mol tương ứng là
4:5. Khi cho 0,1 mol A tác dụng với B, hiệu suất 73,5% thu được 14,847 gam chất hữu cơ E. Xác định
công thức cấu tạo của A, B, E.
2. Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ C,D mạch hở không tác dụng với dung dịch Br 2 và đều tác
dụng với dung dịch NaOH. Tỷ khối hơi của X đối với H2 bằng 35,6.
Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thì thấy phải dùng 4 gam NaOH, phản ứng cho ta
một rượu đơn chức và hai muối của axit hữu cơ đơn chức. Nếu cho toàn thể lượng rượu thu được tác
dụng với Na dư có 672ml khí (đktc) thoát ra.
Xác định CTPT và CTCT của C,D.
Câu 4. (1,5 điểm)
Chất A là một loại phân đạm chứa 46,67% nitơ. Để đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam A cần 1,008 lít O2
V : V 1 : 2
(ở đktc). Sản phẩm cháy gồm N2, CO2, hơi H2O, trong đó tỷ lệ thể tích CO2 H2 O
.
1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A. Biết rằng công thức đơn giản nhất của A
cũng là công thức phân tử.
2. Trong một bình kín dung tích không đổi 11,2 lít chứa O 2 (đktc) và 0,9 gam A. Sau khi đốt cháy hết
chất A, đưa bình về nhiệt độ ban đầu.
a. Tính thể tích các chất thu được sau phản ứng (ở đktc).
b. Cho tất cả khí trong bình đi từ từ qua 500ml dung dịch NaOH 20% (d=1,2g/ml). Tính nồng độ %
của các chất trong dung dịch thu được, biết rằng khi cho khí qua dung dịch NaOH thì nước bay hơi
không đáng kể.
Cho : Na=23;C=12;H=1;O=16;N=14
........................................Hết ......................................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
Đề chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN LAM SƠN
NĂM HỌC 2008-2009
Đáp án
Môn : HOÁ HỌC
(Đáp án gồm 04 trang)
Câu 1.
1.
Dùng nước vôi trong phân biệt được 3 chất:
- KCl không phản ứng
- NH4NO3: tạo ra khí NH3
2NH4NO3 + Ca(OH)2 Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O ..............................................................
- Supephotphat tạo kết tủa Ca3(PO4)2:
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + 4H2O .....................................................................
2.
Cho A vào B:
Mg + 2AgNO3 Mg(NO3)2 + 2Ag
Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
Chất rắn C: Ag, Cu, Fe dư
Dung dịch D: Mg(NO3)2 , Fe(NO3)2 ...................................................................................
+ Chất rắn C tác dụng với HCl dư:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
=> dung dịch thu được chứa FeCl2 và HCl dư, chất rắn gồm Cu, Ag.
Cho Cl2 dư đi qua dung dịch chứa FeCl2 và HCl:
Cl2 + 2FeCl2 2FeCl3
Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung kết tủa và dùng H 2 dư
khử thu được Fe:
HCl + NaOH NaCl + H2O
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
t0
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O ........................................................................
Cho hỗn hợp chất rắn Cu, Ag tác dụng với oxi dư ở nhiệt độ cao:
t0
2Cu + O2 2CuO
Chất rắn thu được gồm CuO và Ag cho tác dụng với HCl dư thu được Ag không phản ứng.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Điện phân CuCl2 thu được Cu.
..............................................................................
+ Cho Mg dư tác dụng với dung dịch D:
Mg + Fe(NO3)2 Mg(NO3)2 + Fe
Lọc lấy dung dịch và cô cạn thu được Mg(NO3)2 .
Hỗn hợp rắn gồm Mg và Fe cho tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 để loại hết Mg
Cho Fe tác dụng với Fe(NO3)3 hoặc AgNO3 thu được Fe(NO3)2
Fe + 2 Fe(NO3)3 3 Fe(NO3)2 ...........................................................................
3.
a. Từ FeS2 điều chế H2SO4
4 FeS2 + 11 O2 2 Fe2O3 + 8 SO2
Thang
điểm
2,75 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
1,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
1,0 đ
0
t
2 SO2 + O2 2 SO3
SO3 + H2O H2SO4
- Điều chế supephôtphat đơn:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2 .............. .........................................
Điều chế H3PO4 : Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 3CaSO4 + 2 H3PO4
- Điều chế supephôtphat kép: Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2 ............................
b. Lấy m1 gam hỗn hợp (đã xác định) hòa tan vào nước được dung dịch D gồm Na 2CO3,
K2CO3.
Cho dung dịch CaCl2 dư vào D. Lấy kết tủa rửa sạch, làm khô cân được khối lượng
m2.
Na2CO3 + CaCl2 2NaCl + CaCO3
K2CO3 + CaCl2 2KCl + CaCO3 .............................................................................
Lượng Na2CO3 .10H2O là a gam thì K2CO3 là (m1-a)gam, do đó:
100a/286 + 100(m1-a)/138 = m2
Vì m1, m2 đã được xác định nên a xác đinh được.
% m(Na2CO3 .10H2O)=a.100%/m1 ;
% m(K2CO3 )=(m1- a).100%/m1 .......................
Câu 2.
1.
X là chất hữu cơ tác dụng với nước tạo ra CH3CHO => X là CHCH.
HgSO4 ,80 0 C
CH2=CHOH CH3CHO. Từ đó suy ra ................................
CHCH + H2O
(1): X
Y
(1)
A1 : CHCH + HCl CH2=CHCl
Y
A1
CH2=CHCl + H2O CH2=CH-OH CH3CHO ................................
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
2,75 đ
1,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
Y
(2)
(2): A1
A2: CH2=CHCl + HCl CH3-CHCl2 .
CH3-CHCl2 + 2H2O CH3-CH(OH)2 + 2HCl ; CH3-CH(OH)2 CH3CHO + H2O ...........
Z
(3): X (3)
B1 : CHCH + RCOOH RCOOCH=CH2
Z
B1
RCOOCH=CH2 + H2O RCOOH + CH2=CH-OH ; CH2=CH-OH CH3CHO ...............
(4) B1 + Y B2: RCOOCH=CH2 + HCl RCOO-CHCl-CH3
B2
RCOO-CHCl-CH3 + 2H2O HCl + RCOOH + CH3-CH(OH)2 ;
CH3-CH(OH)2 CH3CHO + H2O .......................................................................................
2
Hoà tan trong nước nhận ra benzen do phân thành 2 lớp.
2 chất còn lại đem đốt, nếu cháy đó là rượu, còn lại là nước.
3.
Gọi CTPT của A là CxHyOz
- Khi z = 1 ta có 14 x +y = 44 => x= 3; y= 8 . CTPT của A là C3H8O
Các CTCT : CH3-CH2-CH2OH ; CH3-CH(OH)-CH3, CH3-CH2-O-CH3 ............................
- Khi z = 2 ta có 14 x + y = 28 => x= 2; y= 4 . CTPT của A là C2H4O2
Các CTCT : CH3- COOH; HO-CH2-CHO; HCOOCH3 .....................................................
- Khi z = 3 thì 14 x + y = 12 (loại)
Trong các chất trên chỉ có CH3- COOH tác dụng với cả NaOH và Na
CH3- COOH + NaOH CH3- COONa + H2O
CH3- COOH + Na CH3- COONa + 1/2 H2
Vậy A là CH3- COOH ..........................................................................................................
Câu 3.
1
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,75 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
3,0 đ
1,25 đ
Khi trung hòa cần số mol NaOH gấp đôi số mol A, vậy A là axit 2 chức. ..........................
Đốt rượu B cho n(H O) > n(CO ) nên B là rượu no đơn chức bậc 1 CnH2n+2O
Phương trình đốt cháy: CnH2n+2O + 1,5nO2 nCO2 + (n+1)H2O (1)
Theo (1) và đề ra: n/(n+1) = 4/5 => n=4.
Công thức rượu B là C4H9OH. CTCT: CH3-CH(CH3)-CH2OH.............................................
Phương trình hóa học dạng tổng quát:
R(COOH)2 + xC4H9OH R(COOH)2-x(COOC4H9)x + xH2O
0,1
0,1
ME = 14,847.100/73,5.0,1 = 202 đvc
Từ CT của este E ta có: R + 45(2-x)+ 101x = 202 => R=112-56x (x=1, x=2) .......................
+ Khi x=1 => R=56 => A là C4H8(COOH)2 => E là C4H8(COOH)(COOC4H9)
+ Khi x=2 => R=0 => A là (COOH)2 => E là (COO)2(C4H9)2 ..............................................
2.
C,D không tác dụng với Br2 => C,D là hợp chất no.
C,D tác dụng với NaOH cho ra rượu đơn chức và muối của axit đơn chức => C,D là axit
hay
este
đơn
chức ..................................... ...................................................................................
Trường hợp C,D đều là este: C,D có công thức R 1COOR và R2COOR (R là gốc
hiđrocacbon tạo ra rượu duy nhất).
R1COOR + NaOH R1COONa + ROH
a
a
a
a
R2COOR + NaOH R2COONa + ROH
b
b
b
b
nNaOH= a+b=4/40 = 0,1mol => nROH=a+b=0,1
Rượu ROH với Na:
2ROH + 2Na 2RONa + H2
0,1
0,05
đề ra n(H2)=0,672/22,4=0,03mol 0,05.=> loại ......................................................
Trường hợp C là axit, D là este => C: R1COOH ; D: R2COOR3
R1COOH + NaOH R1COONa + HOH
a
a
a
a
R2COOR3 + NaOH R2COONa + R3OH
b
b
b
b
2R3OH + 2Na 2R3ONa + H2
2.0,03
0,03
nD = b= 2n(H2) = 0,06 mol. => a= 0,04mol .....................................................
Do C,D là axit, este no mạch hở nên C có công thức CnH2nO2 , D có công thức CmH2mO2.
0, 04(14n 32) 0, 06(14m 32)
2.35, 6 71, 2
0,1
M=
0,25 đ
n
1
2
3
4
5
m 4
10/3
8/3
2
4/3
* Với n=1, m=4 , ta có:
C: CH2O2 hay HCOOH
D: C4H8O2 có 4 công thức cấu tạo là: HCOOC 3H7 (2đphân), CH3COOC2H5 ,
C2H5COOCH3
* với n=4, m=2 ta có:
C: C4H8O2 với 2 công thức cấu tạo axit: CH3CH2CH2COOH , CH3CH(CH3)COOH
D: C2H4O2: H-COOCH3
Câu 4.
1.
0,25 đ
2
2
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
1,75 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
56n + 84m = 392 => 2n + 3m = 14.
0,25 đ
0,25 đ
1,5 đ
0,75 đ
46, 67
1,8 0,84
mN(trong 1,8 g)= 100
g
4x y 2z
O2
4
Khi đốt cháy: CxHyOzNt +
xCO2 + y/2H2O + t/2N2
(1) .................
Ta có: 1,8+ 1,008.32/22,4 = m(CO2)+m(H2O) + 0,84 = 2,4+0,84= 3,24 gam
Vì n(CO2)/n(H2O) = 1/2=> m(CO2)/m(H2O) = 44/18.2
m(CO2)=2,4.11/(11+9) =1,32 => 0,36 gam C
m(H2O)= 2,4.9/(11+9) = 1,08 => 0,12 gam H
m(O) = 1,8-(0,36+0,12+0,84) = 0,48 gam
Ta có: x:y:z:t = 1:4:1:2 => CTPT của A: CH4ON2 . CTCT: CO(NH2)2 urê............................
2.
a. Đốt cháy A: (biết nA=0,9/60=0,015 mol ; n(O2)=11,2/22,4=0,5mol).
t0
CH4ON2 + 1,5O2 CO2 + 2H2O + N2 (2)
Ban đầu
0,015
0,5
Phản ứng
0,015
0,0225
0,015 0,03 0,015
Sau phản ứng
0
0,4775
0,015 0,03 0,015
Tổng số mol chất khí thu được ở đktc: 0,4775 + 0,015 + 0,015 = 0,5075mol
=> V=0,5075.22,4= 11,368 lít
...........................................................................................
500.1, 2.20
3mol
b. nNaOH= 100.40
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
0,015 0,03
0,015
Dung dịch chứa 0,015mol Na2CO3 và (3-0,03)= 2,97 mol NaOH
Khối lượng dung dịch bằng 500.1,2 + 44.0,015 = 600,66 gam .............................................
0,25 đ
0,5 đ
0,75 đ
0,25 đ
106.0,015
0,25 đ
100% 0,265%
C%(Na2CO3)= 600,66
2,97.40
100% 19,778%
600
,
66
C%(NaOH) =
..................... .................................................. 0,25 đ
Chú ý khi chấm thi :
-Trong các phương trình hoá học nếu viết sai công thức hoá học thì không cho điểm,nếu không
viết điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng phương trình hoặc không ghi trạng thái các chất
phản ứng hoặc cả ba trường hợp trên thì cho1/2 số điểm của phương trình đó .
- Nếu làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với mỗi ý,câu
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2010 - 2011
Đề thi chính thức
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,5 điểm). Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp các chất: BaO, CuO, Fe 3O4, Al2O3 nung nóng
(các chất có số mol bằng nhau). Kết thúc các phản ứng thu được chất rắn X và khí Y. Cho X vào H2O
(lấy dư) thu được dung dịch E và phần không tan Q. Cho Q vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO3
bằng hai lần tổng số mol các chất trong hỗn hợp ban đầu) thu được dung dịch T và chất rắn F. Lấy
khí Y cho sục qua dung dịch T được dung dịch G và kết tủa H.
1. Xác định thành phần các chất của X, Y, E, Q, F, T, G, H.
2.Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 2 (2,5 điểm). Nêu hiện tượng, viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1. Cho Na vào dung dịch CuSO4.
2. Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3.
3. Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3.
4. Cho rất từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3 và khuấy đều.
Câu 3 (4,0 điểm). 1. Axit CH3 – CH = CH – COOH vừa có tính chất hóa học tương tự axit axetic vừa
có tính chất hóa học tương tự etilen. Viết các phương trình hóa học xảy ra giữa axit trên với: K, KOH,
C2H5OH (có mặt H2SO4 đặc, đun nóng) và dung dịch nước brom để minh họa nhận xét trên.
2. Cho sơ đồ biến hóa:
PE
ABCDEFGH
Hãy gán các chất: C4H10, CH4, C2H4, C2H2, CH3COONa, CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5,
CH2=CHCl ứng với các chữ cái (không trùng
L PVClặp) trong sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học
thực hiện sơ đồ biến hóa đó.
Câu 4 (5,0 điểm). Cho x gam một muối halogen của một kim loại kiềm tác dụng với 250 ml dung dịch
H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó
có một khí B (mùi trứng thối). Cho khí B tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 (dư) thu được 47,8 gam kết
tủa màu đen. Phần sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T. Nung T đến khối lượng
không đổi, thu được 139,2 gam muối M duy nhất.
1. Tính CM của dung dịch H2SO4 ban đầu.
2. Xác định công thức phân tử muối halogen.
3. Tính x.
Câu 5 (5,0 điểm). Cho hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon A, B, C mạch hở, thể khí (ở điều kiện thường).
Trong phân tử mỗi chất có thể chứa không quá một liên kết đôi, trong đó có 2 chất với thành phần
phần trăm thể tích bằng nhau. Trộn m gam hỗn hợp X với 2,688 lít O2 thu được 3,136 lít hỗn hợp khí
Y (các thể tích khí đều đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, rồi thu toàn bộ sản phẩm cháy sục
từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 0,02 M, thu được 2,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm đi 0,188
gam. Đun nóng dung dịch này lại thu thêm 0,2 gam kết tủa nữa (Cho biết các phản ứng hóa học đều
xảy ra hoàn toàn).
1. Tính m và thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng.
2. Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của 3 hidrocacbon.
3. Tính thành phần % thể tích của 3 hidrocacbon trong hỗn hợp X.
Cho : H =1 ; Li = 7 ; C = 12 ; O = 16 ; F = 19 ; Na = 23 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Ca = 40 ;
Br = 80, I = 127 ; Ba = 137 ; Pb = 207.
--------------------------- Hết ----------------------------
Họ và tên thí sinh:.................................................................. Số báo danh:.......................
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2010 - 2011
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 04 trang)
Môn: HÓA HỌC
----------------------------------------------
CÂU
NỘI DUNG
1
Gọi số mol mỗi oxit là a số mol AgNO3 là 8a
3,5 + Phản ứng khi cho CO dư qua hỗn hợp các chất nung nóng:
điểm
CO + CuO
Cu
+ CO2
a (mol)
a (mol) a (mol)
ĐIỂM
0,25
(1)
4CO + Fe3O4
3Fe + 4CO2
(2)
a (mol)
3a (mol) 4a (mol)
Thành phần của X: Cu = a (mol); Fe = 3a (mol); BaO = a (mol); Al2O3 = a (mol)
Thành phần khí Y: CO2 = 5a (mol); CO dư
+ Phản ứng khi cho X vào nước dư:
BaO + H2O
Ba(OH)2
(3)
a (mol)
a (mol)
Al2O3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + H2O
(4)
a (mol) a (mol)
a (mol)
Thành phần dung dịch E: Ba(AlO2)2 = a(mol)
Thành phần Q: Cu = a(mol); Fe = 3a(mol)
+ Phản ứng khi cho Q vào dung dịch AgNO3:
Trước hết: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
(5)
3a (mol) 6a (mol)
3a(mol)
6a(mol)
Sau đó:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
(6)
a(mol)
2a(mol)
a(mol)
2a(mol)
Thành phần dung dịch T: Fe(NO3)2 = 3a(mol); Cu(NO3)2 = a(mol)
Thành phần F: Ag = 8a(mol).
* Nếu không viết 2 phản ứng (5), (6) xảy ra theo thứ tự trừ 0,5 điểm
+ Phản ứng khi cho khí Y sục qua dung dịch T:
2CO2 + 4H2O + Ba(AlO2)2 Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3 (7)
2a (mol)
a(mol)
a(mol)
2a(mol)
Thành phần dung dịch G: Ba(HCO3)2 = a(mol)
Thành phần H: Al(OH)3 = 2a(mol)
* Nếu không tính toán số mol mà viết đầy đủ 7 PƯHH: cho 3,0 điểm.
2
Các phương trình hóa học xảy ra:
2,5 1. Hiện tượng: xuất hiện bọt khí và có kết tủa màu xanh
điểm
2Na
+
2H2O
2NaOH
+
H2
(1)
NaOH +
CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
(2)
2. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa lớn dần đến cực đại, sau tan dần đến hết tạo
dung dịch trong suốt
AlCl3
+
3KOH
Al(OH)3 + 3KCl
(3)
Al(OH)3 +
KOH
KAlO2
+ 2H2O
(4)
3. Hiện tượng: Cu tan, dung dịch từ màu vàng nâu chuyển sang màu xanh
2FeCl3 +
Cu
2FeCl2
+ CuCl2
(5)
4. Hiện tượng: lúc đầu chưa xuất hiện khí, sau một lúc có khí xuất hiện
K2CO3 +
HCl
KHCO3 + KCl
(6)
KHCO3 +
HCl
KCl
+ H2O + CO2
(7)
0,75
0,75
1,0
0,75
2,5
* Nêu đủ 4 hiện tượng: Cho 0,75 điểm
* Viết đúng 7 PƯHH: Cho 7 . 0,25 = 1,75 điểm
3
1. Các phương trình hóa học minh họa:
4,0
2CH3 – CH = CH – COOH + 2K
2CH3 – CH = CH – COOK+ H2
điểm
CH3 – CH = CH – COOH + KOH CH3 – CH = CH – COOK+ H2O
CH3 – CH = CH – COOH + C2H5OH
CH3 – CH = CH – COOC2H5 + H2O
CH3 – CH = CH – COOH
+ Br2 CH3 – CHBr – CHBr – COOH
2. Gán các chất như sau:
A: C4H10; B: CH3COOH; C: CH3COONa; D:CH4; E: C2H2; F: C2H4 ; G: C2H5OH; H:
CH3COOC2H5; L: CH2 = CHCl
PTHH:
2C4H10 +
CH3COOH
⃗0
t
5O2
+ NaOH
4CH3COOH + 2H2O
CH3COONa + H2O
(1)
(2)
CH4 + Na2CO3
(3)
CH3COONa(r) + NaOH(r)
2CH4
C2H2 + 3H2
C2H2 + H2
C2H4
C2H4 + H2O
(3)
(4)
(5)
(- CH2 - CH2-)n
t 0 , xt
CH ≡ CH + HCl ⃗
6)
(PE)
2,5
CH2 = CHCl
(8)
(9)
nCH2 = CHCl
(- CH2 - CHCl-)n (PVC)
(10)
* Nếu HS không ghi điều kiện, không cân bằng PTHH: trừ ½ tổng số điểm mỗi phương trình
theo biểu điểm.
* HS có thể chọn chất khác mà thỏa mãn PƯHH, cho điểm tối đa theo biểu điểm.
1.Vì khí B có mùi trứng thối, khi tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen B là H2S
+ Gọi công thức tổng quát của muối halogen kim loại kiềm là RX
t
8RX + 5H2SO4 đặc ⃗
4R2SO4 + H2S + 4X2 + 4H2O
1,0
0,8
0,2
0,8
(Có thể học sinh viết 2 phương trình hóa học liên tiếp cũng được)
Khí B tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2
H2S + Pb(NO3)2
PbS + 2HNO3
0
PƯHH:
0,5
CH3COOC2H5 + H2O (7)
nCH2 = CH2
4
5,0
điểm
1,0
(4)
C2H5OH
CH3COOH + C2H5OH
(1)
(2)
47,8
239 = 0,2 (mol)
0,2
Theo phương trình phản ứng (1)
(1)
0,5
1,0
(2)
0,5
= 1,0 (mol)
C
M H SO =
= 4,0(M)
2.+ Sản phẩm A có: R2SO4, X2, H2O, H2S
2
4
chất rắn T có: R2SO4, X2 . Khi nung T, X2 bay hơi
= 342,4 – 139,2 = 203,2 (g)
Theo (1)
= 139,2g.
1,5
=
254 Mx = 127 vậy X là Iốt (I)
0,5
139,2
= 2R + 96 = 0,8 = 174 R = 39 R là Kali (K)
Ta có
Vậy: CTPT muối halogen là: KI
3. Tìm x:
n
Dựa vào (1) n RX = 8 H 2 S = 1,6 (mol)
1,0
x = (39 + 127). 1,6 = 265,6 (g)
5
nO
5,0
2 =
1.
= 0,12 (mol), n hỗn hợp Y =
điểm
n hỗn hợp X = 0,14 – 0,12 = 0,02 (mol)
0,25
= 0,14 (mol)
Đặt công thức trung bình của A, B, C là:
t
PƯHH:
+ ( + )O2 ⃗
CO2 +
H2O
(1)
Hỗn hợp sản phẩm đốt cháy Y gồm CO2, H2O, O2 (có thể dư), sục sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2, có PƯHH
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
(2)
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
(3)
0
⃗0
t
Ca(HCO3)2
Từ (2)
=
=
CaCO3 + H2O + CO2
0,5
(4)
= 0,02 (mol)
0,25
từ (3), (4)
= 2
= 2.
= 0,004 (mol)
Vậy: Tổng số mol CO2 ở sản phẩm cháy tạo ra: 0,02 + 0,004 = 0,024 (mol)
mdd giảm =
-(
+
) = 0,188 (g)
= 2,0 - 0,024. 44 – 0,188 = 0,756 (g)
=
0,5
= 0,042 (mol)
Theo định luật BTKL: mX = mC + mH = 0,024.12 + 0,042. 2 = 0,372 (gam)
=
(2)
V=
2.
+
(3)
= 0,02 + 0,002 = 0,022 (mol)
= 1,1 (lít)
=
-
= 0,042 – 0,024 = 0,018 (mol)
Từ
; nX =
= 1,2 trong X có một chất là CH4
Vậy 3 hidrocacbon có thể có CTTQ thuộc các loại CnH2n + 2, CmH2m (Vì 3 hidrocacbon có tối đa
một liên kết đôi)
Chia X thành 3 trường hợp:
Trường hợp 1: X có 3 hiđrocacbon đều có CTTQ CnH2n + 2
nX =
= 0,018 < 0,02 loại
Trường hợp 2: X gồm CH4, một hiđrocacbon có CTTQ CnH2n + 2 và một hiđrocacbon có CTTQ
CmH2m (n,m 4; m 2)
Đặt
0,5
= x (mol),
= y mol,
= z mol
0,5
0,5
0,25
Ta có:
x + y = 0,018 mol
z = 0,02 – 0,018 = 0,002 mol
a) Nếu: x = y =
= 0,009
nC = 0,009 .1+ 0,009 . n + 0,002. m = 0,024
9n + 2m = 15
2
m
11
9
n
3
1
4
7
9
(loại)
b) Nếu: y = z x = 0,018 – 0,002 = 0,016
nC = 0,016 . 1 + 0,002n + 0,002m = 0,024 n + m = 4
m
n
2
2
3
1
4
0
0,25
Chọn cặp nghiệm: C2H6, C2H4
Vậy công thức phân tử của hỗn hợp X: CH4,
CTCT:
CH3 – CH3 ,
CH2 = CH2
H
C2H6, C2H4
0,25
H C H
H
c) Nếu x= z = 0,02 y = 0,016
nC = 0,002 . 1 + 0,016n + 0,002m = 0,024 8n + m = 11
m
n
2
3
1
9
8
4
0,25
7
8
(loại)
Trường hợp 3: X gồm CH4, một hiđrocacbon có CTTQ CnH2n và một hiđrocacbon có CTTQ
CmH2m (2 n,m 4)
Đặt
= x (mol),
= y mol,
= z mol
= 0,018 y + z = 0,02 – 0,018 = 0,002 mol
vì x phải khác y và z y = z = 0,001
nC = 0,018 . 1 + 0,001n + 0,001m = 0,024
n+m=6
2
3
4
m
4
3
2
n
0,25
Chọn: C2H4, C4H8
CTCT của C4H8
CH3 – CH = CH – CH3
CH2 = CH – CH2 – CH3
CH2 = C – CH3
CH3
0,25
3.a) Trường hợp: CH4, C2H6, C2H4
0,016
%CH4 = 0,02 . 100% = 80% , %C2H6= %C2H4 = 10%
b) Trường hợp: CH4, C2H4, C4H8
0,018
%CH4 = 0,02 . 100% = 90% , %C2H4= %C4H8 = 5%
SỞ GD- ĐT PHÚ YÊN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
0,5
Năm học : 2010-2011
Thời gian: 120 phút
Môn : Hóa Chuyên
-------------------------------------Họ và tên thí sinh: …………………………………….. Số BD: ……………….
Cho khối lượng mol nguyên tử các nguyên tố (gam/mol): C=12; H=1; Cl=35,5; Mg=24; Ca=40;
Ba=137; N=14; Fe=56; O=16; S=32.
Câu 1: (4,0 điểm)
1.1. Cho các chất: C6H6 (l) (benzen); CH3-CH2-CH3 (k); CH3-C≡CH (k); CH3-CH=CH2 (k); SO2 (k);
CO2 (k); FeSO4 (dd); saccarozơ (dd). Chất nào có thể làm nhạt màu dung dịch nước brom, giải thích và
viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có).
1.2. Viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có) khi tiến hành nhiệt phân lần lượt các chất rắn sau:
KNO3; NaHCO3; Al(OH)3; (NH4)2HPO4.
Câu 2: (4,0 điểm)
a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của tất cả các chất ứng với công thức phân tử C2H4Cl2.
b. Đốt cháy hoàn toàn 3,465gam C2H4Cl2 bằng lượng khí oxi dư, thu được hỗn hợp X (chỉ gồm CO 2;
O2 dư; hơi nước và khí hiđroclorua). Dẫn từ từ toàn bộ lượng X thu được vào bình kín chứa
798,8587gam dung dịch Ca(OH)2 0,88%, phản ứng xong thu được dung dịch Y. Tính nồng độ phần
trăm các chất có trong dung dịch Y?
Yêu cầu: Các kết quả tính gần đúng (câu 2 phần b), được ghi chính xác tới 04 chữ số phần thập phân
sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính quy định trong bài toán.
Câu 3: (2,5 điểm)
Nhỏ từ từ dung dịch chỉ chứa chất tan KOH cho đến dư vào lần lượt từng ống nghiệm có chứa các
dung dịch (riêng biệt) sau: HCl (có hòa tan một giọt phenolphtalein); MgSO 4; Al(NO3)3; FeCl3;
Ca(HCO3)2. Giải thích hiện tượng thu được, viết phương trình phản ứng hóa học minh họa.
Câu 4: (2,5 điểm)
Cho 37,95gam hỗn hợp bột X (gồm MgCO 3 và RCO3) vào cốc chứa 125,0gam dung dịch H2SO4 a%
(loãng). Khuấy đều hỗn hợp cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Y; chất rắn Z và 2,8lít
(ở đktc) khí CO2.
Cô cạn dung dịch Y được 6,0gam muối khan, còn nung chất rắn Z tới khối lượng không đổi chỉ
thu được 30,95gam chất rắn T và V lít (ở 5460 C; 2,0 atm) khí CO2.
a. Tính: a (%); khối lượng (gam) chất rắn Z và V (lít)?
b. Xác định kim loại R, biết trong X số mol của RCO3 gấp 1,5 lần số mol MgCO3.
Câu 5: (3,0 điểm)
Chia 800ml dung dịch hỗn hợp A gồm FeCl 3 0,1M và HCl 0,075M thành hai phần (A1 và A2) bằng
nhau.
a. Cho từ từ dung dịch NaOH 0,75M vào A1 cho đến khi vừa kết tủa hết lượng sắt (III) có trong A1 thì
thấy dùng hết V (ml) và thu được dung dịch B. Tính V (ml) và nồng độ mol dung dịch B?
b. Cho m (gam) kim loại Mg vào A2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,344gam chất
rắn D và 336ml khí H2 (ở đktc). Tính m (gam)?
Câu 6: (4,0 điểm)
6.1. Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ A (chỉ chứa các nguyên tố C, H, N) bằng lượng
không khí vừa đủ thu được 17,6gam CO 2; 12,6gam H2O; 69,44lít N2 (ở đktc). Xác định m và công
thức phân tử của A (biết trong không khí N2 chiếm 80% thể tích).
6.2. Một dãy chất gồm nhiều Hiđrocacbon được biểu diễn bởi công thức chung là C nH2n + 2 (n≥1 và
n Z). Hãy cho biết thành phần phần trăm theo khối lượng của Hiđro trong c...
——————
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC
Dành cho các thí sinh thi vào lớp chuyên Hoá
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
—————————
(Đề thi có 01 trang)
Câu 1.(2,5 điểm)
1. Một hỗn hợp X gồm các chất: K 2O, KHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng
nhau. Hoà tan hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M. Xác
định các chất trong Y, Z, M và viết phương trình phản ứng minh họa.
2. Cho sơ đồ biến hóa :
Biết rằng A + HCl D + G + H2O . Tìm các chất ứng với các chữ cái A, B…và viết các
phương trình hóa học.
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Hòa tan 3,38 gam oleum X vào lượng nước dư ta được dung dịch A. Để trung hòa
lượng dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M . Tìm công thức của oleum.
2. Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử và các ống nghiệm, hãy trình bày phương pháp hóa
học nhận ra các dung dịch bị mất nhãn NaHSO4, Na2CO3, NaCl, BaCl2, Na2S.
Câu 3. (1,5 điểm)
1. Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hydro về khối lượng. Xác định công
thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên, cho biết trong thực tế X dùng để làm gì?
2. Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác. Hãy viết các phương trình phản ứng hoá
học (ghi rõ điều kiện) để điều chế X nói trên.
Câu 4.(2 điểm)
Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm một ankan và một olefin đi qua dung dịch Brom thấy khối
lượng bình Brom tăng 4,2 gam và thoát ra 4,48 lít khí. Đốt cháy khí thoát ra thu được 8,96 lít
khí CO2. Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon, biết thể tích các khí đo ở đktc.
Câu 5. (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 9,18 gam Al nguyên chất cần V lít dung dịch axit HNO3, nồng độ
0,25M, thu được một khí X và một dung dịch muối Y. Biết trong X số nguyên tử của nguyên
tố có sự thay đổi số oxihóa là 0,3612.1023 (số Avogadro là 6,02.1023). Để phản ứng hoàn toàn
với dung dịch Y tạo ra một dung dịch trong suốt cần 290 gam dung dịch NaOH 20%.
1. Xác định khí X và viết các phương trình phản ứng xảy ra?
2. Tính V?
---------------------------------Hết-----------------------------(cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh ………………………………………………………. Số báo danh………
211SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2009-2010
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC
——————
(Đáp án có 2 trang)
—————————
Câu 1.
1.
2.
Nội dung
Xác định Y, Z, M:
- Đặt số mol mỗi chất = a(mol)
K2O + H2O 2KOH ;
a
2a
(mol)
KHCO3 + KOH K2CO3 + H2O
a
a
a
(mol)
NH4Cl + KOH KCl + NH3 + H2O
a
a
(mol)
BaCl2 + K2CO3 BaCO3 + 2KCl
a
a
(mol)
Vậy : Y là NH3 ; dung dịch Z : KCl ; M : BaCO3
Vì A + HCl D + G + H2O và A bị khử thành Fe nên A là Fe 3O4; D là FeCl2 ; E là
Cl2 ;, G là FeCl3.
Các chất khử X là H2, Y là CO, Z là C
Các phương trình hoá học :
tO
1. Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
O
Câu 2
1
t
2. Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2
tO
3Fe + 2CO2
3. Fe3O4 + 2C
4. Fe
+ 2FeCl3
3FeCl2
5. 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
Gọi công thức của oleum là H2SO4.nSO3 , a mol trong 3,38 g
H2SO4. nSO3 + nH2O (n+1) H2SO4
a
(n+1)a
Phản ứng trung hòa
H2SO4 + 2NaOH
Na2SO4 + 2H2O
(n 1)
(n 1)
20 a 2 20 a
(n 1)
2 20 a = 0,04.0,1 = 0,004
Công thức oleum: H2SO4.3H2O.
2.
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Dùng Zn nhận ra NaHSO4 do có bọt khí tạo thành
PTHH: Zn + NaHSO4 ZnSO4 + Na2SO4 + H2
Dùng NaHSO4 để nhận ra BaCl2 do tạo thành kết tủa trắng của BaSO4 , nhận ra Na2S 0,25
do tạo thành khí có mùi trứng thối (H2S)
PTHH: 2NaHSO4 + BaCl2 Na2SO4 + HCl + BaSO4
2NaHSO4 + Na2S 2 Na2SO4 + H2S
Dùng BaCl2 để nhận ra Na2CO3 do tạo thành kết tủa trắng của BaCO3
PTHH:
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
còn lại là dd NaCl.
(Hoặc HS có thể dùng quỳ tím , có thể dùng các cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,50
0,25
Câu 3.
1.
2.
Đặt CTTQ của X : CxHyClz
%H = 100 - (38,4 + 56,8) = 4,8 %
38 ,4 4,8 56 ,8
: :
12
1 35 ,5
Ta có tỷ lệ x : y : z =
= 3,2 : 4,8 : 1,6 = 2 : 3 : 1
Vì X là polyme nên công thức phân tử X: (C2H3Cl)n
CTCT X: (-CH2 - CHCl- )n Poly(vinyl clorua) (PVC)
Trong thực tế X dùng làm da nhân tạo, dép nhựa, ống nhựa dẫn nước, dụng cụ thí nghiệm...
0,25đ
0,25đ
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
(PVC)
Câu 4.
Đặt CTPT của ankan là CmH2m+2 (m ≥ 1)
Đặt CTPT của olefin là CnH2n (n≥ 2)
Khi cho hỗn hợp khí qua dung dịch Brom chỉ có olefin tham gia phản ứng
CnH2n + Br2 CnH2nBr2 (1)
nolefin =
= 0,1 mol , mbình brom = molefin = 4,2 (g).
Molefin = 42 14.n = 42 n= 3 Vậy CTPT của olefin là C3H6
Khi cho hỗn hợp qua dung dịch Brom xảy ra hai trường hợp
TH 1: Brom dư khi đó khí thoát ra là ankan
nankan = 0,2 mol
CmH2m+2 +
O2 mCO2 + (m+1)H2O
Theo bài ra
= 0,4 m = 2 CTPT của ankan là C2H6
TH 2: Brom thiếu trong phản ứng (1) khi đó khí thoát ra là ankan và olefin
Đặt CTPT chung của 2 chất là CxHy
CxHy
+ (x +
)O2 x CO2 +
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
H2O
Theo bài ra x =
= 2. Mà n =3> 2 nên m< 2 m=1 Vậy CTPT của ankan là CH4
Vậy CTPT của các hidrocacbon là CH4 và C3H6 hoặc C2H6 và C3H6.
Câu 5.
0,25đ
* Theo đầu bài: Số mol Al = số mol cation Al3+ trong dd =0,34 mol.
Al3+ + 4OHAlO2- + 2H2O
nên trong dung dịch
muối Y phải còn một muối nữa tác dụng với dung dịch NaOH, đó là muối NH4NO3.
* Xác định khí X.
NH4NO3 + NaOH
NaNO3 + NH3 + H2O
Trong khí X
Áp dụng định luật bảo toàn electron để tìm được khí X là N2 với
Học sinh phải viết đủ các phương trình phản ứng
* Tính V.
Áp dung định luật bảo toàn nguyên tố với nitơ
0,5đ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
V=
Chú ý: Thí sinh làm theo các phương pháp khác, cho kết quả đúng và phù hợp vẫn cho điểm tối đa
Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
kú thi vµo líp 10 chuyªn lam s¬n
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi : HOÁ HỌC
(Đề thi có 01 trang)
Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 16 tháng 6 năm 2008
Câu 1. (2,75 điểm)
1. Chỉ dùng một hoá chất, trình bày cách phân biệt: Kaliclorua, amoninitrat và supephotphat kép.
2. Cho hỗn hợp A gồm Mg, Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO 3)2, AgNO3. Lắc đều cho phản ứng xong
thu được hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm 2 muối. Trình bày phương pháp tách từng
kim loại ra khỏi hỗn hợp C và tách riêng từng muối ra khỏi dung dịch D.
3. a. Từ nguyên liệu là quặng apatit, quặng pirit, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, hãy viết các
phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng điều chế supephotphat đơn và supephotphat kép.
b. Trong phòng thí nghiệm có hỗn hợp Na 2CO3.10H2O và K2CO3 (các phương tiện, hóa chất cần
thiết có đủ).Bằng cách nào xác định được % khối lượng các chất trong hỗn hợp trên.
Câu 2. ( 2,75 điểm )
1. Xác định các chất trong dãy biến hoá sau, biết rằng Y là chất vô cơ, các chất còn lại là chất hữu cơ:
Y
Z
Y
Y
(2)
(4)
(3)
(1)
B2
B1
X
A1
A2
+ H2O
+ H O
+ H O
+ H O
+ H2O
2
CH3CHO
CH3CHO
2
CH3CHO
2
CH3CHO
CH3CHO
R-CH2- CHO
Biết rằng: R-CH=CH-OH (không bền)
H2 O
R-CH 2-CH(OH)2 (không bền) R-CH2-CHO. R là gốc hiđrocacbon hoặc nguyên tử
H.
2. Có 3 chất lỏng là rượu etylic, benzen và nước. Trình bày phương pháp đơn giản để phân biệt chúng.
3. Hợp chất hữu cơ A mạch hở chứa C,H,O có khối lượng mol bằng 60 gam. Tìm công thức phân tử ,
viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của A. Xác định công thức cấu tạo đúng của A,
biết rằng A tác dụng được với NaOH và với Na kim loại.
Câu 3. (3,0 điểm )
1. A là axit hữu cơ mạch thẳng, B là rượu đơn chức bậc một, có nhánh. Khi trung hoà hoàn toàn A thì
số mol NaOH cần dùng gấp đôi số mol A. Khi đốt B tạo ra CO 2 và nước có tỷ lệ số mol tương ứng là
4:5. Khi cho 0,1 mol A tác dụng với B, hiệu suất 73,5% thu được 14,847 gam chất hữu cơ E. Xác định
công thức cấu tạo của A, B, E.
2. Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ C,D mạch hở không tác dụng với dung dịch Br 2 và đều tác
dụng với dung dịch NaOH. Tỷ khối hơi của X đối với H2 bằng 35,6.
Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thì thấy phải dùng 4 gam NaOH, phản ứng cho ta
một rượu đơn chức và hai muối của axit hữu cơ đơn chức. Nếu cho toàn thể lượng rượu thu được tác
dụng với Na dư có 672ml khí (đktc) thoát ra.
Xác định CTPT và CTCT của C,D.
Câu 4. (1,5 điểm)
Chất A là một loại phân đạm chứa 46,67% nitơ. Để đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam A cần 1,008 lít O2
V : V 1 : 2
(ở đktc). Sản phẩm cháy gồm N2, CO2, hơi H2O, trong đó tỷ lệ thể tích CO2 H2 O
.
1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A. Biết rằng công thức đơn giản nhất của A
cũng là công thức phân tử.
2. Trong một bình kín dung tích không đổi 11,2 lít chứa O 2 (đktc) và 0,9 gam A. Sau khi đốt cháy hết
chất A, đưa bình về nhiệt độ ban đầu.
a. Tính thể tích các chất thu được sau phản ứng (ở đktc).
b. Cho tất cả khí trong bình đi từ từ qua 500ml dung dịch NaOH 20% (d=1,2g/ml). Tính nồng độ %
của các chất trong dung dịch thu được, biết rằng khi cho khí qua dung dịch NaOH thì nước bay hơi
không đáng kể.
Cho : Na=23;C=12;H=1;O=16;N=14
........................................Hết ......................................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
Đề chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN LAM SƠN
NĂM HỌC 2008-2009
Đáp án
Môn : HOÁ HỌC
(Đáp án gồm 04 trang)
Câu 1.
1.
Dùng nước vôi trong phân biệt được 3 chất:
- KCl không phản ứng
- NH4NO3: tạo ra khí NH3
2NH4NO3 + Ca(OH)2 Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O ..............................................................
- Supephotphat tạo kết tủa Ca3(PO4)2:
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + 4H2O .....................................................................
2.
Cho A vào B:
Mg + 2AgNO3 Mg(NO3)2 + 2Ag
Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
Chất rắn C: Ag, Cu, Fe dư
Dung dịch D: Mg(NO3)2 , Fe(NO3)2 ...................................................................................
+ Chất rắn C tác dụng với HCl dư:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
=> dung dịch thu được chứa FeCl2 và HCl dư, chất rắn gồm Cu, Ag.
Cho Cl2 dư đi qua dung dịch chứa FeCl2 và HCl:
Cl2 + 2FeCl2 2FeCl3
Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung kết tủa và dùng H 2 dư
khử thu được Fe:
HCl + NaOH NaCl + H2O
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
t0
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O ........................................................................
Cho hỗn hợp chất rắn Cu, Ag tác dụng với oxi dư ở nhiệt độ cao:
t0
2Cu + O2 2CuO
Chất rắn thu được gồm CuO và Ag cho tác dụng với HCl dư thu được Ag không phản ứng.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Điện phân CuCl2 thu được Cu.
..............................................................................
+ Cho Mg dư tác dụng với dung dịch D:
Mg + Fe(NO3)2 Mg(NO3)2 + Fe
Lọc lấy dung dịch và cô cạn thu được Mg(NO3)2 .
Hỗn hợp rắn gồm Mg và Fe cho tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 để loại hết Mg
Cho Fe tác dụng với Fe(NO3)3 hoặc AgNO3 thu được Fe(NO3)2
Fe + 2 Fe(NO3)3 3 Fe(NO3)2 ...........................................................................
3.
a. Từ FeS2 điều chế H2SO4
4 FeS2 + 11 O2 2 Fe2O3 + 8 SO2
Thang
điểm
2,75 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
1,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
1,0 đ
0
t
2 SO2 + O2 2 SO3
SO3 + H2O H2SO4
- Điều chế supephôtphat đơn:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2 .............. .........................................
Điều chế H3PO4 : Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 3CaSO4 + 2 H3PO4
- Điều chế supephôtphat kép: Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2 ............................
b. Lấy m1 gam hỗn hợp (đã xác định) hòa tan vào nước được dung dịch D gồm Na 2CO3,
K2CO3.
Cho dung dịch CaCl2 dư vào D. Lấy kết tủa rửa sạch, làm khô cân được khối lượng
m2.
Na2CO3 + CaCl2 2NaCl + CaCO3
K2CO3 + CaCl2 2KCl + CaCO3 .............................................................................
Lượng Na2CO3 .10H2O là a gam thì K2CO3 là (m1-a)gam, do đó:
100a/286 + 100(m1-a)/138 = m2
Vì m1, m2 đã được xác định nên a xác đinh được.
% m(Na2CO3 .10H2O)=a.100%/m1 ;
% m(K2CO3 )=(m1- a).100%/m1 .......................
Câu 2.
1.
X là chất hữu cơ tác dụng với nước tạo ra CH3CHO => X là CHCH.
HgSO4 ,80 0 C
CH2=CHOH CH3CHO. Từ đó suy ra ................................
CHCH + H2O
(1): X
Y
(1)
A1 : CHCH + HCl CH2=CHCl
Y
A1
CH2=CHCl + H2O CH2=CH-OH CH3CHO ................................
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
2,75 đ
1,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
Y
(2)
(2): A1
A2: CH2=CHCl + HCl CH3-CHCl2 .
CH3-CHCl2 + 2H2O CH3-CH(OH)2 + 2HCl ; CH3-CH(OH)2 CH3CHO + H2O ...........
Z
(3): X (3)
B1 : CHCH + RCOOH RCOOCH=CH2
Z
B1
RCOOCH=CH2 + H2O RCOOH + CH2=CH-OH ; CH2=CH-OH CH3CHO ...............
(4) B1 + Y B2: RCOOCH=CH2 + HCl RCOO-CHCl-CH3
B2
RCOO-CHCl-CH3 + 2H2O HCl + RCOOH + CH3-CH(OH)2 ;
CH3-CH(OH)2 CH3CHO + H2O .......................................................................................
2
Hoà tan trong nước nhận ra benzen do phân thành 2 lớp.
2 chất còn lại đem đốt, nếu cháy đó là rượu, còn lại là nước.
3.
Gọi CTPT của A là CxHyOz
- Khi z = 1 ta có 14 x +y = 44 => x= 3; y= 8 . CTPT của A là C3H8O
Các CTCT : CH3-CH2-CH2OH ; CH3-CH(OH)-CH3, CH3-CH2-O-CH3 ............................
- Khi z = 2 ta có 14 x + y = 28 => x= 2; y= 4 . CTPT của A là C2H4O2
Các CTCT : CH3- COOH; HO-CH2-CHO; HCOOCH3 .....................................................
- Khi z = 3 thì 14 x + y = 12 (loại)
Trong các chất trên chỉ có CH3- COOH tác dụng với cả NaOH và Na
CH3- COOH + NaOH CH3- COONa + H2O
CH3- COOH + Na CH3- COONa + 1/2 H2
Vậy A là CH3- COOH ..........................................................................................................
Câu 3.
1
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,75 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
3,0 đ
1,25 đ
Khi trung hòa cần số mol NaOH gấp đôi số mol A, vậy A là axit 2 chức. ..........................
Đốt rượu B cho n(H O) > n(CO ) nên B là rượu no đơn chức bậc 1 CnH2n+2O
Phương trình đốt cháy: CnH2n+2O + 1,5nO2 nCO2 + (n+1)H2O (1)
Theo (1) và đề ra: n/(n+1) = 4/5 => n=4.
Công thức rượu B là C4H9OH. CTCT: CH3-CH(CH3)-CH2OH.............................................
Phương trình hóa học dạng tổng quát:
R(COOH)2 + xC4H9OH R(COOH)2-x(COOC4H9)x + xH2O
0,1
0,1
ME = 14,847.100/73,5.0,1 = 202 đvc
Từ CT của este E ta có: R + 45(2-x)+ 101x = 202 => R=112-56x (x=1, x=2) .......................
+ Khi x=1 => R=56 => A là C4H8(COOH)2 => E là C4H8(COOH)(COOC4H9)
+ Khi x=2 => R=0 => A là (COOH)2 => E là (COO)2(C4H9)2 ..............................................
2.
C,D không tác dụng với Br2 => C,D là hợp chất no.
C,D tác dụng với NaOH cho ra rượu đơn chức và muối của axit đơn chức => C,D là axit
hay
este
đơn
chức ..................................... ...................................................................................
Trường hợp C,D đều là este: C,D có công thức R 1COOR và R2COOR (R là gốc
hiđrocacbon tạo ra rượu duy nhất).
R1COOR + NaOH R1COONa + ROH
a
a
a
a
R2COOR + NaOH R2COONa + ROH
b
b
b
b
nNaOH= a+b=4/40 = 0,1mol => nROH=a+b=0,1
Rượu ROH với Na:
2ROH + 2Na 2RONa + H2
0,1
0,05
đề ra n(H2)=0,672/22,4=0,03mol 0,05.=> loại ......................................................
Trường hợp C là axit, D là este => C: R1COOH ; D: R2COOR3
R1COOH + NaOH R1COONa + HOH
a
a
a
a
R2COOR3 + NaOH R2COONa + R3OH
b
b
b
b
2R3OH + 2Na 2R3ONa + H2
2.0,03
0,03
nD = b= 2n(H2) = 0,06 mol. => a= 0,04mol .....................................................
Do C,D là axit, este no mạch hở nên C có công thức CnH2nO2 , D có công thức CmH2mO2.
0, 04(14n 32) 0, 06(14m 32)
2.35, 6 71, 2
0,1
M=
0,25 đ
n
1
2
3
4
5
m 4
10/3
8/3
2
4/3
* Với n=1, m=4 , ta có:
C: CH2O2 hay HCOOH
D: C4H8O2 có 4 công thức cấu tạo là: HCOOC 3H7 (2đphân), CH3COOC2H5 ,
C2H5COOCH3
* với n=4, m=2 ta có:
C: C4H8O2 với 2 công thức cấu tạo axit: CH3CH2CH2COOH , CH3CH(CH3)COOH
D: C2H4O2: H-COOCH3
Câu 4.
1.
0,25 đ
2
2
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
1,75 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
56n + 84m = 392 => 2n + 3m = 14.
0,25 đ
0,25 đ
1,5 đ
0,75 đ
46, 67
1,8 0,84
mN(trong 1,8 g)= 100
g
4x y 2z
O2
4
Khi đốt cháy: CxHyOzNt +
xCO2 + y/2H2O + t/2N2
(1) .................
Ta có: 1,8+ 1,008.32/22,4 = m(CO2)+m(H2O) + 0,84 = 2,4+0,84= 3,24 gam
Vì n(CO2)/n(H2O) = 1/2=> m(CO2)/m(H2O) = 44/18.2
m(CO2)=2,4.11/(11+9) =1,32 => 0,36 gam C
m(H2O)= 2,4.9/(11+9) = 1,08 => 0,12 gam H
m(O) = 1,8-(0,36+0,12+0,84) = 0,48 gam
Ta có: x:y:z:t = 1:4:1:2 => CTPT của A: CH4ON2 . CTCT: CO(NH2)2 urê............................
2.
a. Đốt cháy A: (biết nA=0,9/60=0,015 mol ; n(O2)=11,2/22,4=0,5mol).
t0
CH4ON2 + 1,5O2 CO2 + 2H2O + N2 (2)
Ban đầu
0,015
0,5
Phản ứng
0,015
0,0225
0,015 0,03 0,015
Sau phản ứng
0
0,4775
0,015 0,03 0,015
Tổng số mol chất khí thu được ở đktc: 0,4775 + 0,015 + 0,015 = 0,5075mol
=> V=0,5075.22,4= 11,368 lít
...........................................................................................
500.1, 2.20
3mol
b. nNaOH= 100.40
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
0,015 0,03
0,015
Dung dịch chứa 0,015mol Na2CO3 và (3-0,03)= 2,97 mol NaOH
Khối lượng dung dịch bằng 500.1,2 + 44.0,015 = 600,66 gam .............................................
0,25 đ
0,5 đ
0,75 đ
0,25 đ
106.0,015
0,25 đ
100% 0,265%
C%(Na2CO3)= 600,66
2,97.40
100% 19,778%
600
,
66
C%(NaOH) =
..................... .................................................. 0,25 đ
Chú ý khi chấm thi :
-Trong các phương trình hoá học nếu viết sai công thức hoá học thì không cho điểm,nếu không
viết điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng phương trình hoặc không ghi trạng thái các chất
phản ứng hoặc cả ba trường hợp trên thì cho1/2 số điểm của phương trình đó .
- Nếu làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với mỗi ý,câu
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2010 - 2011
Đề thi chính thức
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,5 điểm). Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp các chất: BaO, CuO, Fe 3O4, Al2O3 nung nóng
(các chất có số mol bằng nhau). Kết thúc các phản ứng thu được chất rắn X và khí Y. Cho X vào H2O
(lấy dư) thu được dung dịch E và phần không tan Q. Cho Q vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO3
bằng hai lần tổng số mol các chất trong hỗn hợp ban đầu) thu được dung dịch T và chất rắn F. Lấy
khí Y cho sục qua dung dịch T được dung dịch G và kết tủa H.
1. Xác định thành phần các chất của X, Y, E, Q, F, T, G, H.
2.Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 2 (2,5 điểm). Nêu hiện tượng, viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1. Cho Na vào dung dịch CuSO4.
2. Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3.
3. Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3.
4. Cho rất từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3 và khuấy đều.
Câu 3 (4,0 điểm). 1. Axit CH3 – CH = CH – COOH vừa có tính chất hóa học tương tự axit axetic vừa
có tính chất hóa học tương tự etilen. Viết các phương trình hóa học xảy ra giữa axit trên với: K, KOH,
C2H5OH (có mặt H2SO4 đặc, đun nóng) và dung dịch nước brom để minh họa nhận xét trên.
2. Cho sơ đồ biến hóa:
PE
ABCDEFGH
Hãy gán các chất: C4H10, CH4, C2H4, C2H2, CH3COONa, CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5,
CH2=CHCl ứng với các chữ cái (không trùng
L PVClặp) trong sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học
thực hiện sơ đồ biến hóa đó.
Câu 4 (5,0 điểm). Cho x gam một muối halogen của một kim loại kiềm tác dụng với 250 ml dung dịch
H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó
có một khí B (mùi trứng thối). Cho khí B tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 (dư) thu được 47,8 gam kết
tủa màu đen. Phần sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T. Nung T đến khối lượng
không đổi, thu được 139,2 gam muối M duy nhất.
1. Tính CM của dung dịch H2SO4 ban đầu.
2. Xác định công thức phân tử muối halogen.
3. Tính x.
Câu 5 (5,0 điểm). Cho hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon A, B, C mạch hở, thể khí (ở điều kiện thường).
Trong phân tử mỗi chất có thể chứa không quá một liên kết đôi, trong đó có 2 chất với thành phần
phần trăm thể tích bằng nhau. Trộn m gam hỗn hợp X với 2,688 lít O2 thu được 3,136 lít hỗn hợp khí
Y (các thể tích khí đều đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, rồi thu toàn bộ sản phẩm cháy sục
từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 0,02 M, thu được 2,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm đi 0,188
gam. Đun nóng dung dịch này lại thu thêm 0,2 gam kết tủa nữa (Cho biết các phản ứng hóa học đều
xảy ra hoàn toàn).
1. Tính m và thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng.
2. Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của 3 hidrocacbon.
3. Tính thành phần % thể tích của 3 hidrocacbon trong hỗn hợp X.
Cho : H =1 ; Li = 7 ; C = 12 ; O = 16 ; F = 19 ; Na = 23 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Ca = 40 ;
Br = 80, I = 127 ; Ba = 137 ; Pb = 207.
--------------------------- Hết ----------------------------
Họ và tên thí sinh:.................................................................. Số báo danh:.......................
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2010 - 2011
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 04 trang)
Môn: HÓA HỌC
----------------------------------------------
CÂU
NỘI DUNG
1
Gọi số mol mỗi oxit là a số mol AgNO3 là 8a
3,5 + Phản ứng khi cho CO dư qua hỗn hợp các chất nung nóng:
điểm
CO + CuO
Cu
+ CO2
a (mol)
a (mol) a (mol)
ĐIỂM
0,25
(1)
4CO + Fe3O4
3Fe + 4CO2
(2)
a (mol)
3a (mol) 4a (mol)
Thành phần của X: Cu = a (mol); Fe = 3a (mol); BaO = a (mol); Al2O3 = a (mol)
Thành phần khí Y: CO2 = 5a (mol); CO dư
+ Phản ứng khi cho X vào nước dư:
BaO + H2O
Ba(OH)2
(3)
a (mol)
a (mol)
Al2O3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + H2O
(4)
a (mol) a (mol)
a (mol)
Thành phần dung dịch E: Ba(AlO2)2 = a(mol)
Thành phần Q: Cu = a(mol); Fe = 3a(mol)
+ Phản ứng khi cho Q vào dung dịch AgNO3:
Trước hết: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
(5)
3a (mol) 6a (mol)
3a(mol)
6a(mol)
Sau đó:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
(6)
a(mol)
2a(mol)
a(mol)
2a(mol)
Thành phần dung dịch T: Fe(NO3)2 = 3a(mol); Cu(NO3)2 = a(mol)
Thành phần F: Ag = 8a(mol).
* Nếu không viết 2 phản ứng (5), (6) xảy ra theo thứ tự trừ 0,5 điểm
+ Phản ứng khi cho khí Y sục qua dung dịch T:
2CO2 + 4H2O + Ba(AlO2)2 Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3 (7)
2a (mol)
a(mol)
a(mol)
2a(mol)
Thành phần dung dịch G: Ba(HCO3)2 = a(mol)
Thành phần H: Al(OH)3 = 2a(mol)
* Nếu không tính toán số mol mà viết đầy đủ 7 PƯHH: cho 3,0 điểm.
2
Các phương trình hóa học xảy ra:
2,5 1. Hiện tượng: xuất hiện bọt khí và có kết tủa màu xanh
điểm
2Na
+
2H2O
2NaOH
+
H2
(1)
NaOH +
CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
(2)
2. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa lớn dần đến cực đại, sau tan dần đến hết tạo
dung dịch trong suốt
AlCl3
+
3KOH
Al(OH)3 + 3KCl
(3)
Al(OH)3 +
KOH
KAlO2
+ 2H2O
(4)
3. Hiện tượng: Cu tan, dung dịch từ màu vàng nâu chuyển sang màu xanh
2FeCl3 +
Cu
2FeCl2
+ CuCl2
(5)
4. Hiện tượng: lúc đầu chưa xuất hiện khí, sau một lúc có khí xuất hiện
K2CO3 +
HCl
KHCO3 + KCl
(6)
KHCO3 +
HCl
KCl
+ H2O + CO2
(7)
0,75
0,75
1,0
0,75
2,5
* Nêu đủ 4 hiện tượng: Cho 0,75 điểm
* Viết đúng 7 PƯHH: Cho 7 . 0,25 = 1,75 điểm
3
1. Các phương trình hóa học minh họa:
4,0
2CH3 – CH = CH – COOH + 2K
2CH3 – CH = CH – COOK+ H2
điểm
CH3 – CH = CH – COOH + KOH CH3 – CH = CH – COOK+ H2O
CH3 – CH = CH – COOH + C2H5OH
CH3 – CH = CH – COOC2H5 + H2O
CH3 – CH = CH – COOH
+ Br2 CH3 – CHBr – CHBr – COOH
2. Gán các chất như sau:
A: C4H10; B: CH3COOH; C: CH3COONa; D:CH4; E: C2H2; F: C2H4 ; G: C2H5OH; H:
CH3COOC2H5; L: CH2 = CHCl
PTHH:
2C4H10 +
CH3COOH
⃗0
t
5O2
+ NaOH
4CH3COOH + 2H2O
CH3COONa + H2O
(1)
(2)
CH4 + Na2CO3
(3)
CH3COONa(r) + NaOH(r)
2CH4
C2H2 + 3H2
C2H2 + H2
C2H4
C2H4 + H2O
(3)
(4)
(5)
(- CH2 - CH2-)n
t 0 , xt
CH ≡ CH + HCl ⃗
6)
(PE)
2,5
CH2 = CHCl
(8)
(9)
nCH2 = CHCl
(- CH2 - CHCl-)n (PVC)
(10)
* Nếu HS không ghi điều kiện, không cân bằng PTHH: trừ ½ tổng số điểm mỗi phương trình
theo biểu điểm.
* HS có thể chọn chất khác mà thỏa mãn PƯHH, cho điểm tối đa theo biểu điểm.
1.Vì khí B có mùi trứng thối, khi tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen B là H2S
+ Gọi công thức tổng quát của muối halogen kim loại kiềm là RX
t
8RX + 5H2SO4 đặc ⃗
4R2SO4 + H2S + 4X2 + 4H2O
1,0
0,8
0,2
0,8
(Có thể học sinh viết 2 phương trình hóa học liên tiếp cũng được)
Khí B tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2
H2S + Pb(NO3)2
PbS + 2HNO3
0
PƯHH:
0,5
CH3COOC2H5 + H2O (7)
nCH2 = CH2
4
5,0
điểm
1,0
(4)
C2H5OH
CH3COOH + C2H5OH
(1)
(2)
47,8
239 = 0,2 (mol)
0,2
Theo phương trình phản ứng (1)
(1)
0,5
1,0
(2)
0,5
= 1,0 (mol)
C
M H SO =
= 4,0(M)
2.+ Sản phẩm A có: R2SO4, X2, H2O, H2S
2
4
chất rắn T có: R2SO4, X2 . Khi nung T, X2 bay hơi
= 342,4 – 139,2 = 203,2 (g)
Theo (1)
= 139,2g.
1,5
=
254 Mx = 127 vậy X là Iốt (I)
0,5
139,2
= 2R + 96 = 0,8 = 174 R = 39 R là Kali (K)
Ta có
Vậy: CTPT muối halogen là: KI
3. Tìm x:
n
Dựa vào (1) n RX = 8 H 2 S = 1,6 (mol)
1,0
x = (39 + 127). 1,6 = 265,6 (g)
5
nO
5,0
2 =
1.
= 0,12 (mol), n hỗn hợp Y =
điểm
n hỗn hợp X = 0,14 – 0,12 = 0,02 (mol)
0,25
= 0,14 (mol)
Đặt công thức trung bình của A, B, C là:
t
PƯHH:
+ ( + )O2 ⃗
CO2 +
H2O
(1)
Hỗn hợp sản phẩm đốt cháy Y gồm CO2, H2O, O2 (có thể dư), sục sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2, có PƯHH
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
(2)
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
(3)
0
⃗0
t
Ca(HCO3)2
Từ (2)
=
=
CaCO3 + H2O + CO2
0,5
(4)
= 0,02 (mol)
0,25
từ (3), (4)
= 2
= 2.
= 0,004 (mol)
Vậy: Tổng số mol CO2 ở sản phẩm cháy tạo ra: 0,02 + 0,004 = 0,024 (mol)
mdd giảm =
-(
+
) = 0,188 (g)
= 2,0 - 0,024. 44 – 0,188 = 0,756 (g)
=
0,5
= 0,042 (mol)
Theo định luật BTKL: mX = mC + mH = 0,024.12 + 0,042. 2 = 0,372 (gam)
=
(2)
V=
2.
+
(3)
= 0,02 + 0,002 = 0,022 (mol)
= 1,1 (lít)
=
-
= 0,042 – 0,024 = 0,018 (mol)
Từ
; nX =
= 1,2 trong X có một chất là CH4
Vậy 3 hidrocacbon có thể có CTTQ thuộc các loại CnH2n + 2, CmH2m (Vì 3 hidrocacbon có tối đa
một liên kết đôi)
Chia X thành 3 trường hợp:
Trường hợp 1: X có 3 hiđrocacbon đều có CTTQ CnH2n + 2
nX =
= 0,018 < 0,02 loại
Trường hợp 2: X gồm CH4, một hiđrocacbon có CTTQ CnH2n + 2 và một hiđrocacbon có CTTQ
CmH2m (n,m 4; m 2)
Đặt
0,5
= x (mol),
= y mol,
= z mol
0,5
0,5
0,25
Ta có:
x + y = 0,018 mol
z = 0,02 – 0,018 = 0,002 mol
a) Nếu: x = y =
= 0,009
nC = 0,009 .1+ 0,009 . n + 0,002. m = 0,024
9n + 2m = 15
2
m
11
9
n
3
1
4
7
9
(loại)
b) Nếu: y = z x = 0,018 – 0,002 = 0,016
nC = 0,016 . 1 + 0,002n + 0,002m = 0,024 n + m = 4
m
n
2
2
3
1
4
0
0,25
Chọn cặp nghiệm: C2H6, C2H4
Vậy công thức phân tử của hỗn hợp X: CH4,
CTCT:
CH3 – CH3 ,
CH2 = CH2
H
C2H6, C2H4
0,25
H C H
H
c) Nếu x= z = 0,02 y = 0,016
nC = 0,002 . 1 + 0,016n + 0,002m = 0,024 8n + m = 11
m
n
2
3
1
9
8
4
0,25
7
8
(loại)
Trường hợp 3: X gồm CH4, một hiđrocacbon có CTTQ CnH2n và một hiđrocacbon có CTTQ
CmH2m (2 n,m 4)
Đặt
= x (mol),
= y mol,
= z mol
= 0,018 y + z = 0,02 – 0,018 = 0,002 mol
vì x phải khác y và z y = z = 0,001
nC = 0,018 . 1 + 0,001n + 0,001m = 0,024
n+m=6
2
3
4
m
4
3
2
n
0,25
Chọn: C2H4, C4H8
CTCT của C4H8
CH3 – CH = CH – CH3
CH2 = CH – CH2 – CH3
CH2 = C – CH3
CH3
0,25
3.a) Trường hợp: CH4, C2H6, C2H4
0,016
%CH4 = 0,02 . 100% = 80% , %C2H6= %C2H4 = 10%
b) Trường hợp: CH4, C2H4, C4H8
0,018
%CH4 = 0,02 . 100% = 90% , %C2H4= %C4H8 = 5%
SỞ GD- ĐT PHÚ YÊN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
0,5
Năm học : 2010-2011
Thời gian: 120 phút
Môn : Hóa Chuyên
-------------------------------------Họ và tên thí sinh: …………………………………….. Số BD: ……………….
Cho khối lượng mol nguyên tử các nguyên tố (gam/mol): C=12; H=1; Cl=35,5; Mg=24; Ca=40;
Ba=137; N=14; Fe=56; O=16; S=32.
Câu 1: (4,0 điểm)
1.1. Cho các chất: C6H6 (l) (benzen); CH3-CH2-CH3 (k); CH3-C≡CH (k); CH3-CH=CH2 (k); SO2 (k);
CO2 (k); FeSO4 (dd); saccarozơ (dd). Chất nào có thể làm nhạt màu dung dịch nước brom, giải thích và
viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có).
1.2. Viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có) khi tiến hành nhiệt phân lần lượt các chất rắn sau:
KNO3; NaHCO3; Al(OH)3; (NH4)2HPO4.
Câu 2: (4,0 điểm)
a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của tất cả các chất ứng với công thức phân tử C2H4Cl2.
b. Đốt cháy hoàn toàn 3,465gam C2H4Cl2 bằng lượng khí oxi dư, thu được hỗn hợp X (chỉ gồm CO 2;
O2 dư; hơi nước và khí hiđroclorua). Dẫn từ từ toàn bộ lượng X thu được vào bình kín chứa
798,8587gam dung dịch Ca(OH)2 0,88%, phản ứng xong thu được dung dịch Y. Tính nồng độ phần
trăm các chất có trong dung dịch Y?
Yêu cầu: Các kết quả tính gần đúng (câu 2 phần b), được ghi chính xác tới 04 chữ số phần thập phân
sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính quy định trong bài toán.
Câu 3: (2,5 điểm)
Nhỏ từ từ dung dịch chỉ chứa chất tan KOH cho đến dư vào lần lượt từng ống nghiệm có chứa các
dung dịch (riêng biệt) sau: HCl (có hòa tan một giọt phenolphtalein); MgSO 4; Al(NO3)3; FeCl3;
Ca(HCO3)2. Giải thích hiện tượng thu được, viết phương trình phản ứng hóa học minh họa.
Câu 4: (2,5 điểm)
Cho 37,95gam hỗn hợp bột X (gồm MgCO 3 và RCO3) vào cốc chứa 125,0gam dung dịch H2SO4 a%
(loãng). Khuấy đều hỗn hợp cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Y; chất rắn Z và 2,8lít
(ở đktc) khí CO2.
Cô cạn dung dịch Y được 6,0gam muối khan, còn nung chất rắn Z tới khối lượng không đổi chỉ
thu được 30,95gam chất rắn T và V lít (ở 5460 C; 2,0 atm) khí CO2.
a. Tính: a (%); khối lượng (gam) chất rắn Z và V (lít)?
b. Xác định kim loại R, biết trong X số mol của RCO3 gấp 1,5 lần số mol MgCO3.
Câu 5: (3,0 điểm)
Chia 800ml dung dịch hỗn hợp A gồm FeCl 3 0,1M và HCl 0,075M thành hai phần (A1 và A2) bằng
nhau.
a. Cho từ từ dung dịch NaOH 0,75M vào A1 cho đến khi vừa kết tủa hết lượng sắt (III) có trong A1 thì
thấy dùng hết V (ml) và thu được dung dịch B. Tính V (ml) và nồng độ mol dung dịch B?
b. Cho m (gam) kim loại Mg vào A2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,344gam chất
rắn D và 336ml khí H2 (ở đktc). Tính m (gam)?
Câu 6: (4,0 điểm)
6.1. Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ A (chỉ chứa các nguyên tố C, H, N) bằng lượng
không khí vừa đủ thu được 17,6gam CO 2; 12,6gam H2O; 69,44lít N2 (ở đktc). Xác định m và công
thức phân tử của A (biết trong không khí N2 chiếm 80% thể tích).
6.2. Một dãy chất gồm nhiều Hiđrocacbon được biểu diễn bởi công thức chung là C nH2n + 2 (n≥1 và
n Z). Hãy cho biết thành phần phần trăm theo khối lượng của Hiđro trong c...
 








Các ý kiến mới nhất